Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động bảo l•nh tại chi nhánh Ngân hàng đàu tư và phát triển nghệ an. - Pdf 69

Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lợng
hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Ngân hàng đàu t và
phát triển nghệ an.
III.1. Định hớng phát triển chung.
Điều kiện kinh tế xã hội năm 2005 có nhiều khó khăn do nhiều nguyên
nhân khách quan gây ra nhng dới sự chỉ đạo điều hành của chính phủ cũng nh sự
cố gắng phát triển với mức tăng trởng kinh tế đạt 8,4% năm 2005 kinh tế Nghệ an
vẫn tiếp tục phát triển và đạt những thành tích đáng kể, tốc độ tăng trởng GDP đạt
9,65%.
Ngành Ngân hàng trong năm qua bằng nhiều chính sách tiền tệ thận trọng
đã góp phần quan trọng trong việc cung ứng vốn, các sản phẩm dịch vụ phát triển
kinh tế kiềm chế lạm phát
Định hớng hoạt động kinh doanh năm 2005 của hệ thống BIDV là hoạt
động hiệu quả chất lợng tăng trởng phát triển bền vững.
Mục tiêu, phơng châm kinh doanh của hệ thống Ngân hàng đầu t và phát
triển Việt Nam trong năm 2006 là chất lợng, tăng trởng bền vững, hiệu quả an
toàn.
Trong công tác tín dụng chi nhánh chuyển mạnh cơ cấu dự trữ giảm cho
vay xây lắp tăng cho vay sản xuất dịch vụ.
Kiên quyết thu hồi nợ quá hạn, nợ đã chuyễn ngoại bảng lãi treo để giảm tỷ
lệ nợ xấu tăng nguồn thu hợp lý.
Kiểm soát chặt chẽ nợ quá hạn phát sinh
Tăng d nợ đi đôi với chuyển dịch cơ cấu d nợ, tăng d nự vay ngoài quốc
doanh, tăng d nợ có tài sản đảm bảo.
- Điều chỉnh là lãi suất tiền vay đảm bảo chênh lệch đầu vào đầu ra trong
hoạt động tín dụng từ 2,8 - 3%/ năm phân loại nợ, tích DPRR xử lý nợ xấu đúng
đối tợng luôn giám sát chặt chẽ các giới hạn tín dụng, đảm bảo các tỷ trọng cho
phép.
Đẩy mạnh cho vay khách hàng xuất nhập khẩu và cho vay xuất khẩu lao
động.
III.2. Định hớng phát triển hoạt động bảo l nh ã

lãnh tức là chỉ ra đợc cơ cấu phân chia theo mục đích bảo lãnh, theo đối tợng
khách hàng xác định đ ợc các phơng thức, giải pháp để thực hiện đợc các mục
tiêu đề ra.
Kế hoạch lập ra phải cụ thể tránh tình hình thức chạy theo thành tích.
* Tác động đến thị trờng một cách trực tiếp không qua chính sách
marketing.
- Chính sách sản phẩm. Ngân hàng phải đa dạng hoá các loại hình bảo lãnh,
luôn cải tiến, hoàn thiện và đổi mới nghiệp vụ cho phù hợp với nhu cầu của khách
hàng. Ngoài ra còn phải lu ý đến các dịch vụ bổ sung nh dịch vụ t vấn bảo lãnh
góp phần thu hút khách hàng đên xin bảo lãnh. Ngoài ra, Ngân hàng cũng phải
nghiên cứu một số loại hình bảo lãnh mới có khản năng xuất hiện ở Việt Nam
trong thời gian tới nh bảo lãnh thuế quan, bảo lãnh, bảo lãnh phát hành chứng
khoán. Đặc biệt, lu ý đến hình thức bảo lãnh chứng khoán vì hiện nay Việt Nam
đã hình thành phát triển thị trờng chứng khoán, một trong những kênh thu hút vốn
rất lớn và các Ngân hàng thơng mại đều có kế hoạch tham gia thị trờng nay. Trong
giai đoạn đầu hết các doanh nghiệp cha có đủ uy tín trên thị trờng với công chúng.
Họ rất cần một tổ chức có uy tín đứng ra tào lòng tin cho việc phát hành chứng
khoán. Chính sách giá cả: phí bảo lãnh là một chính sách có thể thực hiện tác
động số lợng khách hàng.Tuy nhiên, phí bảo lãnh không phải lúc nào cũng có tác
dụng đối với mọi đối tợng khách hàng nó tuỳ thuộc từng đối tợng do đó Ngân
hàng cần thực hiện chích sách phí linh hoạt và hợp lý đảm bảo tính cạnh tranh đủ
để thu hút khách hàng đồng thời có lợi nhuận cao, phù hợp.
Việc thực hiện nhiều mức phí khác nhau theo sự phân loại mức độ tín
nhiệm của khách hàng hay mức độ rủi ro và hình thức đảm bảo cho bảo lãnh. áp
dụng mức phí cao, tối đa cho những khách hàng không đr tín tín nhiệm, tình hình
tài chính không rõ ràng, không mở tài khoản để giao dịch thờng xuyên tại chi
nhánh kết hợp với kỹ quỹ và tài sản thế chấp.
- Chính sách khách hàng: Để đảm bảo tăng trởng trong hoạt động trong
hoạt động bảo lãnh cần duy trì cũng có phát triển khách hàng truyền thống đặc
biệt là doanh nghiệp quốc doanh, tạo nguồn ổn định và lâu đài hco hoạt động bảo

Mặc dù hợp đồng bảo lãnh và hợp đồng cơ sở đôc lập với nhau nhng mấu
chốt vẫn là hợp đồng cơ sở. Do vậy để hạn chế rủi ro nâng cao chất lợng bảo lãnh,
trớc khi phát hành bảo lãnh, cần tìm kiếm về đối tợng đợc bảo lãnh.
- Đánh giá đợc cơ sở pháp lý của hợp đồng; xem xét tính hợp pháp hợp lệ
của hợp đồng đặc biệt là đối với các hợp đồng có yếu tố nớc ngoài. Tránh tình
trạng không hiểu rõ hoặc mật mờ về các điều khoản trong hợp đồng để tránh tình
trnạg Ngân hàng bảo lãnh cho những hợp đồng không đủ có sở pháp lý, khôngcó
khả năng thực hiện và sẽ gây ra thiệt hai cho Ngân hàng không chỉ về thu nhập mà
còn là uy tín Ngân hàng.
- Đánh giá khả năng thực hiện hợp đồng: đây là việc làm hết sức quan trọng
trớc khi Ngân hàng phát hành bảo lãnh. Ngoài những thông tin mà khách hàng
cung cấp về tình hình chính của mình để xin Ngân hàng bảo lãnh thì Ngân hàng
cần có nhiều nguồn thông tin khác nh qua các đối tác của khách hàng.
xin bảo lãnh, từ trung tâm thông tin phòng nga rủi ro của ngân hàng Nhà nớc, từ
các bộ ngành liên quan các thông tin trên thị trờng về tiềm lực và những rủi ro mà
khách hàng có thể gặp phải khi thực hiện hợp đồng. Tránh những rủi ro cho khách
hàng cũng nh rủi ro cho ngân hàng khi tiến hành bảo lãnh.
Những rủi ro có thể nảy sinh trong việc thực hiện hợp đồng. Sự thay đổi
trong chính sách của Nhà nớc, sự thay đổi về lãi suất, tỷ giá, vì vậy tr ớc khi
phát hành bảo lãnh chi nhánh cũng cần dự tính trớc những rủi ro này để có biện
pháp hạn chế rủi ro.
Thực tế do hầu hết các khoản bảo lãnh của ngân hàng hiện nay đều đợc bảo
đảm nên ngân hàng cha thực sự quan tâm đến vấn đề này. Để mở rộng phát triển
bảo lãnh, nới lỏng điều kiện bảo lãnh mà vẫn hạn chế rủi ro thì ngân hàng phải
tìm kiếm thông tin về đối tợng bảo lãnh từ nhiều nguồn khác nhau chỉ nên bảo
lãnh khi biết rõ đối tợng bảo lãnh và khả năng thực hiện hợp đồng cũng nh đã dự
tính đợc những rủi ro có thể gặp phải.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status