Chương 10: Tốc độ và cơ chế của phản ứng hóa học pot - Pdf 16

Chöông X: Ñoäng Hoùa Hoïc Nguyễn sơn Bạch
Chương X: TỐC ĐỘ VÀ CƠ CHẾ
CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I. KHÁI NIỆM
1. Động hóa học
- Nhiệt động hóa học cung cấp những cơ sở để xem xét quá trình hóa học có thể xảy
ra hay không, xảy ra theo chiều nào, đến giới hạn nào Như vậy, nhiệt động hóa học
chỉ khảo sát quá trình ở trạng thái đầu và trạng thái cuối chứ không đề cập đến cách
thức mà hệ chuyển hóa.
- Động hóa học khảo sát phản ứng hóa học diễn ra như thế nào (nhanh hay chậm và
qua những giai đoạn trung gian nào) để đạt trạng thái cân bằng, tức là nghiên cứu tốc
độ và cơ chế của quá trình hóa học.
2. Tốc độ phản ứng
a. Một số khái niệm
* Phản ứng đơn giản và phản ứng phức tạp
• Phản ứng đơn giản: là phản ứng chỉ xảy ra qua một giai đoạn
• Phản ứng phức tạp: là phản ứng xảy ra qua nhiều giai đoạn (có thể nối tiếp
hoặc song song).
Ví dụ: phản ứng 2N
2
O
5
= 4NO
2
+ O
2
Thuộc loại phản ứng phức tạp vì nó gồm hai giai đoạn nối tiếp:
N
2
O
5

* Phản ứng đồng thể và phản ứng dị thể
61
Chửụng X: ẹoọng Hoựa Hoùc Nguyn sn Bch
Phn ng ng th : l phn ng cú cỏc cht u v sn phm cui nm trong
cựng mt pha.
Phn ng d th : l phn ng din ra trong h d th.
b. Tc phn ng v biu thc tc
* Tc phn ng: l s tỏc dng n gin ca phn ng húa hc din ra trong mt
n v thi gian v mt n v th tớch (i vi phn ng ng th) hoc trờn mt n
v din tớch b mt phõn chia pha (i vi phn ng d th)
- Tc trung bỡnh :
t
C
v


=
- Tc tc thi :
dt
dC
v =
õy : nu C l nng ca cht phn ng thỡ ly du
nu C l nng ca sn phm thỡ ly du +
Tc ca phn ng khụng nhng ph thuc vo bn cht ca phn ng, m
cũn ph thuc vo cỏc yu t khỏc nh: nng cỏc cht tham gia phn ng, ỏp sut
(i vi cỏc phn ng cú cht khớ tham gia), nhit , xỳc tỏc, tp cht, kớch thc ht
(i vi cỏc phn ng cú cht rn tham gia), mụi trng (i vi cỏc phn ng trong
dung dch)
* Biu thc tc v bc phn ng nh lut tỏc dng khi lng (Guldberg v
Waage :

= 1mol/l, v = k
- í ngha vt lý ca hng s tc : hng s tc l tc riờng ca phn ng
khi nng cỏc cht tham gia phn ng bng nhau v bng 1mol/l.
- k ph thuc vo bn cht, nhit v cht xỳc tỏc.
62
Chöông X: Ñoäng Hoùa Hoïc Nguyễn sơn Bạch
- Biểu thức tính:
RT
E
ek
*
.

=
α
trong đó
R
S
Ze
*
=
α
Vậy:
R
S
RT
E
eZek
**


2
giảm dần trong khi khoảng cách giữa
các nguyên tử B tăng dần:
A B – B → A B B → A – B B
Năng lượng dư của các tiểu phân va chạm dùng để làm suy yếu liên kết B – B
và đủ để tạo ra A B B, gọi là phức chất hoạt động. Năng lượng tối thiểu mà các
tiểu phân tham gia va chạm phải có để đạt được phức hoạt động gọi là năng lượng
hoạt hóa của phản ứng. Còn các tiểu phân có năng lượng dư được gọi là các tiểu phân
hoạt động.
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng càng nhỏ thì càng có nhiều tiểu phân trở
thành hoạt động, do đó tốc độ của phản ứng càng lớn.
* Entropi hoạt hóa S
*
.
Không chỉ có năng lượng hoạt hóa có ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng. Kết quả
nghiên cứu cho thấy kích thước, hình dạng và nhất là vị trí không gian khi va chạm
của các tiểu phân hoạt động cũng đóng vai trò quan trọng.
Xác suất định hướng có hiệu quả khi va chạm được đặc trưng bởi đại lượng entropi
hoạt hóa S
*
số định hướng có hiệu quả
S* = Rln
tổng số cách định hướng có thể
S
*
= Rln W
Vì W < 1 nên S
*
< 0
63

+
=

* Gii thớch s ph thuc ca tc phn ng vo nhit .
- Khi nhit tng, chuyn ng nhit ca cỏc tiu phõn tng, s va chm gia
chỳng tng lờn lm cho tc phn ng tng lờn. Tuy nhiờn khi nhit tng, s va
chm tng khụng ỏng k.
- Khi nhit tng s tiu phõn tr thnh hot ng tng.
Hỡnh 10.1. nh hng ca nhit
Theo nh lut Boltzmann
RT
E
e
N
N
*
0

=

Trong ú N - s tiu phõn hot ng
N
0
s Avogadro s phõn t cú trong 1 mol cht.
64
Chửụng X: ẹoọng Hoựa Hoùc Nguyn sn Bch
Khi nhit tng, s tiu phõn hot ng tng rt nhanh, nờn tc phn ng tng
rt nhanh.
c. nh hng ca xỳc tỏc ti tc phn ng.
* Khỏi nim v ch t xỳc tỏc

OHHCOHHC
OAlT
242
,
52
32
+
* C ch ca quỏ trỡnh xỳc tỏc.
Cht xỳc tỏc cú tỏc dng lm gim nng lng hot húa ca phn ng bng
cỏch thay i c ch ca phn ng, t ú lm thay i tc ca phn ng.
- C ch xỳc tỏc ng th: Thng c gii thớch bng thuyt hp cht trung
gian:
Phn ng A + B = AB chm
Khi cú mt cht xỳc tỏc K: A + K = AK nhanh
AK + B = AB + K nhanh
65
Chöông X: Ñoäng Hoùa Hoïc Nguyễn sơn Bạch
Hình 10.2. Sự thay đổi cơ chế khi có mặt xúc tác
- Cơ chế xúc tác dị thể: thường được giải thích bằng thuyết hấp phụ. Sự hấp phụ
vật lý chỉ là giai đoạn đầu của quá trình xúc tác, các phân tử bị hấp phụ dưới tác
dụng của các lực hóa học trên bề mặt chất xúc tác trở nên hoạt động. Vậy chất
xúc tác làm tăng hoạt tính của các phân tử, do đó làm tăng tốc độ của phản ứng.
Hình 10.3. Sự thay đổi năng lượng hoạt hóa khi có mặt xúc tác
66


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status