BC ĐÁNH GIÁ CL TRƯỜNG PT - Pdf 16

B¸o c¸o
tù ®¸nh gi¸ kiÓm ®Þnh chÊt lîng gi¸o dôc
Danh sách và chữ ký của các thành viên Hội đồng tự đánh giá
TT Họ và tên Chức danh, chức vụ Nhiệm vụ Chữ ký
1 Đậu Văn Duẩn Hiệu trưởng Chủ tịch HĐ
2 Hồ Thị Bình Phó hiệu trưởng Phó Chủ tịch HĐ
3 Nguyễn Thị Nguyệt Kế toán Thư ký HĐ
4 Nguyễn Thị Thúy Nga Tổ trưởng 4+5 Uỷ viên HĐ
5 Trần Thị Mỹ Dung Tổ trưởng 1+2+3 Uỷ viên HĐ
6 Nguyễn Thị Khai Thanh tra nhân dân Uỷ viên HĐ
7 Phạm Thị Thanh Tuyết Tổng phụ trách Đội Uỷ viên HĐ
MỤC LỤC
- 1 -
Trang
Danh sỏch v ch ký ca cỏc thnh viờn Hi ng t ỏnh giỏ 1
Mc lc 2
Bng tng hp kt qu t ỏnh giỏ ca nh trng. 3
Phn I. C S D LIU CA TRNG 4
Thông tin chung của nhà trờng Thông tin về lớp học và học sinh
4
Thông tin về nhân sự.
6
Danh sách cán bộ quản lý - Cơ sở vật chất, thu viện, tài chính
8
Phn II. T NH GI 10
I. t vn 10
II. T ỏnh giỏ 11
1. Tiờu chun 1: T chc v qun lý Nh trng.
1.1. Tiờu chớ 1: C cu t chc ca trng. 11
1.2. Tiờu chớ 2: T chc lp hc, khi lp hc theo quy mụ thớch hp
13

42
5.2. Tiờu chớ 2: Qun lớ ti chớnh ca trng theo ch quy nh hin hnh. 43
5.3 .Tiờu chớ 3: Trng thc hin y cụng khai ti chớnh v kim tra ti chớnh theo quy nh hin hnh. 44
5.4 .Tiờu chớ 4: Trng cú khuụn viờn riờng bit, cng trng, hng ro bo v, sõn chi, bói tp phự hp vi iu kin ca a phng.
45
5.5 .Tiờu chớ 5: Cú phũng hc, m bo ỳng quy cỏch theo quy nh ti iu 43 ca iu l trng Tiu hc 46
5.6 .Tiờu chớ 6: Th vin trng cú sỏch bỏo, ti liu tham kho v phũng c ỏp ng nhu cu hc tp, nghiờn cu ca
GV,NV v HS.
46
5.7 .Tiờu chớ 7: Trng cú thit b giỏo dc, dựng dy hc; khuyn khớch giỏo viờn t lm DDH v s dng
DDH cú hiu qu.
47
5.8 .Tiờu chớ 8: Khu v sinh, ni xe v h thng nc sch ca trng ỏp ng nhu cu ca hot ng giỏo dc trong trng.
48
5.9 .Tiờu chớ 9: Trng cú bin phỏp duy trỡ, tng cng hiu qu s dng c s vt cht v TBGD hin cú. 49
6. Tiờu chun 6: Nh trng, gia ỡnh v xó hi 50
6.1. Tiờu chớ 1:
am bao s phụi hp hiờu qua gia nh trng vi Ban ai diờn cha me hoc sinh ờ nõng cao
chõt lng giao duc hoc sinh.
50
6.2. Tiờu chớ 2:
Trng chu ụng phụi hp vi ia phng va cac tụ chc oan thờ ia phng nhm huy ụng 52
- 2 -
các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục, không ngừng nâng cao chất
lượng giáo dục.
III. Kết luận 53
Phần III. PHỤ LỤC 55
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG KHÊ
TRƯỜNG T.H HỒNG HÀ
BẢNG TỔNG HỢP

Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1
R
Tiêu chí 4
R
Tiêu chí 2
R
Tiêu chí 5
R
Tiêu chí 3
*
Tiêu chí 6
R
Tiêu chuẩn 4: KÕt qu¶ gi¸o dôc
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1
R
Tiêu chí 3
R
Tiêu chí 2
R
Tiêu chí 4
R
Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất
Tiêu chí Đạt Không đạt Tiêu chí Đạt Không đạt
Tiêu chí 1
R
Tiêu chí 6
*
Tiêu chí 2

ơng tạo điều kiện giúp nhà trờng kịp thời khắc phục những tồn tại mang tính khách
quan, chủ quan. Đồng thời tự đánh giá nhằm khẳng định chất lợng giáo dục của trờng
mình đạt ở mức độ nào và hớng phấn đấu để đạt đợc cấp độ cao hơn tiến tới xây dựng tr-
ờng đạt vững chắc các tiêu chuẩn qui định về KĐCL bậc Tiểu học.
Trờng Tiểu học Hồng Hà là đơn vị đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 1 (2005-2006). Từ
sau khi đạt chuẩn mức độ 1, do điều kiện kinh tế của địa phơng khó khăn nên nhiều
hạng mục không đợc nâng cấp bảo dỡng. Đến nay trờng đang có nguy cơ xuống cấp và
đang nằm trong đề án sáp nhập của UBND huyện Hơng Khê.
- Các thành viên trong trờng có 70% giáo viên đã trải qua các cuộc thi từ giáo viên
giỏi cấp trờng trở lên, hàng năm trờng đã có từ 2-5 giáo viên dự thi GVG huyện. Chất l-
ợng học sinh về học lực khá giỏi từ 30-40%, trung bình trở lên chiếm tỷ lệ 95%, yếu
kém chiếm 5%.
- Cách thức tổ chức tự đánh giá: Trên cơ sở hớng dẫn tự đánh giá trờng đã thành lập
Hội đồng tự đánh giá, chọn những CBGV có năng lực, uy tín, trách nhiệm vào Hội đồng
tự đánh giá. Thành lập các nhóm công tác và nhóm th kí (mỗi nhóm có từ 3-4 thành
viên)
- Tổ chức tự đánh giá: Các nhóm công tác và nhóm th kí có trách nhiệm rà soát đối
chiếu các tiêu chuẩn, tiêu chí qui định, mô tả hiện trạng của từng tiêu chí, đánh giá cụ
thể về các mặt mạnh, yếu đề xuất kế hoạch cải tiến khắc phục trong thời gian tới, khẳng
định những tiêu chí nào đã đạt và cha đạt. Các nhóm công tác đã tiến hành mô tả, phân
tích kĩ các mặt đã đạt một số mặt cần phải xem xét nguyên nhân lý do và đi đến thống
nhất trong nhóm để có đánh giá cụ thể. Các tổ chức tập thể, cá nhân liên quan có trách
nhiệm phân tích cụ thể, cung cấp số liệu cho nhóm công tác.
- Trong quá trình tổ chức tự đánh giá chúng tôi vẫn không gặp những ít khó khăn đó
là: về kinh nghiệm, cách làm, phân tích những nội dung liên quan đến các văn bản cha
- 4 -
hiểu hết. Thời gian làm việc của các nhóm công tác, nhóm th kí còn quá ít, phần lớn,
giáo viên đều phải dạy quá giờ định mức (vì học 8 buổi/tuần). Bởi vậy không tránh khỏi
những sai sót về qui trình một số mặt trong quá trình tự đánh giá.
Kính mong Đoàn KĐCLGD giúp đỡ hớng dẫn để chúng tôi có một ngôi trờng đủ

trng, 01 Liờn i phú v 3 u viờn BCH liờn i. Cú 4 chi i, mi chi i cú Chi i
trng, chi i phú, 1 u viờn.
+ Sao Nhi ng cú 221 thnh viờn gm 6 sao cú 6 ch ph trỏch.
- Hot ng ca t chuyờn mụn:
+ Trng cú 2 t chuyờn mụn gm t 1+2 +3 v t 4 +5. Cỏc t chuyờn mụn cú 01 t
trng v cỏc thnh viờn, sinh hot nh k 2 tun 1 ln .
+ T chuyờn mụn xõy dng k hoch hot ng chung ca t theo tun, thỏng, nm hc.
Thc hin bi dng chuyờn mụn, nghip v, kim tra, ỏnh giỏ cht lng hiu qu
cụng vic ca cỏc thnh viờn trong t.
- T Vn phũng: gm 01 k toỏn + vn th lm t trng , 01 cỏn b th vin. T vn
phũng sinh hot nh k 2 tun 1 ln .T c thnh lp theo iu l trng TH.
- 5 -
2. im mnh:
- T chc nh trng c cu theo quy nh ca Lut giỏo dc v iu l trng Tiu
hc.
- Nh trng cú y cỏc h s, ti liu.
- Cỏc thnh viờn l nhng qun lý, ct cỏn cú nng lc v chuyờn mụn, kinh nghim, v
t chc qun lý ch o thc hin, ch ng sỏng to, nng ng trong cụng vic.
- Cỏc t chc on th cú c cu v t chc i hi theo ỳng nhim k theo quy
nh.
- Cỏc t chc ó hot ng hiu qu v cht lng cựng nh trng duy trỡ gi vng
cht lng ton din mc cao v bn vng. Chi b ng liờn tc t trong sch vng
mnh. Cụng on, i thiu niờn u t tiên tiến xut sc cấp huyện trong nhiều
nm hc.
- Trng cú cỏc t chuyờn mụn v t vn phũng, cỏc thnh viờn trong t biờn ch
theo yờu cu qui nh.
- Cỏc t chuyờn mụn v t vn phũng hot ng cht lng hiu qu, hon thnh tt
cụng tỏc dy hc v phc v dy hc. Cỏc t chuyờn mụn u t danh hiu Tổ lao
động giỏi.
3. im yu:

b. T chc v biờn ch lp hc.
1. Mụ t hin trng:
- Trng cú 5 lp hc chia lm 5 khi: khi 1 cú 1 lp, khi 2 cú 1 lp, khi 3 cú 1 lp,
khi 4 cú 1 lp, khi 5 cú 1 lp. Có phòng Hát nhạc riêng biệt.
- Mi lp cú 1 giỏo viờn ch nhim dy cỏc mụn: Toỏn, Ting vit, o c, T nhiờn
v xó hi, K thut. Cỏc khi lp dy 8 bui/tun v cú giỏo viờn dy chuyờn: m nhc.
- Cú y cỏc khi lp 1-2-3-4-5.
- Mi lp hc cú 1 lp trng, 02 lp phú (1 ph trỏch hc tp, 1 ph trỏch vn th )
c chia thnh 3 t. Trung bình mỗi lớp có 8 ọc sinh.
2. im mnh:
Trng cú y giỏo viờn ging dy cỏc mụn vn hoỏ v mụn Hat nhạc cho tt c cỏc
lp.
- Mi lp hc c biờn ch s lng ỳng hoc thp hn qui nh thun li cho cụng
tỏc ch nhim v kốm cp nõng cht lng u yu, u mnh m bo cht lng n
nh vng chc mc cao.
- Tng lp kin ton y cỏn b lp, ct cỏn ca lp gng mu, hc gii, o c
tt, uy tớn, nng lc tng hiu qu cht lng cỏc hot ng v cỏc phong tro.
3. im yu:
Trng thiếu giáo viên dạy các môn thể dục , mỹ thuật, kỹ thuật nên phải lấy 1 giáo viên
văn hoá có năng khiếu dạy các môn này.
S hc sinh mi khi khụng ng u rt khú x lý trong vic biờn ch s lp.
4. K hoch ci tin cht lng:
Gi vng v duy trỡ hot ng qui mụ trng lp m bo mi lp 1 phũng hc, hc 8
buổi/tuần.
+ Duy trỡ s lng hc sinh tng lp t 25->35 HS.
+ Chn c nhng HS xut sc lm cỏn b v ct cỏn lp hc.
+ Phõn u cht lng cỏc lp trong khi HS cú iu kin giỳp nhau trong hc tp
v rốn luyn.
5. T ỏnh giỏ tng ch s ca tiờu chớ:
Ch s a Ch s b Ch s c

- Phó hiệu trưởng phụ trách chất lượng toàn diện, qui chế chuyên môn, sử dụng thiết bị
đồ dùng, hoạt động ngoài giờ; chủ tịch công đoàn phụ trách công tác tư tưởng đội ngũ.
- tổng phụ trách đội giám sát các hoạt động đội, sao, các phong trào văn nghệ - thể thao.
- Các tổ trưởng giám sát công tác dạy và học, tổ trưởng tổ văn phòng với việc quản lý
công tác tài chính, thiết bị tài sản.
2. Điểm mạnh:
- Hội đồng trường có cơ cấu đầy đủ, phân công nhiệm vụ cụ thể rõ ràng theo chức năng
nhiệm vụ của từng thành viên, hoạt động thường xuyên có hiệu quả theo điều lệ trường
tiểu học.
- Đã quyết nghị về mục tiêu chiến lược các dự án kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà
trường trong từng giai đoạn, kỳ, năm học. Quyết nghị về thành lập các tổ chuyên môn,
tổ văn phòng, chi thu tài chính, mua sắm tài sản của nhà trường.
- Giám sát các hoạt động nâng cao chất lượng toàn diện trường học, thực hiện qui chế
dân chủ, các cuộc vận động của nhà trường, việc thực hiện nghị quyết của hội đồng
trường.
- Cùng lãnh đạo nhà trường giữ vững danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
- Các bộ phận đều có kế hoạch cụ thể để triển khai và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
của trường.
- Các biện ph¸p đưa ra đều có tính thực tế, khả thi. C¸c chØ tiªu đề ra đều đạt và vượt kÕ
ho¹ch.
Các thành viên trong hội đồng nêu cao trách nhiệm, phát huy hiệu quả việc thực hiện và
giám sát các nhiệm vụ toàn diện, cụ thể, sâu sát do đó các hoạt động đều phát triển toàn
diện đồng đều, chất lượng dạy và học thực chất là điểm sáng của huyện.
3. Điểm yếu:
Các thành viên hoạt động chưa đều tay, chưa chủ động, còn tập trung vào BGH, Bí thư
- 8 -
chi bộ.
Chưa đề xuất được biện pháp có tính chiến lược l©u dài
Nghiệp vụ giám sát ở một số thành viên chưa cao, chưa sâu sát nên đánh giá chưa thật
chuẩn xác như hoạt động ngoài giờ, văn nghệ thể thao…

đều có biên bản ghi đầy đủ nội dung và có kết luận sư phạm.
- Trong các buổi sinh hoạt chuyên môn, các thành viên trong tổ thường xuyên kiểm tra
chéo việc thực hiện chương trình giảng dạy thông qua kế hoạch giảng dạy của cá nhân
với khối.
- Các tổ trưởng tổ chức kiểm tra chuyên đề theo các phong trào hoạt động của trường
đối với các thành viên trong tổ. Các hoạt động này đem lại hiệu quả và chất lượng dạy
và học của thầy và trò.
- Tổ chức bồi dưỡng có hiệu quả về chuyên môn nghiệp vụ thông qua hội thảo, hội
giảng, thăm lớp dự giờ, tự học tự bồi dưỡng.
- 9 -
- Thực hiện kế hoạch của từng tổ, nhà trường tổ chức tốt việc hội giảng cấp trường theo
tổ: Mỗi giáo viên dạy 2 tiết, có rút kinh nghiệm, kết luận sư phạm đưa ra mô hình chung
cho từng môn, phân môn. Có sơ tổng kết, đánh gía khen thưởng. Tổ chức dự giờ đồng
nghiệp trong tổ, trong khối ở các tiết có giáo viên dạy chuyên nhằm nâng cao chuyên
môn giảng dạy, dự giờ đồng nghiệp 1 tiết/1tuần.
- Cuối mỗi kỳ các tổ đều bình xét để chọn ra những giáo viên, những lớp xuất sắc đề
nghị nhà trường khen thưởng theo tiêu chí của Ban thi đua đề ra.
- Tham gia hội giảng cấp huyện, tỉnh
- Tổ chức hội thảo các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, làm thế nào không
để học sinh ngồi nhầm lớp
- Tăng cường tự học tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, nâng cao trình độ bằng cấp
2. Điểm mạnh:
Các kế hoạch hoạt động có tính thực tế và khả thi, đã thực hiện kế hoạch hoá hoàn thành
đúng thời gian các chỉ tiêu đều đạt và vượt.
- Thông qua việc kiểm tra, đánh giá chất lượng, nền nếp dạy và học của thầy và trò luôn
được duy trì và giữ vững. Các đồng chí giáo viên duy trì tốt kiểm tra đánh giá tiết học,
thường xuyên theo dõi đánh giá đạo đức hàng ngày.
- Về hạnh kiểm, 100% thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, nhiều học sinh là tấm gương sáng
trong tu dưỡng đạo đức.
- Về văn hoá tỷ lệ khá giỏi tăng 3% so cùng kỳ năm trước, giai đoạn sau tăng hơn giai

tiểu học.
- Tổ chức tốt hội giảng cấp trường để từng GV tự khẳng định tay nghề của mình bằng
việc dạy toàn diện các môn đạt loại giỏi.
- Đúc rút kinh nghiệm tập trung nghiên cứu có nhiều SKKN đạt cấp huyện cấp thµnh
phè được đội ngũ học tập áp dụng hiệu quả cao.
5. Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: *
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: R
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt:
Không đạt: R
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí 5. Tổ văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.
a: Kế hoạch rõ ràng
b: Thực hiện đầy đủ và hiệu quả các nhiệm vụ của tổ.
c: Đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ sau mỗi học kì.
1. Mô tả hiện trạng:
- Tổ văn phòng có 02 thành viên, tổ trưởng lập kế hoạch năm tháng tuần phục vụ cho
việc thực hiện chương trình kế hoạch dạy học và các nhiệm vụ khác của trường.
- Các thành viên trong tổ lập kế hoạch hoạt động theo nhiệm vụ được phân công và
được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Các kế hoạch hoạt động rõ ràng về các nhiệm vụ được giao.
- Về trang thiết bị đồ dùng, thư viện phục vụ đầy đủ có đủ phòng cho hoạt động.Các bộ
đồ dùng các lớp được giao mượn ®Ó tại tủ thiết bị của lớp.
- Thư viện của trường được mở cửa từ thứ 2 đến thứ 6, có quy định lịch đọc cụ thể cho
từng khối lớp.
- Sổ sách tài chính được quản lý, sử dụng, lưu giữ theo đúng nguyên tắc. Công tác tài
chính được công khai trong phiên họp hội đồng 1kỳ/ lần. Thủ quĩ cấp phát thu chi đúng
chế độ không để xảy ra mất mát thâm hụt quĩ

Số lượng thành viên trong tổ chưa đầy đủ theo chức năng, nhiệm vụ chuyên trách. Thiếu
một nhân viên y tế học đường để chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.4. Kế hoạch hành
động: Tăng cường cho thành viên trong tổ tập huấn nghiệp vụ, tin học, học hỏi các điển
hình tiên tiến để làm tốt nghiệp vụ của mình.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Tiếp tục duy trì hoạt động và bổ sung hoàn thiện tổ chức.Chỉ đạo tổ văn phòng hoạt
động có hiệu quả theo nhiệm vụ đề ra.Cập nhật các loại hồ sơ , lưu trữ hồ sơ đầy đủ theo
hướng dẫn ở Điều lệ trường TH.
- Lập kế hoạch cụ thể.
- Tổ chức hoạt động của tổ đảm bảo hiệu quả: Sinh hoạt chất lượng, phát huy cao nhiệm
vụ chức năng của từng cá nhân.
- Tổ chức sắp xếp lại phòng thư viện thiết bị đảm bảo tính khoa học, sử dụng hiệu quả
thiết thực.
5. Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.
Tiêu chí 6: Ban giám hiệu, giáo viên và nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý giáo
dục và quản lý học sinh.
- 12 -
a: Kế hoạch rõ ràng, cụ thể.
b: Hiệu trưởng theo dõi hiệu quả giáo dục, quản lý học sinh của giáo viên, nhân viên.
c: Hiệu trưởng xem lại những biện pháp chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ của trường sau
mỗi học kỳ.
1. Mô tả hiện trạng:
- Ban giám hiệu có đủ bộ kế hoạch năm tháng tuần theo nhiệm vụ phân công. Các kế

dục của nhà trường sau mỗi kỳ học.
- Việc kiểm tra rà soát nhằm giúp quản lý thấy rõ được hiệu quả các biện pháp đã
thực hiện có đạt được chỉ tiêu hay không? Có kế hoạch điều chỉnh, bổ sung thêm biện
pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Việc kiểm tra rà soát giúp đánh giá, xếp loại tập thể cá nhân nhằm thúc đẩy sự phấn
đấu của giáo viên và học sinh để hoàn thành tốt nhiệm vụ của năm học.
3. Điểm yếu:
Việc kiểm tra đánh giá một số hoạt động có thời điểm chưa kịp thời ,hiệu quả chưa
cao.
- 13 -
Có những buổi họp do thời gian hạn hẹp nên chưa rà soát hết các biện pháp của tất cả
các hoạt động mà chỉ tập trung rà soát những hoạt động chính và trọng tâm.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Bám sát nhiệm vụ năm học để xây dựng kế hoạch sao cho phù hợp, sát thực tế và
mang tính khả thi.
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật và bổ sung kế hoạch khi cần thiết.
- Duy trì và giữ vững những hoạt động trong việc theo dõi, đánh giá hiệu quả công
việc của từng bộ phận.
- Quán triệt các tổ chức trong đơn vị thực hiện nghiêm túc việc theo dõi các hoạt
động giáo dục, quản lý học sinh của từng nhân viên giáo viên.
Tích cực phát huy trí tuệ tập thể , xây dựng kế hoạch hàng kỳ hàng năm phù hợp với
đặc điểm của đơn vị , tìm ra các giải pháp để thực hiện kế hoạch để đưa hiệu quả hoạt
động giáo dục ngày một tốt hơn.
5. Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *

- Chế độ báo cáo định kỳ đầy đủ, đúng thời gian, nội dung đảm bảo thông tin cần
thiết theo yêu cầu. Báo cáo đột xuất kịp thời.
- Giữ vững thông tin 2 chiều, cập nhật đầy đủ kịp thời xử lý hiệu quả.
- Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo cấp trên và thực hiện đầy đủ mệnh lệnh
yêu cầu của ngành.
- Thông qua các phiên họp đánh giá của cấp trên, Hiệu trưởng tiến hành đánh giá việc
thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của từng bộ phận theo yêu cầu của phòng.
- Việc đánh giá đó giúp nhà trường thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo được đảm
bảo kịp thời, chính xác, đúng quy định.
- Nhà trường có kế hoạch giao nhiệm vụ cho các bộ phận chuyên môn để đảm bảo
chế độ thông tin, báo cáo được chính xác kịp thời.
3. Điểm yếu:
- Đôi lúc việc theo dõi, cập nhật và lưu trữ hồ sơ, văn bản chưa thật khoa học nên gặp
khó khăn trong việc tra cứu, sử dụng.
- Đôi khi nhận công văn ở cấp trên về chưa kịp thời do đ/c văn thư kiêm nhiễm kế
toán do đó cũng có lúc thông tin đi đến chưa cập nhật làm ảnh hưởng đến tiến độ hiệu
quả công việc công việc của đơn vị.
- Việc kiểm tra nhân viên phụ trách chế độ thông tin báo cáo chưa thường xuyên kịp
thời.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
- Làm tốt việc theo dõi, quản lý các loại tài liệu, văn bản.
- Bố trí sắp xếp lại nơi lưu trữ khoa học dễ tìm, dễ tra cứu tiện lợi cho việc sử dụng.
- Nêu cao vai trò của người quản lý, xác định rõ trách nhiệm của từng thành viên và
tập huấn nâng cao thêm nghiệp vụ.
- Quán triệt đầy đủ chế độ thông tin báo cáo cho mọi cán bộ giáo viên nhân viên nhận
thức sâu sắc để thực hiện đầy đủ, hiệu quả.
- Hàng tuần BGH kiểm tra đầy đủ các nội dung thông tin báo cáo nhân viên văn thư,
kế toán để đôn đốc yêu cầu xử lí thông tin kịp thời.
- Sơ, tổng kết, đánh giá khen chê kịp thời rút kinh nghiệm để làm tốt hơn.
- Giữ vững và duy trì được chế độ báo cáo đúng qui định.

- Tổ chức thao giảng rút kinh nghiệm.
- Động viên giáo viên tham gia học các lớp Đại học, Cao đẳng.
- Cử đầy đủ số người tham gia các đợt bồi dưỡng theo yêu cầu của Phòng, Sở, Bộ GD &
ĐT.
- Tổ chức học tập đầy đủ các nghị quyết của Đảng, các cuộc vận động của Đảng, Nhà
nước, của ngành.
Nhà trường đã có kế hoạch về bồi dưỡng giáo viên để nâng cao trình độ chuyên môn và
quản lý giáo dục.Giáo viên và nhân viên tham gia đầy đủ và làm bài thu hoạch các đợt
bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị theo quy định của các cấp uỷ Đảng.
Mỗi học kỳ truqường đã rà soat các biện pháp thực hiện bồi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, quản lý giáo dục và trình độ lý luận chính trị đối với giáo viên
và nhân viên.
2. Điểm mạnh:
- Công tác tự học tự bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo
viên được diễn ra thường xuyên công khai, hợp lý và hiệu quả.
- Hàng năm trong kế hoạch của nhà trường đối với công tác đội ngũ giáo viên đều có chỉ
tiêu 100% giáo viên tham gia tự học tự bồi dưỡng ít nhất 1 chuyên đề để nâng cao
chuyên môn nghiệp vụ, mua chuyên san tham khảo, học hỏi ghi vào sổ tự học những nội
dung thiết thực.
- Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện cho giáo viên tham gia học tập để nâng cao trình độ
đảm bảo cân đối hợp lý cho hoạt động hiệu quả của trường. Năm học 2003-2004 trường
có 4 giáo viên tham gia học lớp Đại học từ xa, 2 giáo viên học cao đẳng tại chức.Tỉ lệ
giáo viên đạt trình độ chuẩn 100% , trên chuẩn 61.5%. Hiện tại trường có 02 CBGV
tham gia học đại học.
- 16 -
- 100% GV, NV tham gia đầy đủ các đợt bồi dưỡng theo yêu cầu của Phòng, Sở GD&
ĐT
- 100% giáo viên, nhân viên có ý thức tự học tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ. Trong các năm học, đặc biệt là những năm học thay sách giáo khoa,
Ban Giám hiệu và 100% giáo viên đứng lớp của khối thay sách tham gia học tập về triển

- Tăng cường làm việc riêng với từng thành viên khi cần thiết, thăm lớp dự giờ để đánh
giá đội ngũ chuẩn xác 5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu.
5. Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
- 17 -
Kết luận về tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trờng.
Nhà trờng có cơ cấu tổ chức bộ máy theo Điều lệ trờng Tiểu học. Trờng có 5 lớp mỗi
lớp có 1 giáo viên chủ nhiệm, có đầy đủ tổ trởng, duy trì dạy học 8 buổi/ tuần.
Hội đồng trờng và các tổ chức hoạt động tốt có tác dụng thúc đẩy, nâng cao hiệu
quả, chất lợng dạy học. Các tổ chuyên môn hoạt động tốt có đầy đủ kế hoạch hoạt động,
thờng xuyên theo dõi, đánh giá các hoạt động của các thành viên trong tổ, có kế hoạch,
biện pháp bồi dỡng đội ngũ một cách thiết thực.
Hiệu trởng, có trình độ Cao đẳng, đã đợc tham gia học tập quản lý giáo dục, là giáo
viên dạy giỏi cấp Tỉnh, có trình độ chuyên môn vững vàng, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm
vụ đợc giao, có phẩm chất chính trị tốt đợc cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh tín
nhiệm.
Phó hiệu trởng có trình độ Đại học, là giáo viên dạy giỏi cấp Tỉnh có trình độ chuyên
môn vững vàng, đảm bảo thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao, có phẩm chất chính trị tốt đợc
cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh tín nhiệm.
Đơn vị có chơng trình, kế hoạch bồi dỡng nâng cao trình độ đội ngũ bằng cách tăng
cờng dự giờ, thao giảng; tổ chức các chuyên đề thiết thực, tự học, tự bồi dỡng, tham gia
các lớp học đào tạo trên chuẩn
Tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần phải khắc phục đó là: Chất lợng sinh hoạt của
tổ Văn phòng cha cao, cha có đủ biên chế nhân viên Thiết bị - Th viện.
Trong tiêu chuẩn 1: có 7 tiêu chí đạt yêu cầu; có 1 tiêu chí cha đạt yêu cầu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:
Duy trì và phát huy công tác quản lý hiệu quả hơn.
5.Tự đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:
Chỉ số a Chỉ số b Chỉ số c
Đạt: R Đạt: R Đạt: R
Không đạt: * Không đạt: * Không đạt: *
** Tự đánh giá tiêu chí:
Đạt: R
Không đạt: *
.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.
Tiêu chí 2. Giáo viên trong trường.
a). Chỉ số a: Biên chế đủ và đúng chuyên môn, đạt và vượt chuẩn.
b) Tiêu chí b: Đội ngũ giáo viên tham gia đầy đủ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ.
c) Chỉ số c: Đảm bảo các quyền lợi của giáo viên.
1. Mô tả hiện trạng:
- Trường có 5lớp với đủ 8giáoviên văn hoá và 1giáo viên chuyên: Âm nhạc.Các giáo
viên đều bố trí công việc phù hợp với năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
- 9/9 giáo viên đạt trình độ từ trung cấp trở lên, trong đó trình độ trung cấp 3/9 đạt
33.3%,trình độ cao đẳng 4/9= 44.4%t trình độ đại học 2/9=22.2%
- Tổ chức cho GV tham gia các đợt tập huấn chuyên môn nghiệp vụ các cấp.
- Tổ chức hội thảo, hội giảng cấp trường tham gia cấp huyện .
- Tổ chức các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn cấp trường , cụm trường.
- Hàng năm 100% giáo viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và tự bồi
dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: học các lớp thay sách, các lớp
chuyên đề, đọc tạp chí, dự giờ, hội thảo chuyên đề, tham gia hội giảng cấp trường, cấp
huyện. Mỗi giáo viên có từ 2 – 3 tiết hội giảng trong trường và có 26 tiết dự giờ đồng
nghiệp trong và ngoài trường
- Trường tạo điều kiện để GV thực hiện nhiệm vụ giáo dục, giảng dạy phù hợp với năng
lực chuyên môn .

tit.
- Cú ni dung c th cho cỏc bui sinh hot chuyờn mụn: tp trung i mi phng
phỏp dy hc nh nhng hiu qu, son, ng dng CNTT vo son ging.
- Tip tc duy trỡ v phỏt huy tinh thn t hc, bi dng nõng cao chuyờn mụn nghip
v nõng t l giỏo viờn gii cp huyn.
- Duy trỡ v m bo y mi ch theo quy nh cho i ng .
- Xõy dng ngun kinh phớ to iu kin tt nht ng viờn i ng giỏo viờn hc tp
nõng cao trỡnh .
5. T ỏnh giỏ tng ch s ca tiờu chớ:
Ch s a Ch s b Ch s c
t: R t: R t: R
Khụng t: * Khụng t: * Khụng t: *
** T ỏnh giỏ tiờu chớ:
t: R
Khụng t: *
Tiờu chun 2: Cỏn b qun lý, giỏo viờn v nhõn viờn.
Tiờu chớ 3 : Nhõn viờn trong trng.
a) Ch s a: S lng v cht lng.
b) Ch s b: Bi dng nõng cao trỡnh .
c) Ch s c : m bo y cỏc ch , chớnh sỏch hin hnh.
1. Mụ t hin trng:
- Nh trng cú cỏc nhõn viờn lm cụng tỏc vn phũng, k toỏn, th vin.
Nhõn viờn vn phũng v k toỏn ngoi nhim v theo chc danh cũn phi kiờm
- 20 -
nhim thờm cỏc cụng vic khỏc nh thit b, ti sn
- C y giỏo viờn, nhõn viờn tham gia hc tp, tp hun cỏc lp do cp trờn m.
- Theo dừi, ỏnh giỏ ý thc v kt qu ca giỏo viờn, nhõn viờn i hc tp bi dng
theo tng giai on.
- Thc hin cỏc ch chớnh sỏch theo ỳng qui nh.
- Thc hin khen thng, k lut v hp ng lao ng theo chc nng.

t: R t: R t: R
Khụng t: * Khụng t: * Khụng t: *
** T ỏnh giỏ tiờu chớ:
t: R
Khụng t: *
Tiờu chun 2: Cỏn b qun lý, giỏo viờn v nhõn viờn.
Tiờu chớ 4. Trong 5 nm gn õy, tp th trng xõy dng c khi on kt ni b
- 21 -
và với địa phương.
a) Chỉ số a: Đội ngũ không vi phạm về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ.
b) Chỉ số b: Nội bộ nhà trường đoàn kết chặt chẽ, không có đơn thư tố cáo vượt cấp
c) Chỉ số c: Đoàn kết giữa nhà trường với nhân dân và chính quyền địa phương
1. Mô tả hiện trạng:
- Dựa vào thống kê kết luận hàng năm của ban Thanh tra nhân dân.
- Tham khảo phiếu đánh giá công chức hàng năm cùng với sổ trực của Ban giám hiệu.
- Xem hồ sơ, làm việc với ban thanh tra nhân dân.
- Lấy ý kiến các tổ chức: Công đoàn, Đội,chuyên môn.
- Chính quyền địa phương luôn quan tâm tới phong trào nhà trường, có huy động tài
chính để sửa chữa, cải tạo trường lớp. Cha mẹ học sinh, nhân dân, các lực lượng xã hội
đều chăm lo đến hoạt động dạy và học của nhà trường.
- Do mức sống và điều kiện kinh tế của nhân dân địa phương còn hạn hẹp, nên việc
huy động tài chính hoặc sự đóng góp hảo tâm, từ thiện còn hạn chế.
2. Điểm mạnh:
- Nhà trường trong suốt các năm học vừa qua không có cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên vi phạm hình thức kỷ luật nào về đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ.
- Tập thể giáo viên trường luôn thực hiện tốt mọi nội quy, quy định, pháp luật của
ngành và của nhà nước.
- Nội bộ nhà trường luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công tác để hoàn thành tốt
nhiệm vụ.
- Tập thể nhà trường đoàn kết, không có đơn thư tố cáo vượt cấp.

Khụng t: *
Kết luận Tiêu chuẩn 2. Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
Đơn vị có đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ đại học, Cao đẳng đợc đào tạo, bồi d-
ỡng về nghiệp vụ quản lý trờng học, có trình độ chuyên môn vững vàng, đợc cán bộ,
giáo viên và nhân viên tín nhiệm .
Đội ngũ giáo viên đợc đào tạo đạt chuẩn, trong đó trên chuẩn đạt 61%, có phẩm chất
chính trị tốt, có trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác giảng dạy và
tổ chức các hoạt động giáo dục.
Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị luôn có ý thức tự học, tự bồi dỡng nhằm
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Xây dựng đợc khối đoàn kết, nhất trí cao trong
toàn đơn vị, từ nhiều năm lại nay không có hiện tợng đơn th, khiếu kiện vợt cấp, không
có cán bộ, giáo viên, nhân viên bị xử lý về chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức.
Cán bộ, giáo viên và nhân viên đợc đảm bảo quyền lợi đợc quy đinh, đợc tạo điều
kiện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tuy nhiên số lợng giáo viên, nhân viên cha đồng bộ về cơ cấu, việc tổ chức Hội
giảng để giáo viên tham gia chỉ đợc 4 tiết/ năm. Thiếu giáo viên nòng cốt, nhiều năm
không có giáo viên dạy giỏi cấp huyện.
Trong tiêu chuẩn 2, có 4 tiêu chí đều đạt.
Tiêu chuẩn 3: Chơng trình và các hoạt động giáo dục
Tiêu chí 1:. Nhà trờng thực hiện đầy đủ chơng trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ năm học; tổ chức hiệu quả các hoạt động dự giờ, thăm lớp, phong trào hội
giảng trong giáo viên để cải tiến phơng pháp dạy học và tổ chức cho học sinh tham gia
các hoạt động tập thể
a. Thực hiện đầy đủ chơng trình giáo dục và có kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học
theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
b. Tổ chức hiệu quả cho giáo viên tham gia hội giảng nhằm nâng cao chất lợng giáo
dục và tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động tập thể ít nhất hai lần trong năm học;
c. Hằng tháng rà soát các biện pháp thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học, chơng
trình giáo dục và các hoạt động giáo dục của trờng;
1. Mô tả hiện trạng

tuần nhằm đánh giá các hoạt động trong tuần những việc đã làm đợc, cha làm đợc, tìm
ra nguyên nhân thành công và những biện pháp cần khắc phục tồn tại, đề ra kế hoạch
cho tuần tới. Đợc ghi vào biên bản Hội đồng, biên bản tổ chuyên môn, Hàng tháng
tổng kết các hoạt động một lần công bố công khai cuộc họp hội đồng, lấy ý kiến thảo
luận để thực hiện tốt các nhiệm vụ mới trong tháng tiếp theo.
Tóm lại: Kế hoạch thực hiện chơng trình giáo dục và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
năm học đều đợc cụ thể hóa bằng các hoạt động có sự chỉ đạo phân công trong các
tổchức nhà trờng thông qua các báo cáo tổng hợp ; các báo sơ kết ; các biên bản bàn giao
; biên bản các cuộc họp của các bộ phận trong nhà trờng.
2. Điểm mạnh:
Nhà trờng có đội ngũ giáo viên đợc đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn vững
vàng, tâm huyết với nghề nghiệp. Hội đồng s phạm đoàn kết nhất trí cao trong các hoạt
động. Trong quá trình thực hiện kế hoạch nhà trờng đã phát huy đợc sức mạnh của tập
thể, có nhiều nhân tố điển hình dám nghĩ dám làm, chủ động và sáng tạo trong mọi hoạt
động nhờ vậy hoàn thành công việc đề ra.
3. Điểm yếu:
Trong quá trình thực hiện các kế hoạch đặc biệt là hoạt động tổ chức cho giáo viên
tham gia các hội giảng còn bị động khi bố trí thời gian để cả tổ cùng tham gia dự giờ góp
ý kiến. Công tác động viên t tởng, chuẩn bị đồ dùng thiết bị , đầu t cho GV tham gia hội
giảng, dạy thể hiện chuyên đề cha kịp thời nên GV cha mạnh dạn và cha hào hứng khi
tham gia mà còn mang tính bắt buộc. Nên kết quả trong các trong các đợt hội giảng cha
cao. Việc tổ chức các hoạt động tập thể cho học sinh còn khó khăn về kinh phí tổ chức
thực hiện.
4. Kế hoạch cải tiến chất lợng:
Phát huy sức mạnh tập thể, kịp thời động viên đúng mức tinh thần sáng tạo và nổ lực
- 24 -
của cá nhân. Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên theo năng lực
chuyên môn. Biết khơi dậy và phát huy năng lực của cá nhân .Tuyên truyền để phụ
huynh học sinh tạo điều kiện về cơ sở vật chất cũng nh thời gian cho con em tổ chức
thực hiện các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp.

một hoạt động cần thiết của địa phơng. Nhờ vậy trong những năm qua đã thực hiện có
hiệu quả hoạt động phổ cập giáo dục tiểu học, cụ thể:
- Huy động 100% trẻ trong đội tuổi (6 tuổi) vào lớp 1
- Hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi đạt100%
- Hiệu quả đạo tạo 98 % trở lên.
- Không có trẻ từ 6 tuổi - 14 tuổi bỏ học giữa chừng.
- Không có đối tợng mù chữ trong độ tuổi 15 - 35.
Ngoài ra nhà trờng còn tạo điều kiện, động viên trẻ có hoàn cảnh khó khăn đợc đến tr-
ờng học tập vì vậy trong những năm qua không có trẻ bỏ học giữa chừng vì khó khăn
kinh tế.
- Trong công tác điều tra phổ cập, nhà trờng đã gắn trách nhiệm điều tra cho giáo viên
điều tra kết hợp với cán bộ từng xúm. Nhờ vậy chất lợng điều tra đảm bảo tính chính
- 25 -

Trích đoạn Điểm yếu: Cha có khu vệ sinh dành riêng cho học sinh, giáo viên Hệ thống nớc sạch ch- đáp ứng nhu cầu sử dụng cho GV, HS 4 Kế hoạch hành động :
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status