CHƯƠNG 6
LÃNH ĐẠO NHÓM
PHẦN 3:
QUẢN TRỊ HÀNH VI CẤP ĐỘ NHÓM
YÊU CẦU
Thấy rõ mối quan hệ cũng như sự khác biệt giửa lãnh
đạo và quyền lực.
Hiểu rõ nội dung và những hạn chế của học thuyết cá
tính điển hình trong lãnh đạo.
Tóm tắt được mô hình lãnh đạo theo tình huống của
Fiedler và ưu điểm nổi bật của học thuyết này.
Giải thích được bản chất của thuyết đường dẫn tới đích
trong lãnh đạo.
Nắm được mối quan hệ giửa sự phụ thuộc và quyền
lực.
Phân biệt được 5 loại quyền lực và cơ sở của chúng.
I. LÃNH ĐẠO NHÓM
1.1. Khái niệm
1.2. Mối quan hệ và sự khác biệt giửa
lãnh đạo và quyền lực
1.1. Khái niệm
Lãnh đạo là một quá trình gây ảnh hưởng đến
các hoạt động của một cá nhân hay một nhóm
nhằm đạt được mục đích trong tình huống nhất
định.
Tuy nhiên lãnh đạo và quyền lực cũng có
những điểm khác nhau:
– Tính phù hợp của mục tiêu
– Người có quyền lực không nhất thiết phải là
người lãnh đạo.
II. CÁC HỌC THUYẾT VỀ LÃNH
ĐẠO
2.1. Học thuyết cá tính điển hình
2.2. Học thuyết hành vi
2.3. Học thuyết lãnh đạo theo tình huống
2.4. Giới tính và sự lãnh đạo
2.1. Học thuyết cá tính điển
hình
Học thuyết này cho rằng người lãnh đạo có một số tính
cách, đặc điểm cá nhân mà người bình thường không
có.
Người lãnh đạo có 6 đặc điểm sau đây:
– Nghị lực và tham vọng
– Mong muốn trở thành người lãnh đạo và có khả năng gây ảnh
hưởng với người khác.
– Chính trực
– Tự tin
– Thông minh
– Hiểu biết rộng về chuyên môn
Nhược điểm cơ bản của học thuyết này là không thấy
được tác động của các yếu tố ngoại cảnh đến hiệu quả
của quản trị.
phong cách ứng xử của nhà lãnh đạo. Họ phân
biệt 2 loại nhà lãnh đạo: Lãnh đạo lấy con
người làm trọng tâm và lãnh đạo lấy công việc
làm trọng tâm.
– Lãnh đạo lấy con người làm trọng tâm là những
người nhấn mạnh tới mối quan hệ cá nhân. Họ gắn
lợi ích cá nhân với nhu cầu của cấp dưới và chấp
nhận sự khác biệt cá nhân giửa các thành viên.
– Lãnh đạo lấy công việc làm trọng tâm nhấn mạnh tới
các nhiệm vụ phải thực hiện cũng như khía cạnh kỹ
thuật của công việc.
Nghiên cứu của đại học
Michigan
Kết quả của các nghiên cứu này cho
thấy các nhà lãnh đạo lấy con người
làm trọng tâm tạo ra sự thỏa mãn lớn
hơn cho người lao động, vì vậy năng
suất làm việc sẽ cao hơn.
Sơ đồ hóa học thuyết hành vi
Học thuyết
hành vi đã
được Robert
Blake và Jane
Mouton minh
họa dưới dạng
biểu đồ sau:
1,9 9,9
5,5
ngoài. Vì vậy, để lãnh đạo có hiệu quả người ta phải
xác định phong cách lãnh đạo của mỗi người và đặt
họ vào hoàn cảnh phù hợp với phong cách đó.
Nghiên cứu của Fiedler có thể được chia thành 4 giai
đoạn:
GĐ1: Xác định phong cách của người lãnh đạo
GĐ2: Xác định 3 nhân tố hoàn cảnh có ảnh hưởng đến lãnh
đạo.
GĐ3: Đánh giá tình huống theo 3 biến số hoàn cảnh
GĐ4: Lựa chọn tình huống phù hợp với mỗi phong cách lãnh
đạo.
Học thuyết con đường -
mục tiêu
Thuyết con đường - mục tiêu do Robert House phát
triển, là một mô hình lãnh đạo theo tình huống
được quan tâm nhất hiện nay.
Thuyết này được xây dựng trên cơ sở các nghiên
cứu về lãnh đạo của trường đại học Ohio và học
thuyết kỳ vọng trong tạo động lực.
Nội dung cơ bản của học thuyết này là: Công việc
của nhà lãnh đạo chính là giúp cấp dưới đạt được
mục tiêu của mình.
cho nhân viên khi trong nhóm có sự va chạm hoặc
mâu thuẫn.
Học thuyết con đường -
mục tiêu tt
– Lãnh đạo hỗ trợ sẽ mang lại tính tích cực và
sự thỏa mãn cho mọi nhân viên trong quá
trình thực hiện công việc.
– Cấp dưới có khả năng làm việc độc lập sẽ
thỏa mãn cao nhất với kiểu lãnh đạo tham
gia
– Lãnh đạo định hướng thành tích sẽ làm tăng
kỳ vọng của cấp dưới về sự cố gắng sẽ dẫn
đến kết quả thực hiện công việc tốt hơn đối
với những nhiệm vụ có trình tự và cách thức
thực hiện không rỏ ràng.
2.4. Giới tính và sự lãnh đạo
Các nghiên cứu về giới tính và sự lãnh
đạo đã rút ra 2 kết luận quan trọng:
– Thứ nhất: Phong cách lãnh đạo của phụ
nữ và nam giới có xu hướng giống nhau
nhiều hơn là khác nhau.
– Thứ 2: Sự khác nhau tập trung ở chổ: Nữ
giới thích kiểu lãnh đạo dân chủ hơn,
trong khi đó nam giới thích kiểu lãnh đạo
định hướng.
III. CÁC LOẠI QUYỀN LỰC
VÀ CƠ SỞ CỦA CHÚNG
3.1. Quyền lực ép buộc
3.2. Quyền khen thưởng
một tổ chức.
Người có quyền lực hợp pháp sẽ có quyền
ép buộc và quyền khen thưởng. Nhưng
người có quyền ép buộc và quyền khen
thưởng chưa hẳn là người có quyền lực hợp
pháp.
3.4. Quyền lực chuyên gia
Quyền lục chuyên gia là sự ảnh hưởng
mà một cá nhân nào đó có được thông
qua sự cố vấn về các kỹ năng đặc biệt
nhờ trình độ cao của bản thân mình.
Các công việc càng chuyên môn hóa,
Các công nghệ đòi hỏi kỹ thuật cao
càng phụ thuộc vào quyền lực chuyên
gia.