Ng©n hµng N«ng nghiÖp
vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n ViÖt Nam
B¸o c¸o
thêng niªn
2004
Môc lôc
Tìng quan vå NgÝn h¿ng Néng nghièp v¿ Ph¾t
triæn Néng thén Vièt Nam
Théng ½ièp cÔa ChÔ tÌch Hîi ½ëng QuÀn trÌ v¿
Tìng Gi¾m ½êc
Hîi ½ëng QuÀn trÌ v¿ Ban Tìng Gi¾m ½êc
10 Sú kièn lðn n×m 2004
Kät quÀ hoÂt ½îng kinh doanh n×m 2004
Tßm nhÉn v¿ mÖc tiãu chiän lõôc ½än n×m
C¾c b¾o c¾o t¿i chÈnh
Mé hÉnh tì chöc
Danh s¾ch c¾c phÎng ban trúc thuîc TrÖ sò chÈnh
M¿ng lõði hoÂt ½îng trong nõðc
5
7
8
10
12
14
22
24
33
34
35
3
3
em, an sinh xã hội có nhiều tiến bộ. Đặc biệt phát triển kinh tế-xã hội ở vùng sâu, vùng xa, vùng
dân tộc thiểu số đã được quan tâm.
Hoạt động xóa đói giảm nghèo được thực hiện có trọng tâm, trọng điểm nhất là các tỉnh đặc biệt
khó khăn, có tỷ lệ đói nghèo cao, nguy cơ tái nghèo lớn. Năm 2004, tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn
quốc gia giảm xuống còn 8,3%, mỗi năm bình quân giảm trên 2%. Nhìn chung tỷ lệ hộ nghèo
giảm nhanh trong cả nước và trên tất cả các vùng địa lý, trong đó các vùng có tỷ lệ hộ nghèo cao
có xu hướng giảm nhanh hơn các vùng có tỷ lệ hộ nghèo thấp.
5
Tổng quan về
tình hình kinh tế
xã hội Việt Nam
năm 2004
4
7
Thành lập ngày 26/3/1988, theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính
phủ), đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Ngân hàng Nông
nghiệp) tiếp tục là ngân hàng thương mại hàng đầu, giữ vai trò chủ đạo chủ lực trong thị trường
tài chính nông thôn Việt Nam.
Là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về tài sản và màng lưới hoạt động, đến cuối 2004, Ngân
hàng Nông nghiệp có 6.113 tỷ VNĐ vốn tự có; trên 161 ngàn tỷ VNĐ tổng tài sản có; 1.881 chi
nhánh và đơn vị trực thuộc trên toàn quốc và 28.403 cán bộ nhân viên.
Ngân hàng Nông nghiệp luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên
tiến, Ngân hàng Nông nghiệp đã kết nối mạng vi tính từ Trụ sở chính đến các chi nhánh trong
toàn quốc, và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch vụ chuyển tiền điện tử, dịch vụ
thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, dịch vụ ATM, dịch vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến
nay, Ngân hàng Nông nghiệp hoàn toàn có đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Ngân hàng Nông nghiệp có quan hệ ngân hàng đại lý với 900 ngân hàng đại lý tại 110 quốc gia
và vùng lãnh thổ. Ngân hàng Nông nghiệp là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông
Tng ngun vn ca Ngõn hng Nụng nghip t 158.413 t VN, tng 20,3%; Tng d n t
139.381 t VN, tng 30,3 % so vi cui nm 2003. Doanh s thanh toỏn quc t t 4,85 t USD.
Doanh s mua bỏn ngoi t t 7,981 t USD.
Bờn cnh m rng kinh doanh trờn th trng trong nc, gúp phn thc hin cỏc mc tiờu kinh
t ln ca Nh nc ra, Ngõn hng Nụng nghip tip tc m rng quan h hp tỏc quc t
nhm tranh th s hp tỏc ton din v vn, cụng ngh, phỏt trin ngun nhõn lc t cỏc hip
hi, cỏc t chc ti chớnh tớn dng quc t. Tớnh n 2004, Ngõn hng Nụng nghip ó tip nhn
v trin khai cú hiu qu 77 d ỏn nc ngoi ch yu t WB, ADB, AFDvi tng s vn thc
hin qua Ngõn hng Nụng nghip l 2.012 triu USD, ó gii ngõn c 823,55 triu USD.
Ngõn hng Nụng nghip l thnh viờn ca APRACA, CICA v ABA. Tng Giỏm c Ngõn
hng Nụng nghip hin l Phú ch tch APRACA, thnh viờn Ban chp hnh CICA
Theo tiờu chun k toỏn Vit nam, k t nm 1994 n nay, Ngõn hng Nụng nghip luụn cú
tỡnh hỡnh ti chớnh lnh mnh, lói nm sau cao hn nm trc v hon thnh mi ngha v vi
ngõn sỏch nh nc.
Nụng nghip ó t c nhng kt qu ỏng khớch l. Tỡnh hỡnh ti chớnh ó c lnh
Tớnh n nm 2004, sau 4 nm trin khai thc hin ỏn tỏi c cu giai on 2001-2010, Ngõn
hng
mnh hn qua vic c cu li n v tng vn iu l, x lý trờn 90% n tn ng. Mụ hỡnh t chc
tng bc c hon thin nhm tng cng nng lc qun tr iu hnh. B mỏy lónh o t
trung ng n chi nhỏnh c kin ton, mụ hỡnh t chc t Tr s chớnh n chi nhỏnh c
cng c, hon thin, quyn t ch trong kinh doanh c m rng hn.
Cht lng tớn dng ó c nõng cao thụng qua cỏc bin phỏp: Ban hnh S tay tớn dng, tin
hnh phõn tớch ỏnh giỏ d n cỏc khon vay, phõn loi khỏch hng cú quan h tớn dng cú
nhng chớnh sỏch phự hp trong u t, xõy dng k hoch thu n, x lý i vi tng khon vay.
Vic hin i hoỏ ngõn hng ang c trin khai tớch cc, to iu kin phỏt trin nhiu sn phm
dch v ngõn hng mi, phc v khỏch hng ngy cng tt hn.
Kt qu kinh doanh nm 2004 ó giỳp Ngõn hng Nụng nghip to thờm th v lc mi, cng c
vai trũ ch o v ch lc trờn th trng tớn dng nụng nghip nụng thụn, m rng hot ng
bỏm sỏt yờu cu cụng nghip húa, hin i hoỏ t nc, xõy dng c s vt cht, vn hoỏ tinh thn
cho i ng cỏn b nhõn viờn gúp phn tớch cc vo s nghip i mi ca t nc, thỳc y tng
ễng V MINH TN
ễng NGUYN VN Lấ
Ông Võ hồng
hội đồng quản trị
ban tổng giám đốc
ễng NGUYN HU LNG
C¸c sù kiÖn lín
cña
Ng©n hµng N«ng nghiÖp
n¨m
Đại hội công nhân viên chức lần thứ nhất
Đại hội đại biểu công nhân viên chức toàn hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp diễn ra ngày 10/4/2004 tại Hà nội.
Bổ nhiệm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị
Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký quyết định số 1151/QD-NHNN, ngày 13 tháng 9 năm 2004 bổ
nhiệm Phó Giáo sư Tiến sỹ Đỗ Tất Ngọc, giữ chức Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Nông nghiệp thay thế
ông Nguyễn Quốc Toản.
Tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Ngày 29/11/2004, Ngân hàng Nông nghiệp đã tổ chức Hội nghị Tổng kết 5 năm thực hiện Quyết định 67 của Thủ
tướng chính phủ về chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Phát hành và tập huấn Sổ tay Tín dụng
Tháng 7/2004, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là Ngân hàng thương mại đầu tiên ban
hành cuốn sổ tay tín dụng, quy định những hệ thống chính sách trình tự cho vay chặt chẽ theo thông lệ quốc tế.
Được nhận nhiều danh hiệu trong nước và quốc tế
- Giải thưởng “ Sao vàng đất Việt” do Hội các nhà doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng.
- 02 cúp vàng “ Vì sự nghiệp phát triển cộng đồng”
- Cúp “Vì sự nghiệp xanh Việt Nam”
- Giải thưởng Thanh toán quốc tế và quản lý tiền mặt do Ngân hàng Hongkong Shanghai Banking Corrporation
trao tặng.
- “ Giải thưởng về thanh toán toàn cầu và quản lý tiền tệ năm 2003/2004” vì có hoạt động thanh toán quốc tế tốt
với tỷ lệ STP cao do Tập đoàn Citi trao tặng.
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận 3
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Bình Chánh
- Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp Long Biên
14
Vi nh hng chin lc, mc tiờu v gii phỏp kinh doanh ỳng n, trong nm 2004, Ngõn hng Nụng
nghip ó vt qua khú khn, thỏch thc, hon thnh vt mc cỏc ch tiờu k hoch ra, tip tc to phỏt
trin cho nhng nm ti. C th nh sau:
Ngun vn kinh doanh tip tc tng mnh. Giai on 1997-2004 t tc tng trng bỡnh quõn gn
30%/nm. Nm 2004 tng ngun vn t 158.413 t VN, vt mc tiờu ra ca Hi ng Qun tr, tng
20,3% so vi nm 2003 v tng gp trờn 6 ln tng ngun vn nm 1997.
Trong tng s 158.413 t VN, tin gi ca khỏch hng l 99.603 t VN, chim t trng 62.9%; ngun vn
vay Ngõn hng Nh nc 21.366 t, chim t trng 13,4% tng ngun vn.
Ngun vn huy ng tip tc tng trng cao v n nh l do trong nm ton h thng coi trng cụng tỏc
huy ng vn, c bit ngun vn trung v di hn; ỏp dng cỏc hỡnh thc huy ng vn phong phỳ; y
mnh cụng tỏc tip th, thc hin tt hn chớnh sỏch khỏch hng; kiờn trỡ vi ch trng khi tng ngun
vn t dõn c, to cõn i lnh mnh gia ngun vn v nhu cu cho vay.
TNG TRNG NGUN VN
15
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
24.305
31.787
35.629
55.041
70.830
100.078
131.628
158.413
Đơn vị: tỷ VNĐ
tăng trởng nguồn vốn
Y MNH CHO VAY I ễI VI NNG CAO CHT LNG TN DNG
Qua 4 nm thc hin ỏn tỏi c cu, nng lc ti chớnh ca Ngõn hng Nụng nghip ó khụng ngng
c nõng cao. T ch vn iu l ch cú 2.275 t VN vo nm 2001, n cui nm 2004 vn iu l ca
Ngõn hng Nụng nghip ó t 6.113 t VND. Kt qu kinh doanh luụn cú lói nm sau cao hn nm trc.
Cỏc ch s ti chớnh ó tng lờn rừ rt: ROA (ch s li nhun trờn tng ti sn cú) tng t 0,51% nm 2003 lờn
0,77% nm 2004; ROE (ch s li nhun/vn t cú) tng t 9,72% (2003) lờn 14,64% (2004); CAR (h s an
ton vn) tng t 5,26% (2003) lờn 5,28% (2004).
Ngõn hng Nụng nghip cng ó tin mt bc ỏng k trong vic x lý n xu, lnh mnh húa tỡnh trng
ti chớnh. Trong nm 2004, ó trớch lp qu d phũng ri ro 2.484 t ng; x lý ri ro 1.266 t ng; thu hi
vn sau x lý 529 t ng. Nm 2004, n quỏ hn chim 1,74% tng d n. Cụng tỏc hch toỏn k toỏn cng
ó v ang c ci tin mnh m theo hng chuyn h thng k toỏn hin hnh theo chun mc quc t.
Hot ng thanh toỏn quc t ton h thng t tc tng trng bỡnh quõn 33,3%/nm giai on 1997-
2004. Nm 2004, doanh s thanh toỏn quc t tng 65% so vi nm 2003, cht lng thanh toỏn quc t ton
h thng tip tc c nõng cao, gúp phn nõng cao nng lc cnh tranh v thu hỳt khỏch hng ca Ngõn
hng Nụng nghip.
Vi vic trin khai chin lc kinh doanh trờn cỏc a bn thnh ph, mng li kinh doanh i ngoi núi
chung v thanh toỏn quc t núi riờng ca Ngõn hng Nụng nghip ó khụng ngng c m rng. Mi
giao dch thanh toỏn quc t u c tp trung kim soỏt ti Tr s chớnh. Tng cng kim tra giỏm sỏt
cỏc giao dch thanh toỏn quc t, bo lónh qua h thng Core-bank.
Bờn cnh ú, cụng tỏc o to cỏn b, xõy dng i ng chuyờn gia gii v nghip v thanh toỏn quc t
cng c chỳ trng. Trong nm 2004, Ngõn hng Nụng nghip ó t chc hng chc khoỏ o to trong
v ngoi nc nhm nõng cao nghip v thanh toỏn quc t cho cỏc cỏn b chuyờn trỏch.
17
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
1457
2396
2800
2026
2929
4850
n v: triu USD
con s 485 ngõn hng, n nm 2000 ó lờn ti 657 ngõn hng v n nay l 900 ngõn hng ti hn 110 nc
trờn th gii.
16
Ngõn hng ó phi hp cht ch vi Hi Nụng dõn, Hi Ph n a vn tớn dng n trc tip cỏc h
nụng dõn gúp phn to cụng n vic lm, tng thu nhp cho cỏc h gia ỡnh, gúp phn tng trng kinh t,
y mnh phỏt trin nụng nghip nụng thụn theo hng cụng nghip hoỏ hin i hoỏ.
Chin lc khỏch hng c quan tõm, phõn tớch ti chớnh doanh nghip c coi trng khai thỏc cỏc
d ỏn u t kh thi hiu qu. Nõng cao cht lng thụng tin v d bỏo ri ro trong hot ng kinh doanh.
14.6%
19.6%
65.8%
D N n h n c
D N t n h õ n v H T X
Nụng dõn v H kinh doanh Cỏ t h
cơ cấu cho vay
1997 1998 1999 2000 2001 2003 2004
tỷ lệ d nợ tín dụng phân theo thời hạnvay
2002
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
D nợ ngắn hạn
1,5%
5,1%
c/v chỉ định
c/v vốn ODA
tỷ lệ %tỷ lệ %
thc hin qua Ngõn hng Nụng nghip l 2.012 triu USD, ó gii ngõn c 823,55 triu USD.
Cỏc d ỏn tip tc hng vo mc tiờu m rng tớn dng phỏt trin nụng nghip, nụng thụn, chuyn dch
c cu cõy trng, vt nuụi, to cụng n vic lm, ci thin i sng ngi dõn ti cỏc vựng nụng thụn Vit
Nam. ng thi gúp phn h tr k thut, dch v, trang thit b lm vic, to c hi cho i ng cỏn b
nhõn viờn Ngõn hng Nụng nghip tip cn nhng cụng ngh, k nng ngõn hng thng mi tiờn tin,
hin i trong khu vc cng nh trờn th gii.
Bờn cnh phỏt trin mnh nghip v tớn dng truyn thng, Ngõn hng Nụng nghip ngy cng chỳ trng
vic m rng v phỏt trin cỏc loi hỡnh dch v ngõn hng, tng dn t trng thu nhp t cỏc dch v ngõn
hng.
Trong nm 2004 Ngõn hng Nụng nghip v Phỏt trin Nụng thụn Vit Nam ó hon thnh nhiu d ỏn tin
A DNG HểA CC DCH V NGN HNG
18 19
thanh toán biên giới
Hu ht cỏc chi nhỏnh Ngõn hng Nụng nghip khu vc biờn gii Vit Trung ó trin khai thnh cụng
thanh toỏn biờn gii, lm tng tớnh an ton v tc thanh toỏn ỏp ng tt nhu cu ca khỏch hng c
cỏc ngõn hng i tỏc ỏnh giỏ cao.
Nm 2004, doanh s thanh toỏn xut nhp khu vi Trung quc t 8.193 t ng, tng 54,6 % so vi 2003.
Trong nm 2004, Ngõn hng Nụng nghip ó tip nhn thờm 7 d ỏn mi vi s vn l 363 triu USD, a
tng s d ỏn nc ngoi ó tip nhn v trin khai n 31 thỏng 12 nm 2004 lờn 77 d ỏn vi tng s vn
TIP NHN V QUN Lí CC D N U T NC NGOI
1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004
1141
1261
3152
quc gia to tin quan trng cho ng dng cụng ngh tin hc mnh m vo nm 2005.
Doanh s chi tr kiu hi ca ton h thng nm 2004 t xp x 400 triu USD, tng 30% so vi nm trc.
Dch v chuyn tin nhanh ca Western Union ó c trin khai ti gn 1700 im trong c nc. Th
phn chi tr dch v Western Union ca Ngõn hng Nụng nghip ti Vit Nam ó tng t 5% lờn 20%.
Ngõn hng Nụng nghip ó kt ni thnh cụng mng giao dch trc tuyn vi t chc Western Union, to
tin phỏt trin cỏc sn phm mi trong tng lai.
Trong nm ó cú 10 chi nhỏnh Ngõn hng Nụng nghip c Western Union trao gii thng v cht
lng dch v.
Thc hin mc tiờu a dng hoỏ sn phm dch v ngõn hng nhm y nhanh tin trỡnh hi nhp khu vc
v quc t, nhng nm qua bờn cnh tng cng u t i mi, hin i hoỏ cụng ngh ngõn hng, Ngõn
hng Nụng nghip ó c bit quan tõm u t, phỏt trin nghip v th, coi õy l mt trong 4 nhúm dch
v u tiờn phỏt trin hng u trong chin lc kinh
doanh ton ngnh n nm 2010.
Bờn cnh nghip v th ATM ó v ang c trin khai
mnh m, Ngõn hng Nụng nghip cng ó chun b cỏc
iu kin cn v trin khai cỏc sn phm th ni
a (Th tớn dng ni a v th ghi n ni a).
Ngoi ra, Ngõn hng Nụng nghip cng ó c kt np
l thnh viờn ca cỏc t chc th quc t Visa, Master
Card; tham gia thnh lp cụng ty c phn chuyn mch
ti chớnh quc gia Vit nam, trong ú Ngõn hng Nụng
nghip l mt trong s cỏc thnh viờn gi vai trũ ch
cht.
Nhng nm ti, Ngõn hng Nụng nghip ang c gng
thc hin cỏc sn phm, dch v mang tớnh ng dng
cụng ngh ngõn hng cao nh dch v ngõn hng in t
(E-Banking), dch v ngõn hng ti gia (Home-
Banking)
Cụng tỏc hin i hoỏ hot ng ngõn hng c bit l
vic thc hin d ỏn hin i hoỏ ngõn hng v k toỏn
chương trình hiện đại của quốc tế.
Năm 2004, công tác đào tạo tiếp tục được triển khai mạnh mẽ từ Trụ sở chính tới các khu vực và chi nhánh.
Trong năm, toàn hệ thống đã tổ chức 1.324 lớp cho 94.200 lượt cán bộ.
Chất lượng đào tạo được nâng cao, bám sát thực tiễn kinh doanh và yêu cầu của tiến trình phát triển, hiện
đại hóa, cạnh tranh và hội nhập. Các chương trình đào tạo được xây dựng bài bản, khoa học. Hợp tác đào
tạo với các tổ chức quốc tế và ngân hàng đại lý mang lại kết quả tốt, giúp cán bộ của Ngân hàng Nông
nghiệp tiếp cận với công nghệ và sản phẩm mới của ngân hàng thương mại trong khu vực và trên thế giới.
Về công tác nhân sự, Ngân hàng Nông nghiệp tiếp tục xem xét, đánh giá lại một loạt các vấn đề về cấu trúc
nhân sự, mô tả công việc, xây dựng quy chế nhân viên, thực hiện phân công phân nhiệm rõ ràng hơn. Các
vấn đề về tuyển dụng, tiền lương, tiền thưởng; vấn đề quy hoạch đội ngũ cán bộ; vấn đề đánh giá khả năng
làm việc, đề bạt; vấn đề đào tạo, tích cực phổ biến thông tin, tổ chức tập huấn nghiệp vụ để nâng cao trình
độ chuyên môn cũng được rà soát lại toàn bộ với mục tiêu xây dựng một đội ngũ cán bộ nhân viên đáp ứng
được yêu cầu công việc và công tác trong mọi vị trí, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu chiến lược đề ra của
toàn ngành. Ngân hàng Nông nghiệp coi đây là một trong những nội dung quan trọng trong việc triển khai
thực hiện đề án tái cơ cấu.
CHÚ TRỌNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA VÀ QUẢN LÝ RỦI RO
Nhận thức đầy đủ vai trò to lớn của công tác này đối với hoạt động của một ngân hàng thương mại hiện
đại, trong năm 2004 Ngân hàng Nông nghiệp đã quan tâm nhiều đến công tác quản lý rủi ro, đang tích cực
triển khai dự án nhằm hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro: Thành lập Ủy ban quản lý tài sản Nợ Có
(ALCO), triển khai công tác phân tích xếp loại khách hàng đến từng chi nhánh, xây dựng phương pháp
trích lập dự phòng và xử lý rủi ro theo thông lệ quốc tế. Tập huấn triển khai chương trình thông tin khách
hàng trong toàn hệ thống. Triển khai dự án nâng cao năng lực phân tích kinh tế ngành do AFD tài trợ. Xây
dựng đề án chiến lược quản lý rủi ro, lập báo cáo đề xuất ADB tài trợ kỹ thuật cho Ngân hàng Nông Nghiệp
để thực hiện dự án quản lý rủi ro.
Trit lý kinh doanh ca Ngõn hng Nụng nghip l Agribank mang phn thnh n
vi khỏch hng, mc tiờu ca Ngõn hng Nụng nghip vn l tip tc gi vng v trớ
ngõn hng thng mi hng u Vit Nam v phn u n cui nm 2010 tr thnh
mt tp on ti chớnh-ngõn hng tiờn tin trong khu vc v cú uy tớn cao trờn trng
quc t.
báo cáo
tài chính
2424
BNG TNG KT TI SN
(Thi im 31/12/2004 - theo tiờu chun k toỏn Vit nam)
A. TI SN
I. Tin mt v kim loi quý
II. Tin gi ti Ngõn hng Nh nc
III. Tin gi ti cỏc t chc tớn dng trong nc & nc ngoi
IV. Cho vay v tm ng cho cỏc t chc tớn dng khỏc
V. Cho vay v tm ng cho khỏch hng
VI. Cỏc khon u t
-u t vo chng khoỏn
-Gúp vn liờn doanh, mua c phn
VII. Ti sn c nh
VIII. Cỏc ti sn khỏc
-Cỏc khon tr trc v phi thu khỏc
-Lói d thu
-Ti sn khỏc
Tng ti sn
B. CễNG N, VN V CC QU
I. Tin gi ca kho bc nh nc v cỏc t chc tớn dng khỏc
II. Vay ngõn hng Nh nc v cỏc t chc tớn dng khỏc
-Vay ngõn hng nh nc
-Vay cỏc t chc tớn dng trong nc
III. Tin gi ca cỏc t chc kinh t, dõn c
IV. Cỏc ngun vn vay khỏc
V. Phỏt hnh chng ch tin gi
VI. Ti sn n khỏc
Cỏc khon phi tr
9.078.187
6.297.844
2.780.343
171.964.188
2003
1.908.567
7.558.906
2.895.374
123.806
114.099.673
7.052.319
6.964.403
87.916
1.712.597
1.394.946
817.527
499.773
77.646
136.746.188
27.471.397
3.816.027
3.526.690
289.337
71.472.874
16.859.307
6.746.407
3.187.585
2.235.089
952.496
7.192.591
Năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004 - theo tiêu chuẩn kế toán Việt nam)
Thu từ lãi và các khoản thu nhập có tính chất lãi
Chi trả lãi
Thu nhập lãi, ròng
Thu khác
Chi khác
Chi phí ngoài lãi, ròng
Dự phòng rủi ro tín dụng
Thu nhập trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu nhập sau thuế
2004
12.549.214
(7.018.834)
5.530.380
1.587.301
(3.965.545)
(2.378.244)
(1.273.308)
1.878.828
(550.187)
1.328.641
2003
9.098.243
(5.132.503)
3.965.740
945.545
(2.517.808)
(1.572.263)
(1.273.615)
và các tổ chức tín dụng khác
Tăng tiền gửi của khách hàng
Tăng lãi dự chi
(Giảm)/Tăng phát hành chứng chỉ tiền gửi
Tăng vay ngắn hạn từ NHNN Việt Nam
(Giảm)/Tăng vay các tổ chức tín dụng khác
Giảm khoản nhận vốn để cho vay đồng tài trợ
Tăng các khoản công nợ hoạt động khác
Tăng khác
(Tăng)/Giảm tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
trước thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
Chi từ các quỹ
(Tăng)/Giảm tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II/ Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Mua tài sản cố định
Tiền thu từ bán, thanh lý tài sản cố định
Tiền mua tín phiếu, trái phiếu kho bạc
Tiền thu từ tín phiếu, trái phiếu kho bạc khi đến hạn
Tiền thu từ bán tín phiếu, trái phiếu kho bạc
Góp vốn liên doanh và đầu tư vào các khoản khác
Tiền thu được từ việc rút vốn góp liên doanh
và đầu tư vào các khoản khác
2004
1.878.828
338.070
1.273.308
16.512
(20.538)
-
2003
1.119.862
210.652
1.273.615
7.120
7.984
(15.119)
(293.136)
(3.356)
2.307.622
(69.778)
(202.740)
(982.000)
3.874.364
(40.681.576)
(74.006)
(80.970)
8.306.225
29.167.218
415.949
(8.193.077)
-
(180.014)
(134.012)
877.876
34.245
(5.614.674)
(262.269)
(92.550)
(5.969.493)
30.278
-
-
-
4.861.034
(2.127.581)
1.640.582
(1.111.123)
9.508.333
8.397.210
278.264
3.356
(2.703.362)
-
(128.655)
-
(106.963)
307.270
(441.282)
19.227.634
(10.343.122)
8.514.882
(157.973)
9.666.306
9.508.333
29
BẢNG TỔNG KẾT TÀI SẢN
Đã được kiểm toán bởi Công ty Kiểm toán quốc tế Price Water House Coopers
theo chuẩn mực kiểm toán quốc tế cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2004.
Tiêu Chí
129.204.040
6.373.255
2.439.925
3.933.330
201.391
94.705
2.106.470
36.750
4.076.880
161.757.169
24.529.378
21.366.513
92.212.207
7.391.126
12.913.886
2.701.561
158.879
-
161.273.550
2003
9.384.768
82.705
3.019.180
3.092.028
99.205.174
3.872.375
558.360
3.314.015
80.221
7.461
(7.018.834)
5.373.552
765.005
(3.477.420)
(2.546.384)
(16.417)
98.336
(396.436)
(298.100)
2003
9.032.860
(5.132.503)
3.900.357
792.662
(2.506.812)
(2.872.692)
(13.194)
(699.679)
(413.351)
(1.113.030)
Đơn vị: Triệu đồng
Vốn điều lệ
Các quỹ
TỔNG VỐN VÀ CÁC QUỸ
TỔNG CÔNG NỢ, VỐN VÀ CÁC QUỸ
CÁC CAM KẾT VÀ CÔNG NỢ TIỀM TÀNG
6.113.660
(5.630.041)
483.619
161.757.169
Tăng tiền gửi của khách hàng
Tăng (giảm) kỳ phiếu
Tăng tiền gửi của kho bạc Nhà nước và vay ngắn hạn từ Ngân
hàng Nhà nước
Tăng công nợ khác
Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động kinh doanh
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Tiền của các công ty được sáp nhập
Mua chứng khoán
Tiền thu từ chứng khoán đến hạn và bán chứng khoán
Mua tài sản cố định
Thanh lý tài sản cố định
Tăng các khoản đầu tư
Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động đầu tư
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Tăng/(Giảm) vốn pháp định và các quỹ
Trả tiền vay dài hạn từ Ngân hàng Nhà nước
Tiền vay dài hạn từ Ngân hàng khác
Trả tiền vay dài hạn từ các Ngân hàng khác
Tiền vay từ các nguồn khác
Trả tiền vay từ các nguồn khác
Lưu chuyển tiền ròng từ hoạt động tài chính
Tăng/giảm ròng về tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu năm
Ảnh hưởng chênh lệch tỷ giá
Tiền và các khoản tương đương tiền cuối năm
2004
12.142.425
2.637
(30.652)
3.709.699
9.508.333
20.538
13.238.570
2003
8.967.434
3.356
38.854
494.666
(4.686.105)
(2.403.083)
(262.269)
2.152.853
(69.778)
(202.740)
2.892.364
(33.383.773)
(181.958)
8.083.695
28.921.557
(7.924.762)
28.361
358.353
674.172
69.887
(14.607.155)
12.284.939
(659.882)
2.546
(5.430)
KIỂM TRA, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CÁC PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
BỘ PHẬN GIÚP VIỆC HĐQT
BAN KIỂM SOÁT
33
UỶ BAN QUẢN LÝ
TÀI SẢN NỢ & TÀI SẢN CÓ
CÁC SỞ
CHI NHÁNH
CẤP I
ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
CÔNG TY
TRỰC THUỘC
VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN
MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
32
Website
35
Ngân hàng Nông nghiệp là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam
xét về mạng lưới chi nhánh. Tính đến thời điểm 31/12/2004, Ngân hàng
Nông nghiệp có tổng số 1881 chi nhánh và đơn vị trực thuộc, bao gồm:
- Trụ sở chính tại Hà Nội
- 3 Văn Phòng Đại Diện
- 107 Sở và Chi nhánh cấp 1
- 803 Chi nhánh cấp 2
- 687 Chi nhánh cấp 3
- 232 Phòng Giao Dịch
6. Ban Tín dụng
7. Ban Tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa
8. Ban quản lý doanh nghiệp nội ngành
9. Ban Tiếp dân và giải quyết đơn thư
10. Ban Quản lý dự án uỷ thác đầu tư
11. Ban Tài chính- kế toán và ngân quỹ
12. Ban Quan hệ quốc tế
13. Ban Thẩm định
14. Ban Tiền lương
15. Ban Kiểm tra kiểm toán nội bộ
16. Ban Quản lý tài sản
17. Ban Xây dựng cơ bản
18. Ban Tổ chức cán bộ
19. Ban Thi Đua
20. Ban Tiếp thị và thông tin tuyền truyền
21. Ban Quản lý các dự án công nghệ thông tin
22. Trung tâm Thanh toán
23. Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro
24. Phòng Tài vụ tại TSC
25. Phòng Truyền thống
TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI
1. Văn Phòng Đảng, Đoàn
2. Công Đoàn Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam
3. Công Đoàn Trụ sở chính
34
Danh sách các phòng ban chức năng tại Trụ sở chính
Màng lưới hoạt động
Màng lưới hoạt động
Chi nhánh 11
Chợ Lớn
Láng Hạ
Lạng Sơn
Lào Cai
Long An
Long Biên
Mạc Thị Bưởi
Nam Định
Nam Hà Nội
Nam Sài Gòn
Nghệ An
Nhà Bè
Ninh Bình
Ninh Thuận
Phú Nhuận
Phú Thọ
Phú Yên
Quận 10
Quảng An
Quảng Bình
Quảng Nam
Quảng Ngãi
Quảng Ninh
Quảng Trị
Quang Trung
485 Lạc Long Quân, Q.11, Tp. HCM
24 Phú Giáo, F 14, Quận 5 Thành phố HCM
8, Khu phố 2, Củ chi, TP. Hồ Chí Minh
2 Lý Tự trọng, Bảo Lộc, Lâm Đồng
37 Phan Bội Châu, Thành phố Buôn Ma Thuột
Thị trấn Gia Nghĩa, Đắknông
309 Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, Hà nội
28-30 Mạc Thị Bưởi, T.P Hồ Chí Minh
91 Trần Hưng Đạo, TP Nam Định
C3 Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà nội
18 Bis, Cư xá ngân hàng F, Tân Thuận Tây
364 Nguyễn Văn Cừ, T.P Vinh, Nghệ An
18 Huỳnh Tấn Phát, Nhà Bè, T.P HCM
Đường Trần Hưng đạo, Thị xã Ninh Bình
304 đường Nguyễn Văn Linh, TX Hưng Yên
207b Hoàng Văn Thụ, Q. Phú Nhuận, Tp. HCM
674 đường Hùng Vương, Thành phố Việt Trì
77 Nguyễn Du, Thị xã Tuy Hòa
326 Nguyễn Chí Thanh, Quận 10, TP. HCM
296 Nghi Tàm Hà Nội
2 Mẹ Suốt, Thị xã Đồng Hới
6 Phan Bội Châu, Tam Kỳ, Quảng Nam
194 Trần Hưng Đạo, Thị xã Quảng Ngãi
159 phường Cao Thắng, Thành Phố Hạ Long
1A Lê Quý Đôn, Thị xã Đông Hà
31A/30 Quốc lộ 1A, Quận 12, T.P HCM
Lý Minh Tân
Trần Văn Tuyến
Phạm Thị Thật
Trần Quốc Loan
Võ Huỳnh
Bùi Đình Đức
Phan Đăng Lưu
Trịnh Xuân Đông
Trần Xuân Đạo
Nguyễn Văn Bình
Trịnh Duy Hán
Phan Hoàng Vượng
Nguyễn Đình Hiền
Lưu Công Hoan
Lê Văn Cương
Hoàng Ngọc Tiến
Vũ Văn Minh
Nguyễn Ninh
Đỗ Trung Thành
Đỗ Đức Hưng
Hoàng Xuân Mai
Võ Văn Lâm
Phạm Duy Hùng
Nguyễn Thị Lơ
Hoàng Minh Thông
Trần Ngọc Tồn
(84-8) 9 743 992
(84-8) 8972898
(84-8) 8920580
(84-63) 864011
(84-50) 853778
0913 435 364
(84-23) 825786
(84-8) 832226
(84-8) 8920580
(84-8) 8 740164
(84-61) 8 225 98
(84-67) 855696
(84-59)823877
(84-4) 8 276901
(84-68) 822874
(84-8) 8 443 885
(84-210) 8 46146
(84-57) 823465
(84-8) 9 534 338
(84-4) 719 41 43
(84-52) 822648
(84-510) 8 522257
(84-55) 821110
(84-33) 825897
(84-53) 852786
(84-8) 8 919299
Tên Đơn Vị
Địa chỉ
Giám đốc
Điện thoại
TRỤ SỞ CHÍNH
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
VPĐD Miền Nam
VPĐD Miền Trung
VPĐD Campuchia
CÁC SỞ
Sở quản lý, kinh doanh vốn & ngoại tệ
Sở Giao dịch
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
Trung Tâm CNTT
Trung Tâm ĐT
Trung tâm thẻ
CÁC CÔNG TY TRỰC THUỘC
C. ty Tài chính I
Cao Bằng
Chi nhánh 9 TPHCM
Chi nhánh 3
Chi nhánh 6
Chi nhánh 8
Chi nhánh 4
Số 2 Láng Hạ, Q. Ba Đình, Hà Nội
Telex: 411 - 322 VBAVT
Swift: VBAAVNVX / E - mail:
7 Bis, Bến Chương Dương, T.P HCM.
20 Yên Bái, Q. Hải Châu, T.P Đà Nẵng
Số 42 đường 214 Songkat
Bocung Rai, Daunpunh Phnom Penh, Campuchia
Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
Số 2 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội
C3, Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
C3, Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
C3, Phương Liệt, Q. Thanh Xuân, Hà Nội
141 Lê Duẩn, Hoàn Kiếm, Hà Nội
422 Trần Hưng Đạo, Q,5 TP. HCM
C3, Phương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội
Số 10 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
2 Hồ Tùng Mậu
57-59 Thuỳ Vân, P.2, Bãi Sau, T.P Vũng Tàu
2 Phó Đức Chính, Q. I, T.P HCM
51 B Tôn Đức Thắng, T.P Long Xuyên
55 phường Phước Trung, Thị xã Bà Rịa
Đường Phùng Chí Kiên, Thị xã Bắc Kạn
Nguyễn Văn Nghiệp
Vũ Quốc Hảo
Hà Huy Toàn
Phạm Ngọc Ngoạn
Tống Công Hải
Nguyễn Thanh Trúc
Nguyễn Minh Trí
Bùi Ngọc Diệp
Võ Hồng
Nguyễn Trí Tâm
Văn Hồng Thanh
Nguyễn Ngọc Báu
Phạm Hoài Bắc
Trịnh Ngọc Khánh
Hà Ẩn Long
Nguyễn Sáu
Phạm Duy Nhàn
Lý Văn Chức
Phan Đình Trung
Nguyễn Ngọc Việt
Nguyễn Văn Nam
Nguyễn Văn Lâm
Trần Văn Hai
Lữ Sỹ Hành
Trần Văn Hai
Huỳnh Thanh Hà
Lê Đình Xán
Lê Văn Thơ
Nông Trọng Hồ
Nguyễn Thiện Quân
(84-8) 8 754 541
(84-56) 891904
(84-650) 822276
(84-8) 8 742763
(84-651) 879489
(84-8) 8214224
(84-8) 5113298
(84) 62 818813
(84) 780 832311
(84-8) 8 740164
(84-71) 810913
(84-26) 8 52576
(84-8) 8 832226
(84-8) 8 328 280
(84-8) 9 696 962
(84-8) 9 504 368
(84-8) 9 408478
Tên Đơn Vị
Địa chỉ
Giám đốc
Điện thoại
Màng lưới hoạt động
I.
II.
III.
IV.
V.
VI.
VII.
37
Nam Định
Hà Tây
Nghệ An
Miền Trung
Tây Nguyên
Nha Trang
Long Hải
Miền Nam
Đồng bằng SCL
Linh Đàm
7 Bis, Bến Chương Dương, Quận 1, T.P HCM
Thị xã Sầm Sơn, Thanh Hoá
Thị trấn Sóc Sơn, Sóc Sơn, Hà Nội
4 Trần Hưng Đạo, phường 2, Thị xã Sóc Trăng
8 Chu Văn Thịnh, Thị xã Sơn La
50 Bàu Cát, P13, Quận Tân Bình
145 Bis/1 Lũy Bán Bích, Q. Tân Phú Tp. HCM
115 Nguyễn Lương Bằng , đống Đa, Hà Nội
648 Cách Mạng Tháng 8, F3 Thị xã Tây Ninh
Đường Trần Hưng Đạo, Thị xã Thái Bình
279 đường Bắc Nam, Thành Phố Thái Nguyên
4 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà nội
11 Phan Chu Trinh, Thanh Hoá
Thị Trấn Văn Điển, Thanh trì, Hà Nội
2 Võ Văn Ngần, F Linh Chiểu, Quận Thủ Đức
10 Hoàng Hoa Thám, Thành phố Huế
31 Lê Lợi, phường 1, Thành phố Mỹ Tho
23 Phan Đình Phùng, Thành Phố Đà Nẵng
50 Bến Chương Dương, Quận 1 - TPHCM
70-72 Lê Lợi, Thị xã Trà Vinh
Đỗ Quốc Mịn
Bùi Thiện Nhiên
Nguyễn Quản
Ngô Văn Toàn
Võ Thanh Nhã
Ngô Lành
Nguyễn Xuân Cảnh
Lê Thị Dung
Trần Đức Quang
Nguyễn Thị Tuyến
Nguyễn Tấn Thành
Đặng Xuân Ý
Tạ Văn Long
Tạ Văn Long
Đào Đức Văn
Phạm Thị Im
Phạm Hồng Cờ
Trần Văn Dự
Phan Hoàng Vượng
Trần Ngọc Sơn
Võ Huỳnh
Võ Đức Chưởng
Văn Hồng Thanh
Hồ Phúc Nguyên
Lê Văn Thơ
Tạ Phúc Triển
(84-8) 8 292797
(84-37) 8 231317
(84-4) 8 840 004
(84-79) 820403
(84-64) 8 68012
(84-8) 8 210171
(84-71) 8 10911
(84-4) 641 1312
Tên Đơn Vị
Địa chỉ
Giám đốc
Điện thoại
Màng lưới hoạt động
VIII.
38
39
Chịu trách nhiêm xuất bản:
TGĐ LÊ VĂN SỞ
Trưởng ban biên tập:
DƯƠNG HỒNG KHÁNH
Biên tập nội dung:
HỒ THỊ THU HƯƠNG
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HIỀN
NGUYỄN VIẾT TÚC
Trình bày:
TRẦN VŨ
Giấy phép xuất bản số Cục báo chí-
Bộ văn hóa Thông tin cấp ngày tháng năm
Chế bản và In tại nhà In Ngân hàng I
Công ty In TMDV NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 10 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại : 84.4.8521 303 Fax: 84.4.8521 891
40