Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Tiết : 57 -58 HIỆN TƯNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG
Ngày soạn : 28/12 (t1)
A. Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Nắm vững khái niệm ánh sáng đơn sắc.
• Kỹ năng
- Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra trong tự nhiên.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Thí nghiệm tán sắc ánh sáng, thí nghiệm ánh sáng đơn sắc, ánh sáng trắng.
- Hình vẽ 35.1, 35.2 trong SGK ra giấy.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
- Những điều cần lưu ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VI: Sóng ánh sáng
Bài 35: Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
1. Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng:
a) Sơ đồ thí nghiệm: SGK
b) Kết quả: ánh sáng bò lệch về đáy
lăng kính và tách ra thành nhiều màu như
cầu vồng.
Gọi là tán sắc ánh sáng; dải màu là
quang phổ.
2. ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc:
Phần 1: Thí nghiệm về tán sắc ánh sáng, ánh sáng trắng và đơn sắc.
* Nắm được sơ lược sự tán sắc ánh sáng, ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát TN, rút ra nhận xét.
- Đọc SGK theo HD.
- Thảo luận nhóm về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Trình bày hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Nhận xét bạn.
+ Trả lời câu hỏi C1.
+ GV làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát, nhận
xét.
- HD HD đọc SGK nêu hiện tượng tán sắc ánh
sáng.
- Trình bày hiện tượng.
- Nhận xét
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1.
- Quan sát TN, rút ra nhận xét về ánh sáng đơn sắc.
- Thảo luận nhóm từ nhận xét.
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ GV nêu (làm) thí nghiệm Niu-tơn về ánh sáng
đơn sắc. Yêu cầu HS quan sát, cho nhận xét kết
quả.
- Trình bày về ánh sáng đơn sắc.
- Nhận xét, bổ xung, tóm tắt.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về tổng hợp ánh sáng trắng và rút ra
kết luận.
- Trình bày hiểu biết của mình về ánh sáng trắng.
- Nhận xét, bổ sung cho bạn.
• Kiến thức
- Giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Nắm vững khái niệm ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc.
• Kỹ năng
- Giải thích màu sắc của các vật và một số hiện tượng trong tự nhiên .
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
- Những điều cần lưu ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Chương VI: Sóng ánh sáng
Bài 35: Hiện tượng tán sắc ánh sáng.
3. Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng:
- ánh sáng trắng là
- Chiết suất của một môi trường trong suốt có
giá trò khác nhau đối với ánh sáng đơn sắc có
màu
khác nhau, chiếu suất đối với ánh sáng tím có giá trò lớn
nhất. Kết quả tao ra sự tán sắc ánh sáng.
4. ứng dụng:
a) Phân tích ánh sáng
b) Giải thích hiện tượng cầu vồng
2. Học sinh:
- Ôn lại mục 1,2 của phần trước .
3. Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bò một số hình ảnh về các hiện tượng tự nhiên có liên quan đến tán sắc ánh sáng.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 10 phút) : ổn đònh tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
* Sự chuẩn bò của học sinh; nắm kiến thức cũ.
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 4.
- Tìm hiểu ứng dụng hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Trình bày ứng dụng.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Tóm tắt bài. Đọc “Bạn có biết” sau bài học.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5 ( 5 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Về làm bài và đọc SGK bài sau.
- HD trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
- Đọc bài mới và chuẩn bò bài sau.
D.RÚT KINH NGHỆM :
___________________________________________________________________________________
______________________________________________________________
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Tiết : 59 NHIỄU XẠ ÁNH SÁNG
b) Kết quả thí nghiệm: vạch màu và
tối xen kẽ, cách nhau đều đặn.
c) Giải thích:
- Gọi là hiện tượng giao thoa ánh sáng.
- Sóng ánh sáng từ Đ tới 2 khe S
1
và S
2
.
- S
1
và S
2
là 2 nguồn kết hợp, phát ra 2 sóng kết hợp. Tại
vùng gặp nhau sẽ tạo ra giao thoa.
- hiện tượng giao thoa là bằng chứng thực nghiệm chứng
tỏ ánh sáng có tính chất sóng.
2. Hiện tượng giao thoa ánh sáng trên bản mỏng:
SGK
- Giải thích một số hiện tương .
- Cầu vồng
- Vân bản mỏng
- Màng xà phòng
- ……
2. Học sinh:
- Ôn lại giao thoa của sóng cơ.
3. Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bò một số hình ảnh về thí nghiệm giao thoa ánh sáng,
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
+ HD HS đọc phần 2.b.
- Tìm hiểu cách giải thích hiện tượng.
- Trình bày cách giải thích hiện tượng.
- Nhận xét
Hoạt động 3(17 phút) : Bài mới : Hiện tượng giao thoa ánh sáng.
* Nắm được thí nghiệm giao thoa ánh sáng và giải thích thí nghiệm.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Nghe thày trình bày và mô tả lại.
- Mô tả thí nghiệm.
- Nhận xét bạn
+ GV trình bày thí nghiệm như phần 1.a.
- Yêu cầu HS mô tả lại thí nghiệm.
- Nhận xét
- Đọc SGK , mô tả kết quả thí nghiệm.
- Thảo luận nhóm
- Trình bày kết quả …
- Nhận xét bạn
+ GV nêu kết quả thấy được trong thí nghiệm.
- Yêu cầu HS vẽ hình và mô tả lại kết quả thí nghiệm.
- Trình bày kết quả thí nghiệm…
- Nhận xét
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hiện tượng.
- Trình bày cách giải thích hiện tượng.
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b.
- Tìm cách giải thích hiện tượng.
- Trình bày cách giải thích hiện tượng.
- Nhận xét
- Đọc SGK theo HD
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Tiết : 60 KHOẢNG VÂN
Ngày soạn : 12/01/2010 BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t1)
A. Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Nắm chắc điều kiện để có vân sáng, điều kiện để có vân tối.
- Nắm chắc và vận dụng được công thức xác đònh vò trí vân sáng, vò trí vân tối, khoảng vân.
• Kỹ năng
- Xác đònh được vò trí các vân giao thoa, khoảng vân.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ xác đònh vò trí vân giao thoa, hình vẽ giao thoa với ánh sáng trắng.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
- Những diều cần lưu ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 37: Khoảng vân.
Bước sóng và màu sắc ánh sáng.
1. Xác đònh vò trí các vận giao thoa và khoảng
vân:
a) Vò trí của các vân giao thoa:
- Xét A trên màn cách O là OA = x; Gọi S
1
S
2
=
12
λ
+=− )k(dd
=>
a
D
kdd
λ
+=−
2
1
12
; k = 0 là vân tối thứ nhất, k = +1
là vân tối thứ 2
b) Khoảng vân: là khoảng cách giữa 2 vân sáng hay tối
liền kề.
a
D
i
λ
=
2. Đo bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa:
ta đo a, D, i rồi tìm λ = ia/D
2. Học sinh:
+ Trả lởi câu hỏi C1.
+ HD HS đọc phần 1.a.
- Tìm hiệu đường đi ha sóng ánh sáng từ hai nguồn S
1
, S
2
đến M trên màn.
- Tìm vò trí vân sáng ứng với d
2
- d
1
= kλ.
- Tìm vò trí vân tối ứng với d
2
- d
1
= (2k + 1)λ.2.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
+ Yêu cầu HS trả lởi câu hỏi C1.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm tìm khoảng cách đó.
- Trình bày khoảng cách tìm được.
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b.
- Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc tối liền kề.
- Trình bày i =
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
Hoạt động 3 ( 5 phút): Phần 2: Đo bước sóng, bước sóng và màu sắc ánh sáng.
* Nắm được phương pháp đo bước sóng ánh sáng bằng giao thoa; nắm liêm hệ giữa bước sóng ánh sáng với
Hoạt động 4 ( 7 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Tóm tắt bài. Đọc “Em có biết”sau bài học.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5 ( 3 phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
- Về làm bài và đọc SGK bài sau.
Giao bài tập về nhà
D.RÚT KINH NGHỆM :
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Tiết : 61 KHOẢNG VÂN
Ngày soạn : 16/01/2010 BƯỚC SÓNG VÀ MÀU SẮC ÁNH SÁNG (t2)
A. Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Biết được mối liên hệ giữa bước sóng ánh sáng và màu sắc ánh sáng.
- Biết được mối quan hệ giữa chiết suất và bước sóng ánh sáng.
• Kỹ năng
- Nhận biết được tương ứng màu sắc ánh với bước sóng ánh sáng.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
Hoạt động 2 ( 25 phút) : Bài mới: Bài 37: Khoảng vân - Bước sóng và màu sắc ánh sáng.
Tiết 2 : Bước sóng và màu sắc ánh sáng.
Chiết suất và bước sóng ánh sáng .
* Nắm được liên hệ giữa bước sóng ánh sáng với màu sắc, chiết suất của môi trường.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ.
+ HD HS đọc phần 3.
- Tìm sự liên hệ giữa màu sắc và bước sóng ánh sáng.
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang 10
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
- Trình bày nội dung trên.
- Nhận xét bạn.
- Nêu đònh nghóa ánh sáng đơn sắc.
- Trình bày nôi dung SGK.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về mối liên hệ.
- Trình bày nội dung trên.
- Nhận xét bạn.
+ HD HS đọc phần 4.
- Tìm sự liên hệ giữa chiết suất môi trường và bước
sóng ánh sáng.
- Trình bày nôi dung SGK.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
Hoạt động 4 ( 7 phút): Vận dụng, củng cố.
- Nắm được cách tạo ra hai nguồn kết hợp.
- Xác đònh toạ độ các vân , khoảng vân , xác đònh miền giao thoa và số vân quan sát.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Một số hình vẽ trong bài học .
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài tập
1 Tóm tắt kiến thức:
- Vò trí vân sáng:
a
D
kx
S
λ
=
.
- Vò trí vân tối:
a
D
kdd
λ
+=−
3. Gợi ý ứng dụng CNTT:
GV có thể chuẩn bò một số hình ảnh về cách tạo ra nguồn kết hợp.
C. Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 ( 7 phút) : ổn đònh tổ chức. Kiểm tra bài cũ.
* Nắm sự chuẩn bò bài và học bài cũ của học sinh.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Báo cáo tình hình lớp.
- Trả lời câu hỏi của GV
- Nhận xét bạn
- Tình hình học sinh.
- Yêu cầu: trả lời về vò trí vân giao thoa và khoảng
vân.
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em.
Hoạt động 2 ( 5 phút) : Bài mới: Bài 38: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
Phần 1: Tóm tắt kiến thức liên quan.
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang 12
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
* Nắm được các công thức cần vận dụng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Làm theo HD của GV
- Trả lời các vấn đề GV nêu.
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các kiến thức về:
- Vò trí vân giao thoa, khoảng vân.
- Công thức tính góc lệch tia sáng qua lăng kính khi góc
Năm học 2009 -2010
Tiết : 63 BÀI TẬP VỀ GIAO THOA ÁNH SÁNG
Ngày soạn :22/01/2010
A. Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Hướng dẫn học sinh vận dụng các công thức về giao thoa ánh sáng và rèn luyện kỹ năng giải bài tập
về giao thoa ánh sáng.
- Hiểu được một số phương pháp tạo ra hai nguồn sáng kết hợp từ đó quan sát được hình ảnh giao thoa.
Biết cách xác đònh khoảng vân và số vân quan sát trên màn trong một số trường hợp cụ thể.
• Kỹ năng
- Nắm được cách tạo ra hai nguồn kết hợp.
- Xác đònh khoảng cách hai nguồn sáng, xác đònh miền giao thoa và số vân quan sát.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Các cách tạo ra nguồn kết hợp, công thức tìm khoảng cách hai nguồn
- Một số hình vẽ trong bài.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 38: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
1 Tóm tắt kiến thức:
- Vò trí vân sáng:
a
D
kx
S
λ
=
.
Giải: áp dụng các công thức trên tìm được các
đại lượng i, x.
b) Bài 2: SGK
Cho lưỡng lăng kính có A, n, d, λ, d’.
Tìm trường giao thoa và số vân quan sát được.
Giải:
a = S
1
S
2
≈ 2d(n-1); a = 3 mm.
a
D
i
λ
=
=> i = 0,24 mm.
Số vân quan sát:
i
PP
N
21
=
;
d
'd
SSPP
2121
=
;
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các kiến thức về:
- Vò trí vân giao thoa, khoảng vân.
- Công thức tính góc lệch tia sáng qua lăng kính khi góc
tới và góc chiết quang nhỏ.
- Tóm tắt các công thức đó.
Hoạt động 3 ( 30 phút): Phần 2: Bài tập về giao thoa ánh sáng.
* Học sinh vận dụng được các công thức để giải bài tập về giao thoa ánh sáng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 1 trang 232 SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải. Chú ý các công thức trên.
- HS khác nhận xét.
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 2 trang 232 SGK:
- Gọi HS tóm tắt và giải. Chú ý khoảng cách hai
nguồn và từ hai nguồn tới màn.
- HS khác nhận xét.
- Đọc kỹ đầu bài
- Tóm tắt và giải
- Nhận xét bạn
+ Bài 3 trang 234 SGK.
- Gọi HS tóm tắt và giải. Chú ý góc lệch tia sáng qua
lăng kính.
- HS khác nhận xét.
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ máy quang phổ lăng kính.
- ảnh chụp các loại quang phổ.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
- Những điều lưu ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 53: Máy quang phổ. Quang phổ liên tục.
1. Máy quang phổ lăng kính:
a) Đònh nghóa: SGK
b) Cấu tạo: 3 bộ phận chính. (Vẽ hình)
- ống chuẩn trực: tạo ra chùm sáng song song,
gồm thấu kính hội tụ L
1
.
- Lăng kính P hoặc cách tử nhiễu xạ: phân tích
chùm sáng song song thành nhiều chùm sáng đơn
sắc song song.
- Buồng ảnh: tạo ra quang phổ của chùm sáng,
để quan sát hoặc chụp ảnh, gồm thấu kính hội tụ
L
2
.
c) Nguyên tắc hoạt động: SGK
2. Quang phổ liên tục:
a) Đònh nghóa: SGK
b) Nguồn phát: chất rắn, lỏng, khí (hơi) có khối
lượng riêng lớn (bò nén mạnh) khi nung nóng
c) Tính chất: Phụ thuộc vào nhiệt độ. Nhiệt độ tăng
dần thì cường độ bức xạ càng mạnh và tăng dần từ bức
xạ có bước sóng dài sang bước sóng ngắn.
- Máy quang phổ là gì? Cấu tạo thế nào? tác dụng tàng
bộ phận làm gì? Tại sao như vậy.
- Trình bày cấu tạo và tác dụng từng bộ phận.
- Nhận xét, bổ xung, tóm tắt
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về hoạt động của máy.
- Trình bày hoạt động.
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 1.b.
- Máy quang phổ hoạt động như thế nào?
- Trình bày cách sử dụng nó.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
Hoạt động 3 ( 15 phút): Phần 2: Quang phổ liên tục.
* Nắm được đònh nghóa, nguồn phát, tính chất và ứng dụng của quang phổ liên tục.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về quang phổ liêu tục.
- Trình bày khái niệm, nguồn phát, tính chất và
ứng dụng của quang phổ liên tục.
- Nhận xét bạn
+ Trả lời câu hỏi C1, C2, C3.
+ HD HS đọc phần 2. Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Quang phổ liên tục là gì?
- Nguồn nào phát ra.
- Tính chất và ứng dụng của nó?
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1, C2, C3.
Hoạt động 4 (5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
• Kỹ năng
- Nêu được nguồn phát, đặc điểm ứng dụng của các loại quang phổ.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- ảnh chụp các loại quang phổ.
- Một số câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung của bài.
- Những điều lưu ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 53:
3. Quang phổ vạch phát xạ:
a) Đònh nghóa: SGK
b) Cách tạo ra: SGK
c) Tính chất: Mỗi chất khí bò kích thích phát ra
những bức xạ có bước sóng xác đònh và cho một
quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố
đó.
4. Quang phổ vạch hấp thụ:
a) Đònh nghóa: SGK
b) Nguồn phát: SGK
c) Tính chất: Mỗi chất khí bò kích thích phát ra
những bức xạ có bước sóng xác đònh và cho một quang
phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.
5. Phép phân tích quang phổ:
a) Đònh nghóa: SGK
b) Tiện lợi và ứng dụng: Nó cho biết sự có mặt của
1 nguyên tố hoá học trong mẫu. Cho kết quả nhanh,
chính xác cả đònh tính và đònh lượng. Rất nhạy (chỉ
cần nồng độ nhỏ), cả cho biết nhiệt độ phát xạ và xa
người quan sát.
- Nguồn nào phát ra.
- Tính chất và ứéng dụng của nó?
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 4. Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Cách thu và điều kiện có quang phổ vạch hấp thụ.
- Quang phổ vạch hấp thụ là gì?
- Tính chất và công dụng của nó?
- Chuẩn bò trả lời theo yêu cầu của GV .
- Trình bày
- Nhận xét bạn.
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên.
- Trình bày
- Nhận xét
Hoạt động 3(10 phút) : Phần 4: Phép phân tích quang phổ.
* Nắm được phép phân tích quang phổ, tiên lợi và ứng dụng.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về phép phân tích quang phổ.
- Trình bày tiện lợi và ứng dụng.
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần 5. Tìm hiểu các vấn đề sau:
- Phép phân tích quang phổ là gì?
- Tiện lợi và ứng dụng của nó?
- Trình bày các vấn đề trên.
- Nhận xét trình bày.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Điều khiển từ xa…
- Những điều lưu ý trong SGV.
- Thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại và tử ngoại.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 40: Tia hồng ngoại. Tia tử ngoại
1. Các bức xạ không nghìn thấy: SGK
2. Tia hồng ngoại:
a) Đònh nghóa: SGK.
b) Nguồn phát: Tia hồng ngoại do các vật phát
ra (cả nhiệt độ thấp).
c) Tính chất: Tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt
mạnh, tác dụng lên kính ảnh, gây hiệu ứng quang
điện trong ở một số chất bán dẫn.
d) Công dụng: Nó được ứng dụng để sưởi, sấy
khô, chụp ảnh hồng ngoại, quan sát ban đêm
(quân sự), điều khiển từ xa trong các thiết bò
nghe, nhìn.
3. Tia tử ngoại:
a) Đònh nghiã: SGK
b) Nguồn phát: Phát ra từ những vật nung nóng có
nhiệt độ cao (2000
0
C trở lên) hoặc do đèn hồ quang,
phóng điện qua hơi thuỷ ngân ở áp suất thấp.
c) Tính chất: Có tác dụng lên kính ảnh, tác dụng sinh
lí, ion hoá không khí, khích thích phát quang một số
chất, bò nước và thuỷ tinh hấp thụ mạnh. Tia tử ngoại
của tia hồng ngoại.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- HS ghi nhận kiến thức. + GV giới thiệu thí nghiệm phát hiện ra tia hồng ngoại
và tia tử ngoại.
+ Đọc SGK theo HD của GV.
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Đònh nghóa tia hồng ngoại; nguồn phát ra? tính
chất và ứng dụng của tia hồng ngoại?
+ HD HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia hồng ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia hồng ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
- ứng dụng tia hồng ngoại làm gì?
+ Trình bày các kiến thức theo yêu cầu của GV
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ Yêu cầu HS trình bày các vấn đề trên.
- Trình bày
- Nhận xét, tóm tắt kiến thức.
Hoạt động 3 ( 10 phút): Phần 2: Tia tử ngoại.
* Nắm được đònh nghiã, nguồn phát, tính chất, công dụng của tia tử ngoại.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
+ Đọc SGK theo HD của GV
+ Thảo luận nhóm tìm:
- Đònh nghóa tia tử ngoại; nguồn phát ra? tính chất
và ứng dụng của tia tử ngoại?
+ HD HS nêu được các vấn đề sau:
- Tia tử ngoại là gì?
- Tìm hiểu nguồn phát ra tia tử ngoại?
- Tia hồng ngoại có các tính chất gì?
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Ngày soạn : 03/2/2010 THANG SÓNG ĐIỆN TỪ
A. Mục tiêu bài học:
• Kiến thức
- Hiểu được bản chất tia X, nguyên tắc tạo ra tia X, các tính chất và công dụng của nó.
- Hiểu được thuyết điện từ ánh sáng.
- Hình dụng được một cách khái quát thang sóng điện từ.
• Kỹ năng
- Trình bày về tia X, phân biện với tia hồng ngoại và tử ngoại.
- Phân biệt được các sóng điện từ, cách tạo ra, thu nhân chúng.
B. Chuẩn bò:
1. Giáo viên:
a) Kiến thức và dụng cụ:
- Hình vẽ 41.1 và thang sóng điện từ.
- Những điều cần chú ý trong SGV.
b) Dự kiến ghi bảng :
Bài 41: Tia X. Thang sóng điện từ.
1. Tia X:
a) Khái niệm: SGK
b) Cách tạo ra tia X: trong ống riêng: ống tia
catốt có lắp thêm đối âm cực bằng kim loại có
nguyên tử lượng lớn, chòu nhiệt độ cao.
c) Tính chất: (5)
+ Có khả năng đâm xuyên mạnh (giảm theo
chiều tăng của nguyên tử lượng),
+ Tác dụng lên kính ảnh, ion hoá không khí,
+ Phát quang một số chất,
+ Tác dụng sinh lí mạnh, diệt vi khuẩn, huỷ tế
- Tình hình học sinh.
- Yêu cầu: trả lời về tia hồng ngoại và tử ngoại.
- Kiểm tra miệng, 1 đến 3 em.
Hoạt động 2 (15 phút) : Bài mới: Bài 41: Tia X. Thang sóng điện từ. Phần 1: Tia X
* Nắm được khái niệm, cách tạo ra, tích chất và công dụng của tia X.
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang 22
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK theo HD.
- Thảo luận nhóm tìm cách tại ra tia X.
- Trình bày cách tạo ra tia X.
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc “Bạn có biết” trang 252.
- Tạo ra tia X thế nào? Đọc phần 1.a.
- Trình bày cách tạo ra.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm
- Trình bày
- Nhận xét bạn
+ HD HS đọc phần đầu.
- Tìm hiểu tia X là gì?
- Trình bày khái niệm tia X.
- Nhận xét, bổ sung, tóm tắt.
- Đọc SGK theo HD
- Thảo luận nhóm về tính chất tia X.
- Trình bày được như HD bên.
- Nhận xét bạn trình bày.
+ HD HS đọc phần 2.
+ Tìm hiểu những điểm giống và khác nhau của các
loại sóng điện từ. Trình bày được:
- Trình bày sự giống nhau: là sóng điện từ, có tính chất
của sóng điện từ.
- Sự khác nhau: Bước sóng khác nhau nên cách toạ ra
và tính chất cũng khác nhau.
- Bước sóng dài thể hiện giao thoa rõ nét (tính chất
sóng); bước sóng ngắn thể hiện khả năng đâm xuyên,
ion hoá không khí tốt (tính chất hạt)
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Đọc SGK.
- Trả lời câu hỏi.
- Ghi nhận kiến thức.
- Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Tóm tắt bài.
- Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5 ( phút): Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà. - Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong SGK.
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang 23
Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm - Đăklăk
Giáo Án:Vật lý 12 Nâng cao
Năm học 2009 -2010
- Về làm bài và đọc SGK bài sau. - Đọc bài mới và chuẩn bò bài sau thực hành.
C. Biến thiên càng nhanh theo bước sóng ánh sáng.
D. Biến thiên càng chậm theo bước sóng ánh sáng.
P2. Quang phổ liên tục được phát ra khi nào?
A. Khi nung nóng chất rắn, chất lỏng, chất khí.
B. Khi nung nóng chất rắn, chất lỏng, chất khí có khối lượng riêng lớn.
C. Khi nung nóng chất rắn và chất lỏng.
D. Khi nung nóng chất rắn.
P3. Khi tăng nhiệt độ của dây tóc bóng điện, thì quang phổ của ánh sáng do nó phát ra thay đổi
thế nào?
A. Sáng dần lên, nhưng vẫn chưa đủ bảy màu như cầu vồng.
B. Ban đầu chỉ có màu đỏ, sau đó lần lượt có thêm màu vàng, cuối cùng khi nhiệt độ cao, mới
có đủ
bảy màu chứ không sáng thêm.
Giáo Viên: Trần Văn Dũng Trang 25