Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC ..........................................................................................1
Lời mở đầu .........................................................................................3
Chương 1: Lý luận chung về các phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp được sử dụng trong cổ phần hóa các doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam..........................................................................5
1.1.Các khái niệm cơ bản và các bộ phận cấu thành nên tài sản của
đoanh nghiệp............................................................................................5
1.1.1 . Các khái niệm cơ bản :...............................................................5
1.1.2.Các bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp .................8
1.1.2.1.Bất động sản:.......................................................................8
1.1.2.2.Máy móc thiết bị.................................................................10
1.1.2.3.Tài sản vô hình...................................................................10
1.2.Các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được sử dụng
trong việc cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam. ....12
1.2.1. Phương pháp tài sản .................................................................12
1.2.1.1. Nội dung phương pháp tài sản:.........................................12
1.2.2. Phương pháp dòng tiền chiết khấu............................................18
Chương 2: Thực trạng áp dụng các phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp trên vào việc cổ phần hóa doanh nghiệp ở Việt Nam.
............................................................................................................ 23
2.1. Các quy định của pháp luật liên quan đến các phương pháp xác
định giá trị doanh nghiệp:....................................................................23
2.2. Thực trạng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ....28
2.3. Thực trạng quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp ở Việt Nam...29
2.4.Thực trạng áp dụng các phương pháp xác định giá trị doanh
nghiệp vào việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.. .30
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các phương pháp xác
định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam..............................................33
Danh mục tài liệu tham khảo ..........................................................35
2.Mục đích nghiên cứu đề tài
-Nghiên cứu các phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được sử
dụng trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
-Phân tích thực trạng áp dụng các phương pháp đó trong cổ phần hóa
các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam
-Đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện các phương pháp đó ở Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
-Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn của các
phương pháp xác định giá trị doanh nghiệp được sử dụng trong cổ phần hóa
các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
-Phạm vi nghiên cứu: trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp
nhà nước ở Việt Nam.
4.Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng các phương pháp duy vật
biện chứng ,duy vật lịch sử .Các phương pháp được sử dụng như sử dụng
các báo cáo, phân tích tình hình cổ phần hóa của Việt Nam cũng như tham
khảo các bài báo kinh tế.
5.Nội dung nghiên cứu :
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo, đề tài được kết
cấu như sau :
-Chương 1: Lý luận chung về các phương pháp xác định giá trị doanh
nghiệp được sử dụng trong cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam.
-Chương 2: Thực trạng của việc sử dụng các phương pháp xác định
giá trị doanh nghiệp được sử dụng trong cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà
nước ở Việt Nam.
-Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện các phương pháp xác
định giá trị doanh nghiệp ở Việt Nam.
4
Chương 1: Lý luận chung về các phương pháp xác định giá trị
doanh nghiệp được sử dụng trong cổ phần hóa các doanh
lớn hơn,bằng hay nhỏ hơn giá trị thi trường của tài sản
*Giá trị :
Theo IVSC: giá trị thể hiện qua giá cả của một hàng hóa hay dịch vụ
đáp ứng nhu cầu. Mức giá đó thể hiện khả năng lớn nhất đi đến thỏa thuận
mua bán giữa bên mua và bên bán. Giá trị không phải là một thực tế tồn
tại,mà chỉ là một ước định mức giá có khả năng nhiều nhất sẽ được thanh
toán cho một hàng hóa hoặc dịch vụ được đáp ứng cho mua bán ở một thời
điểm nhất định
Trong điều kiện thương mại bình thường,các thẩm định viên về giá sử
dụng giá trị thị trường là cơ sở cho thẩm định giá tài sản. Giá trị thị trường
của một tài sản là mức giá ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào
thời điểm thẩm định giá, giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một
bên là người bán sẵn sàng bán, trong một giao dịch mua bán khách quan,
độc lập, trong điều kiện thương mại bình thường
Hoạt động thẩm định giá phần lớn là dựa trên cơ sở giá trị thị trường,
tuy nhiên có những loại tài sản riêng biệt, mục đích thẩm định giá riêng
biệt đòi hỏi thẩm định giá phải dựa trên giá trị phi thị trường. Giá trị phi thị
trường của tài sản là mức giá ước tính được xác định theo những căn cứ
khác với giá trị thị trường hoặc có thể mua bán, trao đổi theo các mức giá
không phản ánh giá trị thị trường như: giá trị tài sản đang trong quá trình sử
dụng, giá trị đầu tư, giá trị bảo hiểm, giá trị đặc biệt, giá trị thanh lý….
6
Tầm quan trọng của giá trị: giá trị được sử dụng như thước đo của nền
kinh tế đã được thừa nhận rộng rãi. Các cá nhân hay tổ chức doanh nghiệp
đều chịu tác động của giá trị và nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong
nghiên cứu khoa học của ngành thẩm định giá. Nó cho phép nhận rõ các
đối tượng cũng như phân biệt các yếu tố tác động đến giá trị tài sản .
Ý nghĩa của giá trị :
+ Ý nghĩa chủ quan : giá trị của một tài sản có thể khác nhau theo sự
đánh giá chủ quan của từng người , tùy thuộc vào sở thích, mục đích sử
Hiện nay tồn tại nhiều quan niệm về thẩm định giá, song dưới góc độ
pháp lý ở Việt Nam hiện nay thì thẩm định giá được hiểu như sau: “Thẩm
định giá là việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị
trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn của Việt
Namhoặc thông lệ quốc tế
Thẩm định giá tài sản là quá trình xác định giá thị trường của tài sản,
là việc đánh giá và đánh giá lại giá trị tài sản theo giá trị thị trường tại một
thời điểm theo một chuẩn mực nhất định. Thẩm định giá do các thẩm định
viên và giá thực hiện theo các tiêu chuẩn do nhà nước quy định, kết quả xác
định giá trị là cơ sở để các tổ chức, cá nhân có tài sản định ra mức giá phù
hợp trong giao dịch, tư vấn cho người có yêu cầu thẩm định giá sử dụng
vào những mục đích nhất định như cổ phần hóa doanh nghiệp, mua bán tài
sản, thế chấp ….
1.1.2.Các bộ phận cấu thành nên tài sản của doanh nghiệp
1.1.2.1.Bất động sản:
Khái niệm BĐS: BĐS là các tài sản bao gồm đất đai, nhà ở, công
trình gắn với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng
trên đó, các tài sản khác gắn liền với đất đai, các tài sản khác do pháp luật
quy định
8
Các khái niệm khác có liên quan:
+ Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng hưởng hoa lợi, lợi tức
từ tài sản .
+ Quyền định đoạt là quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản hoặc từ
bỏ quyền sở hữu đó
+ Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ, quản lý đất đai
Các thuộc tính và đăc trưng cơ bản của BĐS:
+Các thuộc tính của thị trường BĐS:
Tính bất động: Đất đai là hàng hóa đặc biệt, không thể di chuyển đi
nơi khác được.Quyền sử dụng đất nằm trong thị trường BĐS, vị trí của đất
Có tính phổ biến, không bị hạn chế về số lượng
Đa dạng, phong phú
Chất lượng, độ tin cậy, tuổi thọ phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Tuổi thọ có giới hạn
Thời gian khai thác hiệu quả còn phụ thuộc vào tuân thủ các hướng
dẫn vận hành của nhà sản xuất trong quá trình khai thác của người sử dụng
Có thể chuyển nhượng, thay đổi chủ sở hữu dễ dàng
1.1.2.3.Tài sản vô hình.
Tài sản vô hình là tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định
được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản vô hình
Tài sản vô hình có hình thái vật chất không rõ ràng,có loại được thể
hiện bằng hình thái cụ thể như nhãn hiệu, thương mại, bằng sáng chế …
10
nhưng có loại hoàn toàn vô hình như uy tín trên thị trường,lòng trung thành
mến mộ của khách hàng ….
Tài sản vô hình khó có thể xác định được giá trị, giá trị của tài sản vô
hình được tính bằng khoản chi phí để mua tài sản đó thông qua các văn bản
sở hữu được pháp luật thừa nhận như khế ước, giấy chứng nhận sở hữu …
Bên cạnh đó, có những tài sản vô hình vô giá về giá trị như chữ “tín” trong
kinh doanh. Giá trị của tài sản này không thể đo đếm được cụ thể, nhưng
nó được thể hiện ở khả năng sinh lời của doanh nghiệp
Tài sản vô hình có hao mòn vô hình do sự bùng nổ kỹ thuật, sự cạnh
tranh quyết liệt trên thương trường ,và những yếu tố khác
Thời gian sử dụng hữu ích của một tài sản vô hình thường là một đại
lượng biến đổi, không có định, có thể dài ngắn khác nhau, nhưng không
phải là vô hạn định
Sự cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là cuộc đua không đích cuối
cùng và không có người chiến thắng mãi mãi. Một nhãn hiệu có thể ngày
Phương pháp tài sản là phương pháp xác định giá trị donah nghiệp
trên cơ sở đánh giá giá trị thực tế toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp
tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng: Là các doanh nghiệp cổ phần hóa, trừ những
doanh nghiệp thuộc đối tượng phải áp dụng phương pháp dòng tiền chiết
khấu.
Thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp: Là thời điểm khóa sổ kế
toán, lập báo cáo tài chính để xác định giá trị doanh nghiệp. Đối với trường
hợp áp dụng phương pháp tài sản là thời điểm kết thúc quý gần nhất với
thời điểm có quyết định cổ phần hóa nhưng không quá 6 tháng với thời
điểm công bố giá trị doanh nghiệp.
12
Giá trị thực tế của doanh nghiệp là giá trị thực tế của toàn bộ tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị có tính khả năng
sinh lời của doanh nghiệp
Căn cứ xác định giá trị thực tế của doanh nghiệp tai thời điểm xác
định giá trị doanh nghiệp:
Báo cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị của doanh nghiệp
Số lượng và chất lượng tài sản theo kiểm kê phân loại thực tế
Tính kỹ thuật của tài sản, nhu cầu sử dụng và giá thị trường
Giá trị quyền sử dụng đất, khả năng sinh lời của doanh nghiệp (vị trí
địa lý, thương hiệu …)
Xác định giá trị thực tế của tài sản;
1.2.1.1. Đối với tài sản là hiện vật.
a)Chỉ đánh giá lại những tài sản mà công ty cổ phần tiếp tục sử dụng
b)Giá trị thực tế của tài sản = Nguyên giá tính theo giá trị thị trường
(x) Chất lượng còn lại của tài sản thời điểm định giá. Trong đó giá trị thị
trường là:
- Giá tài sản mới đang mua, bán trên thi trường bao gồm cả chi phí
vận chuyển, lắp đặt.Nếu là tài sản dặc thù không có trên thị trường thì tính
1.2.1.6. Giá trị tài sản vô hình: Được xác định theo giá trị còn lại đang
hạch toán trên sổ kế toán
* Công thức tính:
Giá trị thực tế của doanh nghiệp = Giá trị thị trường của tài sản hiện
vật + tài sản bằng tiền + các khoản phải thu + các khoản chi phí dở dang +
giá trị tài sản ký cược, ký quỹ ngắn hạn và dài hạn + giá trị tài sản vô hình
(nếu có ) +giá trị lợi thế kinh doanh + giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh
nghiệp tại các doanh nghiệp khác + giá trị quyền sử dụng đất .
14