Giáo án Vật lí 9 Đầy đủ - Pdf 16



Ch ơng I : Điện học
Tiết 1 : Bài 1 : Sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
I. Mục tiêu :
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cờng độ dòng
điện vào hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn.
- Phát biểu đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa 2
đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.
II. Chuẩn bị : Cho mỗi nhóm HS
+ 1 dây điện trở bằng nikêlin (hoặc constantan) chiều dài 1m, đờng kính
0,3mm, dây này đợc quấn sẵn trên trụ sứ (điện trở mẫu).
+ 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A.
+ 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
+ 1 công tắc
+ 1 nguồn điện 6V
+ 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại những kiến thức
liên quan đến bài học (10 phút)
- HS trả lời câu hỏi của GV.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi.
- Để đo I chạy qua bóng đèn và U giữa 2
đầu bóng đèn, cần dùng những dụng cụ gì
?
- Nêu nguyên tắc sử dụng những dụng cụ
đó ?

thế ampe kế đo đợc cờng độ dòng điện qua
đoạn dây dẫn đang xét.
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả lời C1.
Hoạt động 3: Vẽ và sử dụng đồ thị để
rút ra kết luận (10 phút)
2. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của
c ờng độ dòng điện vào hiệu điện thế :
a. Dạng đồ thị :
Từng HS đọc thông báo về dạng đồ
thị trong sgk để trả lời câu hỏi của GV
đa ra.
Cá nhân HS làm C2
? Đồ thị biểu diễn sự phụ huộc của cờng độ
dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm
gì ?
Khi HS làm C2 nếu có khó khăn thì GV h-
ớng dẫn HS cách vẽ. Nếu có điểm nào quá
xa đờng biểu diễn thì phải vẽ lại.
2
Kết quả đo
Lần đo
Hiệu điện thế
(V)
Cờng độ
dòng điện (A)
1
2
3
4
5

tập.
- Phát biểu và viết đợc hệ thức của định luật ôm.
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải 1 số dạng bài tập đơn giản.
- Rèn luyện tính trung thức, nghiêm túc trong quá trình lĩnh hội kiến thức.
II. Chuẩn bị :
Đối với GV : kẻ sẵn bảng ghi giá trị thơng số
L
U
đối với mỗi dây dẫn dựa vào
số liệu trong bảng 1 và bàng 2 ở bài trớc.
Thơng số
I
U
đối với mỗi dây dẫn :
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3
4
Trung bình cộng
III. Tổ chức hoạt động dạy học :
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 : Ôn lại kiến thức có liên
quan đến bài mới (10 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV.
Hoạt động 2 : Xác định thơng số
I
U
đối
với mỗi dây dẫn. (10 phút)

R =
I
U
- Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch
là hoặc
- Đơn vị điện trở là ôm ()
1 kilôôm (k) = 1000
1 môgaôm (M) = 1.000.000
- Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng
điện nhiều hay ít của dây dẫn.
? Tính điện trở của 1 dây dẫn bằng công
thức nào ?
? Đơn vị điện trở là gì ?
? Khi tăng U đặt vào 2 đầu dây dẫn lên 2
lần thì điện trở của nó tăng mấy lần ? Vì
sao ?
? U giữa 2 đầu dây dẫn là 3V, dòng điện
chạy qua nó có cờng độ là 250mA. Tính
điện trở của dây ?
? Đổi : 0,5M = k =
? Nêu ý nghĩa của điện trở.
Hoạt động 4 : Phát biểu và viết hệ thức
của định luật ôm (5 phút)
2. Định luật Ôm :
a. Hệ thức của định luật :
Từng HS viết hệ thức của định luật
Ôm vào vở.
I =
I
U
Tiết 3 : Bài 3 : Thực hành : Xác định điện trở của một
dây dẫn bằng ampekế và vôn kế
I. Mục tiêu :
1. Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức điện trở
2. Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc TN xác định điện trở của 1 dây dẫn
bằng ampekế và vôn kế.
3. Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN.
II. Chuẩn bị :
1. Mỗi nhóm HS :
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc các giá trị hiệu điện thế từ 0 đến 6V một
cách liên tục.
- 1 ampekế có GHĐ và ĐCNN 0,1A
- 1 vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1A
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
2. Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành nh mẫu
3. Đối với GV chuẩn bị 1 đồng hồ đo điện đa năng
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Trình bày phần trả lời câu
hỏi trong báo cáo thực hành (10 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV.
Từng HS vẽ sơ đồ mạch điện (có thể
trao đổi nhóm)
+ -
K
GV kiểm tra việc chuẩn bị báo cáo của

Tiết 4 : Bài 4 : Đoạn mạch nối tiếp
I. Mục tiêu :
- Suy luận để XD đợc CT tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2 điện trở
mắc nối tiếp R

= R
1
+ R
2
và hệ thức
2
1
2
1
R
R
U
U
=
từ các kiến thức đã học.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra
từ lý thuyết.
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tợng và giải BT
về đoạn mạch nh trên.
- Có ý thức trong việc sử dụng điện an toàn, nghiêm túc trong các hoạt động
học tập trên lớp.
II. Chuẩn bị :
- Mỗi nhóm HS : + 3 điện trở mẫu 6, 10; 16; 1ampekế có GHĐ 1,5A và
ĐCNN 0,1A; 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V; 1 nguồn điện 6V; 1 công tắc, 7
đoạn dây nối (dài 30cm).

mỗi đèn ?
Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp
(7 phút)
b. Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp.
GV yêu cầu HS trở lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung.
9 R
1
R
2
+ -
K
Từng HS làm C2
I =
2
1
2
1
2
2
1
1
R
R
U


U
1
= IR
1
U
2
= IR
2
Nên IR

= IR
1
+ IR
2
=> R

= R
1
+ R
2
(4)
? Thế nào là điện trở tơng đơng của 1
đoạn mạch ?
GV hớng dẫn HS xây dựng công thức (4) :
? Kí hiệu HĐT giữa 2 đầu đoạn mạch là
U, giữa 2 đầu mỗi điện trở là U
1
, U
2

dụng (13 phút)
3. Vận dụng :
Cá nhân HS chuẩn bị trả lời câu hỏi
của GV.
Từng HS làm C4; C5
Mở rộng đoạn mạch có 3 điện trở mắc
nối tiếp.
R = R
1
+ R
2
+ R
3
? Đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc
nối tiếp ta cần ghi nhớ những gì?
? Cần mấy công tắc để điều khiển đoạn
mạch nối tiếp ?
IV. Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Học và làm BT trong SBT
- Về xem lại kiến thức lớp 7 về đoạn mạch song song.
11Ngày soạn: 07/ 09/ 2008.
Tiết 5 : Bài 5 : Đoạn mạch song song
I. Mục tiêu :
- Suy luận để xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc song song
21
111

cũ (8 phút)
Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của
GV
1. Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế
trong đoạn mạch song song :
a. Nhớ lại kiến thức ở lớp 7 :
Từng HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi
của GV.
Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
song song.
? Viết các hệ thức cho đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?
? Đối với đoạn mạch song song, điện trở
tơng đơng của đoạn mạch có bằng tổng
các điện trở thành phần không ?
? Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn mắc
song song, HĐT và cờng độ dòng điện
của mạch chính có quan hệ thế nào với
HĐT và CĐDĐ của các mạch rẽ ?
12Hoạt động 2 : Nhận biết đợc đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc song song (7 phút)
b. Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
song song :
Từng HS trả lời C1
Từng HS làm C2, nếu khó khăn có
thể thảo luận nhóm.
C2 : U

I
I
=
(3)
A B
+ -
R
1

R
2
GV yêu cầu HS trả lời C1 và cho biết 2
điện trở có mấy điểm chung ? Cờng độ
dòng điện và HĐT của đoạn mạch này có
đặc điểm gì ?
GV hớng dẫn HS làm C2 dựa vào các
kiến thức vừa ôn tập và hệ thức định luật
Ôm.
Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính
điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
2 điện trở mắc song song (10 phút).
2. Điện trở tơng đơng của đoạn mạch
song song :
a. Công thức tính điện trở tơng đơng của
đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song
song :
Từng HS làm :
C3 : I =
2
2


=
21
21
RR
RR
+
GV hớng dẫn HS làm C3 :
- Viết CT của định luật Ôm cho từng
mạch rẽ và cả đoạn mạch.
- Vận dụng hệ thức (1) để suy ra (4)
Hoạt động 4 : Tiến hành TN kiểm tra và
rút ra kết luận (10 phút)
b. Thí nghiệm kiểm tra :
Các nhóm mắc mạch điện và tiến
GV hớng dẫn, theo dõi kiểm tra các
nhóm HS mắc mạch điện và tiến
13hành TN theo hớng dẫn của SGK hành TN theo Sgk
c. Kết luận : (SGK)
HS thảo luận nhóm để rút ra kết luận.
? Rút ra kết luận gì ?
GV thông báo về cách mắc song song
các dụng cụ điện trong thực tế.
Hoạt động 5 : Củng cố bài học và vận
dụng (10 phút)
3. Vận dụng :
Từng HS làm C4, củng cố lại kiến

R
1
R
2
K A B
+ -
HS hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi của GV.
R

=
(12
5,0
6
==
I
U
)

R

= R
1
+ R
2
=> R
2
=R

-R

2
- Tính R
2
Hoạt động 3 : Giải bài 2 (10 phút)
Bài 2 :
? R
1
và R
2
đợc mắc với nhau nh thế nào ?
? Các ampe kế đo những đại lợng nào trong
mạch ?
15 R
1
R
2
K A B
+ -
HS hoạt động cá nhận, trả lời câu
hỏi của GV.
U
AB
= U
1
= I
1
R

2
khi biết I và I
1
?
? Tính R
2
nh thế nào khi biế U
AB
và I
2
?
GV hớng dẫn HS tìm cách giải khác :
- Từ kết quả câu a, tính R

- Biết R

; R
1
suy ra R
2
Hoạt động 4 : Giải bài 3 (15 phút)
Bài 3 :
R
2
R
1
M
R
3
K A B

U
MB
= I
1
R
23
= 0,4 x 15 = 6(V)
I
2
=
)(2,0
30
6
2
A
R
U
MB
==
HS thảo luận nhóm để tìm ra cách
? R
2
và R
3
đợc mắc với nhau nh thế nào ?
? R
1
đợc mắc nh thế nào với đoạn mạch
MB ?
? Ampekế đo đại lợng nào trong mạch ?

R
R
I
I
=
và I
1
= I
2
+ I
3
Hoạt động 4 : Củng cố (5 phút)
HS thảo luận nhóm. trả lời câu hỏi
của GV, củng cố bài học.
? Muốn giải BT về vận dụng định luật Ôm
cho các loại đoạn mạch cần tiến hành theo
các bớc nh thế nào ?
IV. Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Làm BT 6.1 -> 6.5 (SBT)
- Ôn lại phần điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp.
17Ngày soạn:14/ 09/ 2008.
Tiết 7 : Bài 7 : Sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
I. Mục tiêu :
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu
làm dây dẫn.
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào 1 trong các yếu tố (chiều dài,

phút).
Từng HS chuẩn bị trả lời các câu
hỏi của GV.
? Viết công thức tính R

của đoạn mạch
gồm 2 điện trở mắc nối tiếp ?
? Viết CT tính R

của đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp ?
GV dẫn dắt HS vào bài mới ?
? Dây dẫn đợc dùng để làm gì ?
18? Quan sát thấy dây dẫn dùng ở đây ?
? Kể tên các vật liệu có thể đợc dùng làm
dây dẫn ?
Hoạt động 2 : Tìm hiểu điện trở của
dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố
nào (10 phút).
1. Xác định sự phụ thuộc của điện
trở dây dẫn vào một trong những
yếu tố khác nhau :
HS thảo luận nhóm để trả lời các
câu hỏi của GV.
- Dự đoán : Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào chiều dài dây, tiết diện dây
và vật liệu làm dây dẫn.

? Tiến hành TNKT nh thế nào ?
GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các
nhóm làm TN. GV yêu cầu các nhóm hoàn
thành bảng 1 và đối chiếu kết quả thu đợc
với dự đoán đã nêu.
? Từ kết quả TN hãy cho biết dự đoán
19c. Kết luận : Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận
với chiều dài dây.
Hoạt động 4 : Vận dụng và củng cố (7
phút).
3. Vận dụng :
Cá nhân HS làm C2, C3
Cá nhân HS ghi nhớ phần đóng
khung ở cuối bài, đọc phần có thể em
cha biết.
ở C1 có đúng không ?
? Rút ra kết luận gì về sự phụ thuộc của
R dây dẫn vào l ?
GV yêu cầu HS làm C2, C3
? Qua bài học này cần ghi nhớ điều gì
GV yêu cầu HS đọc phần có thể em cha
biết.
IV. Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Làm câu C4 và các BT trong SBT
- Ôn tập phần R

của đoạn mạch song song và xem kỹ lại phần 1 của bài 7

- 1 vôn kế có GHĐ 10V và ĐCNN 0,1V
- 7 đoạn dây dẫn để nối dài khoảng 30 cm.
III. Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi KT bài
cũ và trình bày lời giải BT ở nhà (8
phút)
HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của
GV.
1 HS trình bày lời giải trong số các bài
tập đã ra cho HS làm ở nhà, các HS
khác theo dõi, nhận xét.
? Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào
những yếu tố nào ?
? Phải tiến hành với các dây dẫn nh thế nào
để xác định sự phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào chiều dài của chúng?
? Các dây dẫn có cùng tiết diện và làm từ
cùng 1 vật liệu phụ thuộc vào l nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài 7,2
(SBT).
21Hoạt động 2 : Nêu dự đoán về sự phụ
thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết
diện (12 phút).
1. Dự đoán sự phụ thuộc của điện
trở vào tiết diện dây dẫn :
* HS trả lời câu hỏi của GV.

R
=
Hoạt động 3 : Tiến hành TN kiểm tra
dự đoán và rút ra kết luận (18ph)
2. Thí nghiệm kiểm tra :
* Các nhóm mắc mạch điện theo sơ
đồ H8.3 , tiến hành TN và ghi các giá
trị đo vào bảng 1
? Để xét sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn
vào tiết diện thì cần phải chọn các dây dẫn
nh thế nào ?
* GV yêu cầu HS đọc thông tin Sgk.
? Tìm hiểu các dây dẫn và cách mắc chúng
ở H81. Sgk ?
* GV yêu cầu HS làm C1
* GV giới thiệu các điện trở R
1
, R
2
và R
3
trong các mạch điện H8.2 Sgk và đề nghị
HS thực hiện C2.
* GV đề nghị các nhóm HS nêu dự đoán
theo yêu cầu C2 ?
? Nêu cách làm TN kiểm tra ?
* GV theo dõi, kiểm tra và giúp đỡ các
nhóm làm TN.
Kết quả đo
Lần thí nghiệm

2
d
d
S
S
=
và so sánh
với tỉ số
2
1
R
R
* GV yêu cầu các nhóm đối chiếu kết
quả thu đợc với dự đoán.
? Vậy ta rút ra kết luận gì ?
22* HS rút ra kết luận ghi vào vở
* Kết luận : Điện trở của dây dẫn tỉ lệ
nghịch với tiết diện của dây.
Hoạt động 3 : Vận dụng và củng cố (7
phút).
3. Vận dụng :
* HS hoạt động cá nhân C3, C4
? Qua bài học này cần ghi nhớ điều gì
? Đọc phần có thể em cha biết
IV. Hớng dẫn HS học ở nhà :
- Học bài, làm các câu C5, C6 và BT 81. -> 8.5 (SBT)
23

Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi KT bài cũ
và trình bày lời giải BT ở nhà (8 phút)
* HS chuẩn bị trả lời các câu hỏi của GV
* Các HS khác theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 2:Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn (15 ph)
? Phải tiến hành TN với các dây dẫn có
đặc điểm gì để xác định sự phụ thuộc
của điện trở dây dẫn vào tiết diện của
chúng ?
? Các dây dẫn có cùng chiều dài và làm
từ cùng một vật liệu phụ thuộc vào tiết
diện dày nh thế nào ?
GV yêu cầu 1 HS khác trình bày lời giải
bài tập ở nhà
1. Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn.
* Cá nhân HS trả lời C
1
a. Thí nghiệm:
? Điện trở của dây phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
? Trả lời C
1
24* Các nhóm HS thảo luận và vẽ sơ đồ
mạch điện xác định điện trở của dây
dẫn, lập bảng ghi kết quả TN và tiến

* GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 1
? Nêu nhận xét về kim loại và hợp
kim ở bảng 1 ?
? đồng = 1,7.10
-8
m có ý nghĩa gì?
? Trong bảng 1, chất nào dẫn điện tốt
nhất ? Tại sao đồng thờng đợc dùng làm
lõi dây nối các mạch điện ?
* GV yêu cầu HS làm C2.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status