Lª Xu©n Soan
ThiÕt kÕ
TËp hai
Nhµ xuÊt b¶n ®¹i häc quèc gia
tp hå chÝ minh - 2004
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
Bài 18 Nhớ rừng (2 tiết)
Ông đồ
Câu nghi vấn (1 tiết)
Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh (1 tiết)
Tiết 1, 2: Nhớ rừng
(Thế Lữ)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS
- Cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái
thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách
thú.
- Thấy đợc tác dụng của thủ pháp nhân hoá, bút pháp lãng mạn đầy truyền
cảm của bài thơ.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV hỏi: Theo em, nh thế nào gọi là thơ cổ? Kể tên một
vài bài thơ cổ mà em đã học, đã đọc. HS đứng tại chỗ trả lời. GV nhận xét và nếu
cần, có thể nêu một số khía cạnh để nhận diện thơ cổ nh: thể thơ thất ngôn đờng
luật, tứ tuyệt đờng luật; niêm luật chặt chẽ, ngôn ngữ tợng trng, ớc lệ, nhiều điển
cố, Sau khi nêu đặc điểm của thơ cổ, GV chuyển tiếp vào "Nhớ rừng", một bài
thơ tiêu biểu thuộc thơ mới.
B. tổ chức Đọc - Hiểu văn bản
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính cần đạt
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm
- GV hỏi: Bài thơ có bố cục nh
thế nào? Nên phân tích theo h-
ớng nào cho hợp lí? HS trao đổi.
GV tổng kết, định hớng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS
phân tích tình cảnh con hổ trong
vờn bách thú.
- GV hỏi: Hiện tại, con hổ đang
sống trong một không gian nh
thế nào? HS tái hiện, phát hiện.
GV tổng kết.
- GV hỏi: Sống trong không gian
đó, tâm trạng của con hổ nh thế
nào? Động tác nằm dài trông
ngày tháng dần qua phải chăng
là sự bằng lòng chấp nhận thực
tại? Giọng điệu chính trong hai
khổ thơ 1 và 4 là gì? HS phân
tích, trao đổi, thảo luận theo
nhóm, nhóm cử đại diện trả lời.
GV nhận xét và bình giảng định
hớng.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS
phân tích cảnh con hổ ở chốn
giang sơn hùng vĩ.
- GV hỏi: Chốn giang sơn, nơi
con hổ một thời "tung hoành
Trọng L, Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên,
3. Đọc văn bản
- Thay đổi, nhấn mạnh các sắc thái giọng điệu
vờn bách thảo, một trang anh hùng lẫm liệt, bị
sa cơ thất thế nhng quyết không hoà nhập với
thực tại xã hội đơng thời.
2. Đoạn 2 và 3: Cảnh con hổ ở chốn giang sơn
hùng vĩ trong dĩ vãng huy hoàng.
- Những câu thơ miêu tả cảnh sơn lâm hùng vĩ
và hình ảnh con hổ ngự trị trong đó là những câu
4
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
hống hách" đợc hiện lên nh thế
nào? HS tái hiện. GV tổng kết.
- GV hỏi: Chân dung của con
mãnh thú đợc tác giả khắc hoạ
bằng những hình ảnh đặc sắc
nào? HS phát hiện, phân tích,
bình giảng. GV tổng kết, bình
giảng định hớng.
- GV hỏi: Dáng điệu của con hổ
trong bốn bức cảnh của bộ tứ
bình nh thế nào, có giống nhau
không? Theo em, đâu là cái hay
của đoạn thơ này? HS trao đổi,
thảo luận theo nhóm, nhóm cử
đại diện trả lời. GV có thể gợi ý:
ở bức tranh thứ nhất, dáng điệu
của con hổ trông giống ai? bức
tranh thứ hai, thứ ba, thứ t?
GV tổng kết, bình giảng định h-
ớng.
- GV hỏi: Theo em, có thể thay
chàng thi sĩ lãng mạn, hào hoa đứng uống ánh
trăng tan bên bờ suối; khi nó giống một nhà hiền
triết thâm trầm lặng ngắm đất trời thay đổi sau
ma bão; khi nó lại là một bậc đế vơng hiền lành
có chim ca hầu quanh giấc ngủ; và cuối cùng, nó
là chính nó, vị chúa tể rừng già tàn bạo, dữ dội,
làm chủ bóng tối, làm chủ vũ trụ.
- Mảnh mặt trời là một hình ảnh mới lạ trong thơ
Thế Lữ. ở đây, mặt trời không còn là một khối
cầu lửa vô tri vô giác mà là một sinh thể. Trong
cả vũ trụ bao la rộng lớn, chỉ có một kẻ duy nhất
đợc chúa sơn lâm coi là đối thủ, đó là mặt trời.
Nhng cả đối thủ dáng gờm đó cũng bị chúa sơn
lâm nhìn bằng con mắt khinh bỉ, ngạo mạn: mặt
trời tuy gay gắt nhng cũng chỉ là một "mảnh".
Nếu bỏ từ "mảnh" và thay từ "chết" bằng "đợi"
thì câu thơ sẽ trở nên lạc lõng bởi nó không hợp
với lo gích tâm trạng cũng nh tầm vóc của con
5
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
- GV hỏi: Theo em, các điệp từ,
điệp ngữ, điệp câu hỏi trong
đoạn thơ trên có tác dụng nghệ
thuật nh thế nào? (vấn đề tích
hợp) HS trao đổi, thảo luận. GV
tổng kết, bình giảng định hớng
- GV hỏi: Khổ thơ cuối thể hiện
điều gì? HS tìm tòi, phát hiện.
GV tổng kết, bình giảng định h-
ớng
nữa, không bao giờ trở lại thì nó vẫn thuộc về
thời đã mất ấy chứ không cam tâm làm đồ chơi,
một kẻ tầm thờng, vui lòng hoà nhập với thực tại.
Nó luôn sống với những giá trị của thời đã qua
để phản ứng lại với thực tại xã hội đơng thời, để
vơn tới cái cao cả, tự do dù chỉ là trong mơ ớc.
- Đối lập gay gắt hai cảnh tợng, hai thế giới, tác
giả đã thể hiện mối bất hoà sâu sắc đối với thực
tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của nhân
vật trữ tình. Lời con hổ trong bài thơ đã tìm đợc
sự đồng cảm trong tâm hồn các nhà thơ lãng
mạn và kín đáo khơi gợi lòng yêu nớc của ngời
dân Việt Nam mất nớc lúc đó.
3. Vài nét về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn: mạch cảm
xúc cuồn cuộn, giọng điệu hào hùng, bút pháp c-
ờng điệu và sự phù hợp tuyệt vời giữa đối tợng
mô tả và nghệ thuật mô tả của tác giả. Đây là đặc
điểm tiêu biểu nhất của bút pháp thơ lãng mạn và
cũng là một đặc điểm quan trọng của văn biểu
cảm.
- Chọn một biểu tợng rất đắt là con hổ ở vờn
6
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
mạn? HS trao đổi, thảo luận. GV
định hớng.
- GV hỏi: Nhờ đâu, bằng biện
pháp nghệ thuật gì mà câu
chuyện con hổ ở vờn bách thú
lại có thể nói lên một cách sâu
thơ tiếng Việt.
III. Tổng kết
- Nội dung:
+ Thể hiện niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi
chán ghét cảnh sống tù túng, tầm thờng, giả dối.
+ Khơi gợi lòng yêu nớc thầm kín của ngời dân
mất nớc thuở ấy.
- Nghệ thuật:
+ Bài thơ tràn đầy cảm xúc lãng mạn.
+ Hình ảnh, hình tợng thơ độc đáo, hoành tráng,
giàu chất tạo hình.
+ Nghệ thuật "điều khiển đội quân Việt ngữ" tài
hoa của viên tớng thi từ Thế Lữ.
C. Hớng dẫn HS Luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Phân tích làm rõ cái hay, cái đẹp của bộ tranh tứ bình trong khổ thơ thứ
ba của bài thơ.
- Nếu đợc chọn hai câu thơ hay nhất của bài, em sẽ chọn hai câu nào? Cắt
nghĩa tại sao?
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Nếu thay những câu nghi vấn đó
thành những câu kể thì ý nghĩa của các câu thơ có thay đổi không? Thay đổi nh thế
nào? Vì sao?
- Soạn bài Ông đồ của Vũ Đình Liên.
ông đồ
( Vũ Đình Liên)
7
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
*Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của ông đồ và niềm cảm thơng, nhớ tiếc
- GV hỏi: Bài thơ thuộc thể thơ gì,
bố cục bài thơ nh thế nào? HS
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả:
- Vũ Đình Liên (1913 - 1996), quê Hà Nội, là
một nhà thơ, nhà dịch thuật, nhà giáo.
- Thơ ông thờng mang nặng lòng thơng ngời và
niềm hoài cổ.
- Ông đồ là bài thơ thành công xuất sắc nhất
của Vũ Đình Liên.
2. Đọc diễn cảm
- Hai khổ thơ đầu đọc với giọng vui, hân hoan;
ba khổ sau đọc với giọng trầm lắng, ngậm ngùi,
da diết.
3. Thể thơ và bố cục bài thơ
- Thể thơ ngũ ngôn nhiều khổ.
8
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
trao đổi, thảo luận. GV tổng kết,
định hớng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS phân
tích hình ảnh ông đồ thời kì đắc ý.
- GV hỏi: ở hai khổ thơ đầu, ông
đồ có một vị trí nh thế nào trong
bức tranh và trong con mắt của
ngời qua lại? HS phát hiện, phân
tích. GV tổng kết, bình giảng định
hớng.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS phân
tích hình ảnh ông đồ, thời kì bị
mọi ngời: "Bao nhiêu ngời thuê viết. Tấm tắc
ngợi khen tài". Hình ảnh ông hoà cùng cái đông
vui, náo nức của phố phờng ngày giáp Tết. Ông
chính là một trong những nơi gặp gỡ, hội tụ của
văn hoá - tâm linh ngời Việt một thời.
2. Hai khổ thơ tiếp theo: Ông đồ thời kì bị
quên lãng
- Cũng nh bức tranh trớc, ở đây, ông đồ vẫn là
hình ảnh trung tâm của bức tranh, là đối tợng
miêu tả chính của tác giả. Nhng ngoại trừ điều
đó, xung quanh ông, mọi sự đã thay đổi. Ông
đồ "vẫn ngồi đấy", giữa phố xá đông đúc ngời
qua lại nhng lẻ loi, lạc lõng, không ai biết,
"không ai hay".
- Tác giả không miêu tả tâm trạng ông đồ, nhng
bằng biện pháp nhân hoá, hai câu thơ: "Giấy đỏ
buồn không thắm - Mực đọng trong nghiên sầu"
đã nói lên một cách thấm thía nhất, đắt nhất nỗi
buồn tủi, xót xa của nhà nho buổi thất thế. Nỗi
buồn tủi thấm đẫm lên cả những vật vô tri vô
giác. Ông đồ "ngồi đấy" chứng kiến và nếm trải
tấn bi kịch của cả một thế hệ. Đó là sự tàn tạ,
suy sụp hoàn toàn của nền Nho học. Hình ảnh
"lá vàng" lìa cành và "ma bụi bay" trong trời
đất mênh mang là những ẩn dụ độc đáo cho sự
tàn tạ, sụp đổ đó.
9
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS phân
tích khổ thơ cuối.
3. Khổ thơ cuối: Ông đồ - ngời "muôn năm
cũ"
- Hoa đào vẫn nở, Tết vẫn đến, quy luật thiên
nhiên vẫn tuần hoàn, nhng ngời thì không thấy
nữa: "Không thấy ông đồ xa." Tứ thơ: cảnh cũ
còn đó, ngời xa ở đâu và hình ảnh "ngời muôn
năm cũ" gợi lên trong lòng ngời đọc niềm cảm
thơng, tiếc nuối vô hạn.
- "Ngời muôn năm cũ", trớc tiên là các thế hệ
nhà nho và sau đó còn là "bao nhiêu ngời thuê
viết" thời đó. Vì vậy, "hồn" ở đây vừa là hồn
của các nhà nho, vừa là linh hồn của nét sinh
hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp đã từng gắn
bó thân thiết với đời sống của con ngời Việt
Nam hàng trăm nghìn năm.
- Hai câu cuối là câu hỏi nhng không để hỏi mà
nh một lời tự vấn. Dấu chấm hỏi đặt ở cuối bài
thơ nh rơi vào im lặng mênh mông nhng từ đó
dội lên bao nỗi niềm. Đó là nỗi day dứt, tiếc
nhớ, thơng xót ngậm ngùi của tác giả và cũng là
của cả một thế hệ các nhà thơ mới. Đó còn là
nỗi mong ớc tìm lại, gặp lại vẻ đẹp của một thời
đã qua.
4. Tâm trạng của tác giả
- Bài thơ chủ yếu khắc hoạ hình ảnh ông đồ, tác
giả không trực tiếp bộc lộ tình cảm của mình.
Tuy nhiên, thông qua giọng thơ lúc hân hoan,
lúc trầm lắng; qua hình ảnh thiên nhiên lúc đẹp
tơi, lúc rơi rụng tàn tạ; qua những câu nghi vấn
mà thực chất là lời tự vấn, nỗi day dứt, ngời đọc
nuối tiếc của tác giả đối với một lớp ngời, một
nét sinh hoạt văn hoá truyền thống tốt đẹp của
dân tộc.
- Nghệ thuật: Tất cả đợc thể hiện qua kết cấu
chặt chẽ, ngôn ngữ, hình ảnh thơ bình dị, trong
sáng mà ám ảnh, giàu sức gợi.
C. Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Qua bài thơ, hãy nêu cảm nghĩ sâu sắc của em về hình ảnh ông đồ.
- Bài thơ có bao nhiêu câu nghi vấn? Những câu nghi vấn này có vai trò,
chức năng gì?
- Soạn bài Câu nghi vấn.
Tiết 3 : Câu nghi vấn
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS :
- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn. Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu
câu khác.
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn là dùng để hỏi.
* Tiến Trình lên lớp :
a. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
11
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
- Kiểm tra bài cũ : GV có thể hỏi HS về tình thái từ, qua đó HS thấy đợc
mục đích và sắc thái của câu có từ tình thái (để hỏi, nghi vấn, biểu cảm). Từ đó
giới thiệu vào bài mới : Câu nghi vấn.
b. tổ chức các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Đặc điểm và chức năng chính.
lớp nhận xét. GV bổ sung. HS ghi nhanh
đáp án đúng.
Bài tập 1 :
a. Chị khất tiền su đến mai phải không ?
b. Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn
nh thế ?
c. Văn là gì ? chơng là gì ?
d. Chú mình muốn cùng tớ đùa vui
không ? đùa trò gì ? cái gì thế ? chị Cốc
béo xù đứng trớc cửa nhà ta hả ?
đ. Bố cháu có nhà không? Mất bao
giờ? Sao mà mất nhanh thế ?
(Những từ in nghiêng và dấu (?) cuối
câu là dấu hiệu hình thức của câu nghi vấn).
12
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
HS làm việc theo nhóm. Đại diện nhóm
trả lời. Lớp nhận xét. GV bổ sung cho
đầy đủ.
(HS có thể đặt thêm một số câu tơng tự
để thay thế và nhận xét).
Bài tập 2 :
+ Căn cứ xác định câu nghi vấn trong 3
câu văn đó là có từ hay (để hỏi).
+ Trong 3 câu trên không thể thay từ
hay bằng từ hoặc đợc. Nếu thay thì câu
sẽ sai ngữ pháp và biến thành câu trần
thuật với ý nghĩa khác hẵn
- GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
lời. Lớp nhận xét. GV bổ sung.
Bài tập 5:
+ Câu a : Bao giờ đứng ở đầu câu, hỏi về
thời điểm của một hành động "Đi Hà
Nội" sẽ diễn ra trong tơng lai.
+ Câu b : bao giờ đứng ở cuối câu, hỏi
về thời điểm của một hành động "đi Hà
Nội" đã diễn ra trong quá khứ.
+ Câu "Mất bao giờ?" không thể viết lại
là "Bao giờ mất", vì không biết trớc đợc
13
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
việc "mất".
- GV cho học sinh làm BT6 theo nhóm.
Đại diện nhóm trình bày. Lớp nhận xét,
bổ sung.
Bài tập 6:
+ Câu a đúng, do cảm nhận.
+ Câu b sai, vì không biết giá cả nh thế
nào?
c. Hớng dẫn học ở nhà.
- Nắm đặc điểm và chức năng của câu nghi vấn, cách sử dụng các từ nghi
vấn cho hợp lý.
- Làm bài tập : Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong bài thơ Nhớ
rừng của Thế Lữ (Đoạn văn khoảng 10 câu và có sử dụng các từ nghi vấn, dấu
chấm hỏi đúng chỗ).
- Chuẩn bị bài cho tiết sau : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Tiết 4 : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
* Mục tiêu cần đạt.
Giúp HS biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lý.
- GV cho HS trao đổi thêm về đoạn văn,
một HS đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
GV lu ý HS khi viết đoạn văn thuyết
minh. HS ghi ý chính vào vở.
thông tin làm rõ ý câu chủ đề.
+ Đoạn (b) từ ngữ chủ đề là Phạm Văn
Đồng. Các câu tiếp theo cung cấp thông
tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê
2. Sửa lại đoạn văn thuyết minh cha
chuẩn.
+ Đoạn văn giới thiệu bút bi không theo
1 trình tự hợp lý, lộn xộn.
Cần sửa lại : tách thành 2 đoạn (đoạn
nói về cấu tạo gồm vỏ, ruột ; và đoạn
nói về các loại bút bi).
+ Đoạn giới thiệu chiếc đèn bàn cũng
lộn xộn, không theo trình tự hợp lý.
Nên tách thành 3 đoạn văn để giới thiệu
chiếc đèn thì hợp lý hơn (phần đèn, chao
đèn, đế đèn).
- Ghi nhớ (SGK).
+ Mỗi ý lớn viết thành 1 đoạn văn,
không lẫn với đoạn văn khác.
+ Viết đoạn văn nên theo thứ tự cấu tạo
của sự vật, theo thứ tự nhận thức, theo
thứ tự diễn biến sự việc
Hoạt động 2:
II. Luyện tập
- GV tổ chức cho HS làm BT1, xây
dựng ý cho 2 đoạn Mở bài và Kết bài
Bài tập 2:
Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của nhân
dân Việt Nam. Suốt cuộc đời hoạt động
cách mạng, Ngời luôn luôn phấn đấu v-
ợt qua bao gian khổ, toàn tâm toàn ý
phục vụ nhân dân
c. Hớng dẫn học ở nhà :
- Nắm chắc yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh (sắp xếp ý, dùng từ, diễn đạt )
- Làm bài tập 3.
+ Viết đoạn văn giới thiệu bố cục sách Ngữ văn 8, tập 1.
+ Chú ý cách sắp xếp ý, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Chuẩn bị bài tiết sau : Văn bản Quê hơng
Bài 19 Quê hơng (1 tiết)
Khi con tu hú (1 tiết)
Câu nghi vấn (tiếp theo) (1 tiết)
Thuyết minh một phơng pháp (cách làm) (1 tiết)
Tiết 1: quê hơng
(Tế Hanh)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống của một làng
quê lao động miền biển và tình yêu quê hơng tha thiết, đằm thắm của tác giả.
- Thấy đợc ngôn ngữ mộc mạc, giản dị; hình ảnh giàu tính sáng tạo và gợi
cảm của bài thơ.
* Tiến trình lên lớp
A. ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- Giáo viên ổn định những nền nếp thông thờng.
- Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Ông đồ và nêu
khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.
- Vào bài: Tế Hanh là nhà thơ có mặt trong phong trào Thơ Mới chặng
- GV hỏi: Theo em, có khập
khiễng hay không khi tác giả so
sánh "cánh buồm" với "mảnh hồn
làng"? ý nghĩa của sự so sánh
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tế Hanh sinh năm 1921, quê Quảng Ngãi.
- Tế Hanh đợc mệnh danh là nhà thơ của quê
hơng.
- Bài thơ Quê hơng đợc in trong tập Hoa niên
1945.
2. Đọc văn bản và tìm hiểu bố cục bài thơ
* Bài thơ thuộc thể thơ tự do, câu 8 chữ.
* Đọc với giọng vui, khoẻ; khổ cuối đọc với
giọng trầm lắng, da diết hơn.
* Bố cục: 8 câu đầu giới thiệu chung về "làng
tôi" và cảnh dân chài ra khơi; 8 câu tiếp theo là
cảnh thuyền cá về bến; khổ cuối bộc lộ tình
cảm của tác giả đối với quê hơng.
II. Phân tích
1. Tám câu thơ đầu: Cảnh dân chài bơi
thuyền đi đánh cá.
- Đoàn thuyền ra khơi trong một buổi bình
minh đẹp, khoáng đạt: bầu trời cao rộng, trong
trẻo đợc điểm bởi những tia nắng hồng rực rỡ.
Chỉ một câu thơ: Khi trời trong, gió nhẹ, sớm
mai hồng, tác giả đã vẽ đợc một không gian
rộng lớn, vô tận.
- Nổi bật giữa không gian êm ả ấy, đoàn
thuyền băng mình ra khơi với khí thế dũng
hoá này có ý nghĩa, tác dụng gì?
GV tổng kết, bình giảng định h-
ớng.
ng nó đã gợi nên một vẻ đẹp mới, lớn lao,
thiêng liêng, vừa thơ mộng, vừa hùng tráng.
Biểu hiện linh hồn làng chài bằng hình ảnh
cánh buồm trắng no gió biển khơi là một sáng
tạo độc đáo của Tế Hanh.
- Với âm điệu mạnh mẽ, sôi nổi, bằng những
hình ảnh so sánh độc đáo, tám câu thơ đầu vừa
vẽ ra một bức tranh thiên nhiên tơi sáng, vừa
khắc hoạ đậm nét bức tranh lao động khoẻ
khoắn, đầy sức sống của ngời dân nơi biển cả.
2. Tám câu thơ tiếp theo: Cảnh thuyền cá về
bến.
- Cảnh dân chài đón thuyền cá về bến cũng là
một bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm
vui và sự sống.
- Bốn câu thơ miêu tả ngời dân chài và con
thuyền nằm nghỉ trên bến sau chuyến ra khơi
là những câu thơ đặc sắc nhất, tinh tế nhất của
bài Quê hơng. Hình ảnh ngời dân chài vừa nổi
bật với vẻ đẹp ngoại hình rắn rỏi, vạm vỡ: "làn
ra ngăm rám nắng", vừa gợi mở vẻ đẹp của
một tâm hồn mộc mạc, đằm thắm, mặn mà -
vẻ đẹp của biển cả. Đó là một vẻ đẹp vừa chân
thực vừa lãng mạn. Hai câu thơ vừa tả thực vừa
gợi cho ngời đọc những liên tởng sâu xa, thú
vị.
- Hai câu thơ tả chiếc thuyền nghỉ ngơi trên
mặn" nghĩa là gì, phải chăng nó
là mùi vị của một món ăn hay một
mùi vị cụ thể nào đó của quê h-
ơng? HS phát hiện, trao đổi theo
nhóm. GV tổng kết, bình giảng
định hớng.
Hoạt động 5: Hớng dẫn HS phân
tích một số nét đặc sắc nghệ thuật
của bài thơ.
- GV hỏi: Phần lớn số câu thơ
trong bài thơ là câu miêu tả, vậy
theo em, phải chăng, bài thơ
"Quê hơng" đợc viết theo phơng
thức miêu tả là chính? Vì sao? HS
trao đổi theo nhóm, nhóm cử đại
diện trả lời. GV tổng kết, định h-
ớng.
- GV hỏi: Theo em, nét nghệ thuật
đặc sắc nhất của bài thơ là gì?
sự gắn bó làm một giữa thiên nhiên cuộc sống
với tâm hồn con ngời nơi đây. Và dù tác giả
không biểu lộ trực tiếp tình cảm của mình nh-
ng trong cách miêu tả của ông, ngời đọc cảm
nhận đợc sợi dây tình cảm thiêng liêng sâu
nặng nối liền tâm hồn ông với thiên nhiên,
cuộc sống và con ngời nơi đây. Không phải là
một ngời con yêu dấu của quê hơng, không
yêu quê hơng bằng tình yêu máu thịt và không
có sự tinh tế tài hoa của một nhà nghệ sĩ thì
không thể viết đợc những câu thơ sâu xa, xúc
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
HS khái quát, nhận xét. GV tổng
kết.
Hoạt động 6: Hớng dẫn HS tổng
kết.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ, nêu khái quát giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
GV nhấn mạnh những nét chính.
phong phú ở ngời đọc.
III. Tổng kết
- Nội dung: Quê hơng đã khắc hoạ đợc bức
tranh tơi sáng, khoẻ khoắn, đầy sức sống về
cuộc sống lao động của một làng quê miền
biển, qua đó thể hiện tình yêu quê hơng tha
thiết, đằm thắm của tác giả.
- Nghệ thuật: Bài thơ bình dị, giọng thơ mộc
mạc, chân thành, hình ảnh thơ giàu tính sáng
tạo và gợi cảm.
C. Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ
- Su tầm những câu thơ, bài thơ hay về quê hơng trong ca dao và thơ nói chung.
- Em hãy chọn những câu thơ mà em cho là hay nhất trong bài và phân tích
làm rõ cái hay đó.
- Soạn bài Khi con tu hú của Tố Hữu.
Tiết 2: khi con tu hú
(Tố Hữu)
* Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Cảm nhận đợc lòng yêu cuộc sống, niềm khát khao tự do cháy bỏng của
bổ sung.
GV hỏi: Em có nhận xét gì về
nhan đề bài thơ? Có thể phân
tích bài thơ theo bố cục nh thế
nào? HS trao đổi, thảo luận, GV
tổng kết, định hớng.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS
phân tích sáu câu thơ đầu.
- GV hỏi: Bức tranh mùa hè
trong hồi tởng của ngời trong
ngục đợc hiện lên nh thế nào?
(không gian? màu sắc? ánh
sáng? âm thanh? hình ảnh? )
HS tìm tòi, phân tích, bình
giảng. GV gợi ý, tổng kết, bình
giảng định hớng.
- GV hỏi: Bức tranh mùa hè đợc
cảm nhận bằng những giác quan
nào? Thái độ, tình cảm của tác
giả khi miêu tả bức tranh ấy? HS
7/1939 tại nhà lao Thừa Phủ, Huế, khi tác giả bị
bắt giam vào đây và đợc in trong tập thơ Từ ấy.
2. Đọc diễn cảm
- 6 câu đầu đọc với giọng vui, hân hoan, 4 câu
sau đọc với giọng buồn bực, nhịp mạnh, gấp hơn.
3. Thể thơ:
- Thể thơ lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển, giàu
âm hởng, có khả năng chuyển tải những tình
cảm, cảm xúc dồi dào, vô tận của con ngời.
4. Nhan đề và bố cục bài thơ:
21
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
trao đổi, thảo luận. GV gợi ý,
tổng kết, bình giảng định hớng.
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS
phân tích tâm trạng của ngời
chiến sĩ trong ngục tù.
- GV hỏi: Tâm trạng của ngời
chiến sĩ trong tù là tâm trạng
nh thế nào? Chán nản, bi quan,
lo lắng hay sầu muộn? Tâm
trạng đó đợc diễn tả bằng những
yếu tố nghệ thuật tiêu biểu nào?
HS phân tích, thảo luận theo
nhóm, nhóm cử đại diện phát
biểu. GV tổng kết, định hớng.
- GV hỏi: Â m thanh tiếng chim
tu hú có ý nghĩa nh thế nào
trong việc khơi gợi tâm sự, cảm
xúc của tác giả? HS trao đổi,
thảo luận. GV có thể gợi ý: ở
đầu bài tiếng chim tu hú là một
thứ âm thanh nh thế nào? ở cuối
bài nó là một thứ âm thanh nh
thế nào, có phải là một thứ âm
thanh đơn thuần của tự nhiên
khách quan không? HS trao đổi.
GV tổng kết, bình giảng.
2. Bốn câu thơ cuối: Tâm trạng của ngời chiến
sĩ trong ngục tù.
nhiều nỗi niềm, tâm sự, cảm xúc của ngời tù
cộng sản.
- Lắng nghe tiếng chim tu hú, tâm trạng của tác
giả cũng chuyển biến từ niềm hân hoan trớc mùa
hè sôi động đến nỗi uất ức, bực tức, đau khổ khi
bị giam cầm uổng phí và khát khao phá tan bức t-
ờng nhà giam ngột ngạt để trở về với cuộc sống
tự do tơi đẹp. Bài thơ kết thúc bằng cách mở ra
22
Ngữ Văn 8 Tr ờng thcs Quảng Phú
Hoạt động 4: Hớng dẫn HS tổng
kết.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ, nêu khái quát giá trị nội
dung và nghệ thuật của bài thơ.
GV nhấn mạnh những nét chính.
tiếng chim tu hú cứ kêu "nh giục giã những hành
động sắp tới" (Trần Đình Sử).
III. Tổng kết:
- Nội dung: Lòng yêu sự sống mãnh liệt và niềm
khát khao cháy bỏng muốn thoát khỏi tù ngục
của ngời chiến sĩ cộng sản.
- Thể thơ lục bát mềm mại, tình thơ tha thiết,
hình ảnh khi tơi sáng, khi dằn vặt, u uất đã thể
hiện thành công tâm trạng, cảm xúc của tác giả.
C. Hớng dẫn HS luyện tập và học bài ở nhà
- Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ.
- Em hãy đọc kĩ bài thơ sau:
Tu hú có cần đâu
(Trích)
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Đoạn văn phát biểu cảm nghĩ khi học xong "Nhớ rừng" có dùng từ và câu
nghi vấn.
+ HS đứng tại chỗ trình bày, chỉ ra các từ nghi vấn và câu nghi vấn.
+ GV nhận xét, đánh giá và chuyển tiếp vào bài mới.
b. tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :
I. Những chức năng khác.
- GV cho 1 HS đọc 5 đoạn văn và nêu
yêu cầu các câu hỏi trong SGK :
+ Xác định các câu nghi vấn ?
+ Các câu nghi vấn dùng để làm gì ?
+ Về dấu kết thúc các câu nghi vấn này ?
HS làm việc độc lập, đứng tại chỗ trả lời.
Lớp nhận xét, GV bổ sung.
(GV có thể cho HS lấy thêm ví dụ khác
để thấy đợc nội dung nghi vấn có thể là
cầu khiến, khẳng định, biểu lộ cảm xúc )
- GV cho HS nhận xét nội dung trong các
câu nghi vấn (nghi vấn để làm gì) cho 1
Phân tích các đoạn văn theo câu hỏi SGK.
a. Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
(biểu lộ tình cảm, cảm xúc, sự hoài
niệm, nuối tiếc).
b. Mày định nói cho cha mày nghe đấy
à ?(dùng đe doạ?)
Bài tập 1 : Các câu nghi vấn:
a. Con ngời đáng kính ấy bây giờ cũng
theo gót Binh T để có ăn ? (Biểu lộ cảm
xúc, sự ngạc nhiên).
b. Chỉ riêng "than ôi!" không phải là
câu nghi vấn (Phủ định, biểu lộ cảm
xúc).
c. Sao ta không ngắm sự biệt li theo tâm
hồn một chiếc lá nhẹ nhàng rơi? (Cầu
khiến, biểu lộ tình cảm).
d. Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng
bay?(phủ định, biểu lộ tình cảm, cảm
xúc).
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2. HS
đứng tại chỗ trả lời. Lớp nhận xét, bổ
sung. GV nhận xét, đánh giá luyện tập
thực hành của HS. HS ghi ý chính của
các bài vào vở.
Bài tập 2 :
a. Sao cụ lo xa quá thế ? Tội gì bây giờ
nhịn đói mà tiền để lại? Ăn mãi hết đi
thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu? (3 câu
đều phủ định, dấu hiệu nghi vấn và các
từ sao, gì, gì).
b. Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
ngời không ra ngợm ấy, chắn dắt làm
sao? (băn khoăn, ngần ngại; dấu hiệu :
làm sao?).
c. Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không
có tình mẫu tử ? (khẳng định, dấu hiệu :
- Chuẩn bị bài : Thuyết minh một phơng pháp.
Tiết 4 : thuyết minh một phơng pháp (cách làm)
* Mục tiêu cần đạt :
Giúp HS biết cách thuyết minh một phơng pháp, một chí nghiệm.
* Tiến trình lên lớp :
a. ổn định lớp. Kiểm tra bài cũ.
- GV ổn định những nền nếp bình thờng.
- Kiểm tra bài cũ :
+ Luyện tập làm văn bản thuyết minh.
+ HS đứng tại chỗ trình bày bài tập. Lớp nhận xét.
+ GV đánh giá, bổ sung và giới thiệu tiết học Luyện tập làm văn bản thuyết minh.
b. Tổ chức các hoạt động dạy - học.
26