thiết kế tổng thể nút giao thông lập thể, chương 1 - Pdf 16

CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ TỔ CHỨC NÚT GIAO THÔNG
NGÃ TƯ VỌNG.
I.1. ĐẶC ĐIỂM NÚT GIAO THÔNG NG
à TƯ VỌNG.
Nút giao ngã tư vọng là nơi giao nhau giữa đường Trường
Chinh – Đại La và đường Giải Phóng. Đồng thời có đường sắt Bắc
– Nam chạy dọc theo đường Giải Phóng. Vì vậy tại khu vực nút
giao tồn tại nhiều giao cắt giữa đường bộ với đường bộ, và giữa
đường bộ và đường sắt
Khu vực này là nơi tập trung 3 trường đại học lớn của Việt
Nam là đại học Kinh Tế Quốc Dân, đại học Xây Dựng, đại học
Bách Khoa Hà Nội, vì vậy tại khu vực nút vào thời thời gian giờ
cao điểm t
ình trạng ùn tắc giao thông thường xuyên xảy ra. Khi
giải quyết tổ chức giao thông cho khu vực phạm vi nút cần phải
quan tâm thích đáng cho các phương tiện thô sơ cũng như khách
bộ hành. Đặc biệt lưu ý trong khu vực nút giao này đó là khu vực
nút giao gần nha ga Giáp Bát, nhà ga quốc gia nên tần suất chạy
tầu qua nút là tương đối lớn. Khi có tầu chạy qua thì toàn bộ giao
thông theo hướng Trường Chinh
– Đại La bị gián đoạn hoàn toàn.
Ngoài ra nút g
ần bệnh viện Bạch Mai là bệnh viện lớn tập trung rất
đông số người đến kh
àm và chữa bệnh, tình trạng ùn tắc thường
xuyên xảy ra tại khu vực cổng bệnh viện.
Tổ chức giao thông tại nút giao hiện tại chỉ có một cầu vượt
theo hướng L
ê Duẩn – Giáp Bát còn lại phía dưới cầu là dùng đèn
điều khiển. Trong phạm vi nút có các đường vòng tránh và đường
rẽ là đường Phố Vọng, tuy nhiên do vị trí khá xa phạm vi nút nên

1750 xe/ngđêm.
Theo TCXD 104 -2007 thì khi lưu lượng xe giờ cao điểm (
N
gcđ
> 5000 xcqđ/h) thì xem xét đến phương án nút giao khác mức
ít nhất có một cầu vượt hoặc một hầm chui để giải quyết triệt để
giao cắt cho một hướng ưu tiên. Ngoài ra việc xây dựng nút giao
khác mức còn căn cứ vào số vụ tai nạn giao thông tại khu vực nút
giao và kinh phí xây dựng nút giao.
Tham khảo tiêu chuẩn TCXD 140 – 1983 quy định các
trường hợp sau đây phải xây dựng nút giao khác mức:
+ Đường cao tốc
giao nhau với đường phố chính cấp I.
+ Đường cao tốc và đường phố chính cấp I giao với đường
phố chính cấp II.
+ Đường cao tốc và đường phố chính cấp I giao nhau với
đường sắt.
+ Đường đô thị giao nhau với đường sắt m
à tại chỗ đó tần
suất chạy tàu > 8 tàu trên một ngày đêm.
Nút giao thông Ngã Tư Vọng là nơi giao nhau giữa đường
Giải Phóng và đường Trường Chinh – Đại La. Đường Trường
Chinh nối liền hai nút giao thông lớn là Ngã Tư Vọng và Ngã Tư
Sở. Hiện tại nút giao Ngã Tư Sở đã hoàn thành đi vào khai thác sử
dụng với việc tổ chức giao thông dạng nút giao trực thông và hầm
vượt bộ hành. Để đảm bảo giao thông qua nút giao Ng
ã Tư Sở thì
yêu c
ầu phải giải quyết giao thông tốt tại nút giao Ngã Tư Vọng.
Đường Giải Phóng nối liền Ngã tư Vọng và Nút giao Kim

ắt của các luồng xe.
- Do không xảy ra ùn tắc giao thông nên cải thiện đáng kể
môi trường đô thị, v
à sức khỏe con người cũng như tiết kiệm chi
phí vận doanh.
I.3. QUY MÔ NÚT GIAO THÔNG NGÃ TƯ VỌNG VÀ TIÊU
CHU
ẨN XÂY DỰNG.
I.3.1. Xác định quy mô đường giao nhau.
I.3.1.1. Xác định cấp hạng đường giao nhau ( vận tốc thiết kế).
Xác định cấp hạng đường căn cứ vào lưu lượng trung bình
ngày đêm tính cho năm tương lai, lưu lượng trung bình ngày đêm
tính cho năm tương lai tính thông qua lưu lượng năm hiện tại thông
qua điều tra.
Ngoài ra đối với đường trong đô thị th
ì cấp hạng đường chủ
yếu được xác định ngay tại bước quy hoạch, chủ yếu phụ thuộc
vào vai trò của đường đô thị. Theo tiêu chuẩn TCXD 104 – 2007
l
ựa chọn cấp hạng kĩ thuật đường dựa vào loại đô thị, điều kiện địa
hình và điều kiện xây dựng.
Ta chọn đường Giải Phóng cấp kĩ thuật là 60 km/h và đường
Đại La và đường Trường Chinh cấp kĩ thuật l
à 40 km /h.
I.3.1.2. Xác định vận tốc thiết kế đường nhánh trong phạm vi nút
giao.
Nút giao khác mức thường chiếm dụng mặt bằng hơn nút
giao cùng mức do đó cho phép giảm tốc độ của đường nhánh khi
vào trong nút giao. Do đó việc lựa chọn tốc độ thiết kế trên đường
nhánh không thể bằng tốc độ thiết kế trên đường thẳng do các lý

80
60
50
80-70
70
70-60
50
40
60
55
50
40
30
50
45
40
30
25
Ghi chú:
- Nhánh nối rẽ phải thường áp dụng tốc độ ở mức trung bình tới
cao
- Nhánh nối gián tiếp thường áp dụng tốc độ ở mức thấp.
- Nhánh nối bán trực tiếp thường áp dụng tốc độ ở mức trung bình
t
ới cao
- Nếu chiều dài nhánh nối ngắn, làn xe đơn nên lấy ≤60km/h.
Ta có đường Giải Phóng vận tốc thiết kế V
tk
= 60 km/h,
đường Trường Chinh và đường Đại La có vận tốc thiết kế V

ần đường cho xe thô sơ.
I.3.2.2. Xác định kích thước các bộ phận trên mặt cắt ngang.
a. Xác định số làn xe và bề rộng 1 làn xe.
Để xác định số làn xe dựa vào lưu lượng trung bình giờ cao
điểm tính cho năm tương lai và năng lực thông h
ành của một làn
giao thông. S
ố làn xe tính theo công thức:

d
*
tbhc
th
N
n
z P
 Trong đó:
n: Số làn xe cơ giới.
N
tbhcđ
( xcqd/h) : Lưu lượng giờ cao điểm tính cho năm
tương lai.
z: Hệ số sử dụng làn xe.
P
th
: Năng lực thông hành 1 làn xe.
Theo TCXD 104 – 2007 thì s
ố làn tối thiểu quy định tại điều 8.2.3
ta có:
Tốc độ thiết kế, km/h

1 2-4
Vậy ta chọn như sau:
Đường Giải Phóng: 8 làn xe cơ giới, bề rộng một l
àn xe là
3.5m.
Đường Trường Chinh: 4 làn xe cơ giới, bề rộng một làn xe là
3.5m.
b. Chi
ều rộng phần phân cách.
Chiều rộng phần phân cách bao gồm hai bộ phận là: Dải phân
cách và phần an toàn như hình vẽ:
Hình II.1. Cấu tạo giải phân cách.
Theo điều 8.2.4 quy định chiều rộng tối thiểu dải phân cách
phụ thuộc vào loại dải phân cách và điều kiện xây dựng ta chọn
như sau:
Đường Giải Phóng: Chiều rộng dả
i phân cách 2m.
Đường Trường Trinh : Chiều rộng dải phân cách 1.5m.
c. Chiều rộng vỉa hè.
PhÇn x
e ch¹y
PhÇn xe ch¹y
D
ải Phân
cách
D¶i an toµn
D¶i an toµn
PhÇn ph©n c¸ch
Là bộ phận tính từ mép ngoài bó vỉa đến chỉ giới đường đỏ,
vỉa hè là bộ phận khác biệt so với đường ngoài đô thị. Bề rộng vỉa

3.5 = 7 m
 2 làn xe thô sơ 2

2.5 = 5
m
 Phần phân cách 2
m
 Vỉa hè 5x2 = 10
m
 Tổng cộng 45m
Hình I.2. Quy mô mặt cắt ngang đường Giải Phóng.
I.3.2.4. Quy mô mặt cắt ngang đường Trường Chinh.
 4 làn xe cơ giới 4

3,5 = 14 m
 2 làn xe thô sơ 2

2.5 = 5 m
 Phần phân cách giữa 1.5m
 Vỉa hè 2

4 = 8 m
 Tổng cộng 28.5 m
Hình I.3. Mặt cắt ngang đường Trường Chinh.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status