Chương 3: Dụng cụ và phương pháp đo trong trắc địa - Pdf 16

§3.1 DỤNG CỤ ĐO GÓC
3.1.1 KHÁI NIỆM VỀ CÁC LOẠI GÓC
3.1.1.1 Góc bằng
Góc bằng ß hợp bởi hai hướng OA và OB là góc nhị diện hợp
bởi 2 mặt phẳng thẳng đứng chứa hai hướng ấy (Hay góc giữa hai
hướng OA và OB là góc tạo bởi hình chiếu vuông góc của chúng
trên mặt phẳng nằm ngang).
P
B
O'
O
B
A
A'
B'

3.1.1.2 Góc đứng V
Góc đứng V của hướng ngắm OM là góc tạo bởi hướng ngắm
đó với mặt phẳng ngang
V
OM
= 0
0
÷ ±90
0
V
OM
= -V


3.1.2.2 Phân loại máy kinh vĩ
a) Theo độ chính xác
- Máy kinh vĩ chính xác cao, có sai số trung phương đo góc: m
ß
=
±0.5”÷1.5”
- Máy kinh vĩ chính xác: m
ß
= ±2”÷10”
- Máy kinh vĩ chính xác thấp: m
ß
= ±15”÷30”
b) Theo cấu tạo
- Máy kinh vĩ cơ học (kim loại): Có bàn độ ngang, đứng được cấu
tạo bằng kim loại, đọc số trực tiếp bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Máy kinh vĩ quang học (*): Có bộ phận số, đọc số: làm bằng hợp
chất trong suốt. Đọc số bằng bộ phận kính khuyếch đại.
- Máy kinh vĩ điện tử:
Các bộ phận đọc số, số làm bằng hợp chất trong suốt
Các bàn độ được khắc bằng mã vạch
Đọc số trực tiếp trên màn hình
Có bộ nhớ lưu số liệu

Ở đây ta xét cho máy kinh vĩ kỹ thuật
Cấu tạo của máy có 3 bộ phận chính:
- Bộ phận ngắm: Ống kính
- Bộ phận đọc số: bàn độ ngang + đứng
- Bộ phận định tâm cân bằng máy: Ốc cân,
Ống định tâm,

Khắc vạch từ 0
0
÷ 360
0
theo chiều kim đồng hồ
* Bàn độ đứng
Khắc vạch từ 0
0
÷ 360
0
hoặc khắc đối xứng qua tâm
Thường bộ phận đọc số có thang chính (chia đến độ) thang phụ
(chia đến phút)
Độ chính xác đọc số: phụ thuộc vào sai số ước lượng

c) Cấu tạo bộ phận định tâm cân bằng máy
* Bộ phận định tâm:
Dây dọi Mục đích đưa trục quay của
Ống dọi tâm quang học máy trùng với tâm mốc
Tia laser

*Bộ phận cân bằng
- Thủy tròn: Dùng để cân bằng sơ bộ
Mục đích đưa trục quay của máy vào phương thẳng đứng
- Thủy dài: Dùng cân bằng chính xác
Mục đích đưa bàn độ ngang trùng với mặt phẳng ngang

3.1.3 CÁC ĐIỀU KIỆN HÌNH HỌC CỦA MÁY
Để đảm bảo góc được đo chính xác thì các điều kiện hình học
cơ bản của máy phải hoàn chỉnh. Tuy nhiên thực tế không được

ngắm điểm M cách 30m, xong đưa ống kính
nằm ngang đánh dấu được hình chiếu M
T
của M. Đảo kính ngắm
M xong đưa ống kính nằm ngang đánh dấu được M
P
của M
Nếu M
T
= M
P
máy tốt
Nếu M
T
≠ M
P
nhiều  đưa máy vào xưởng sửa chữa.

3.1.3.4 Sai số MO

xứng đối khắcđộ bànvới

2
PhTr
MO Mo PhV
2
PhTr
V Mo - TrV



Mo
TrPh

3.1.4 ĐO GÓC BẰNG
Nguyên lý:
Giả sử cần đo góc AOB
H: mặt phẳng nằm ngang; hình
chiếu của OA và OB trên H là oa
và ob  góc AOB = aob
Mặt phẳng tròn M // H
S là giao của Oo với M
Sa
1
và Sb
1
là hình chiếu của tia
SA và SB

Thao tác tại mỗi trạm đo gồm:
* Định tâm cân bằng máy
- Định tâm (dây dọi, dọi quang học, laser): đưa trục đứng của
máy đi qua đỉnh của góc cần đo
- Cân bằng máy: đưa trục đứng của máy vuông góc mặt phẳng
ngang

* Ngắm mục tiêu
- Bắt mục tiêu sơ bộ: Nhìn qua bộ phận ngắm sơ bộ
- Bắt mục tiêu chính xác: Dùng ốc vi động ngang và vi động
đứng thích hợp để đưa tâm màng dây chữ thập vào đúng mục
tiêu

+ ß
T
)/2
A
B
O
ß

3.1.4.2 Phương pháp đo toàn vòng
(tại trạm đo > 2 hướng ngắm)
Thường chọn hướng nào xa nhất làm hướng khởi
* Vị trí thuận kính (nửa vòng đo thuận kính)
Ngắm A đọc được a1
Quay máy theo chiều kim đồng hồ ngắm B đọc được b1
C c1
A a’1
* Đảo kính:
Sau khi đo xong nửa vòng đo thuận kính, đảo kính
Ngắm A đọc được a2
Quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm B đọc được b2
C c2
A a’2
A
B
O
C

3.1.4.3 Độ chính xác đo góc bằng
Trong kết quả đo góc bằng luôn có chứa sai số. Các nguyên nhân sai
số như sau:

1














+
−+




















+

==
aa
c
aa
c
AOC
bcbc
COB
aa
b
aa
b
BOA



β
β
β

b) Sai số do máy móc thiết bị
Sai số do trục ngắm không vuông góc với trục quay nằm ngang của

M§3.2 DỤNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO DÀI
3.2.1 KHÁI NIỆM
Đo dài là để xác định khoảng cách của một đoạn thẳng nào đó
để xác định vị trí không gian của nó trên mặt đất tự nhiên
Có hai loại khoảng cách: Ngang: S
Nghiêng: D
Để chuyển từ khoảng cách nghiêng D về khoảng cách ngang
S, ta phải đo được góc nghiêng của đoạn thẳng đó.
Ví dụ: Đoạn thẳng D
AB
nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một
góc α
AB

S
AB
= D
AB
x cos α
AB
Có 3 phương pháp đo khoảng cách phổ biến:
-
Đo trực tiếp bằng thước vải hoặc thước thép
-
Đo bằng máy kinh vĩ quang học
-
Đo bằng máy đo xa điện tử, máy kinh vĩ điện thử

÷=
÷=
T
T
T
000.100
1
000.10
1
000.5
1
2500
1
000.1
1
800
1
400
1
300
1
500
1
÷
÷
÷





Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status