Giáo án công nghệ 6 chi tiết đủ - Pdf 16

THCS Hi Võn
Giáo án công nghệ 6
Ngày soạn : 24/ 9 / 2006
Ngày dạy : 26/9 / 2006
Tiết 6: Thực hành .
Lựa chọn trang phục
A/ Mục tiêu bài học .
Thông qua bài thực hành hs:
-Nắm vững hơn các kiến thức đã học về lựa chọn vải , lựa chọn trang
phục .
-Biết chọn đợc vải và kiểu may phù hợp với dáng vóc , nớc da của
mình , đạt yêu cầu thẩm mỹ , góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi ngời .
-Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn .
B/ Chuẩn bị :
Câu hỏi của qui trình kiểm tra lựa chọn trang phục .
Để lựa chọn đợc trang phục đẹp , phù hợp cần những yếu tố nào?
Mỗi nhóm chuẩn bị một số mẫu vải
Giáo viên chuẩn bị một số tranh về mẫu trang phục
C/ Tiến trình lên lớp .
I/ Tổ chức lớp :
Giáo viên tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân trong 5 phút : Tự xác
định vóc dáng , nớc da của bản thân phơng án lựa chọn trang phục , vải và
các vật dụng đi kèm .
Cho các nhóm thảo luận .
II/ Kiểm tra bài cũ :
Em hãy nêu cách chọn vải phù hợp với vóc dáng cơ thể?
Nêu ảnh hởng của màu sắc , hoa văn ,kiểu may đến vóc dáng ngời mặc ?
III/ Tiến trình thực hành :
1. Làm việc cá nhân .
Giáo viên hớng dẫn học sinh suy nghĩ và ghi vào giấy đặc điểm vóc dáng của
mình những dự định :

Tiết 7+8 Sử dụng và bảo quản trang phục
A/ Mục tiêu :
Sau khi học xong bài hs :
-Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động , với môi trờng và công
việc .
-Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý đạt yêu cầu thẩm mĩ .
-biết cách bảo quản trang phục nh thế nào cho đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp ,
độ bền và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc .
-Biết sử dụng trang phục cho hợp lý .
B/ Chuẩn bị :
Tranh ảnh , mẫu vật
Bảng ký hiệu trang phục .
C/ Tiến trình lên lớp :
I. Tổ chức lớp .
II. Kiểm tra bài cũ :
Lựa chọn trang phục nh thế nào là hợp lý ?
III. Tiến trình lên lớp :
I/ Sử dụng trang phục .
1/ Cách sử dụng trang phục .
a) Trang phục phù hợp với hoạt động
- Trang phục đi học : h1.9 SGK / 18 .
- Trang phục lao động .
Gv . có nhiều bộ trang phục đẹp phù
hợp với bản thân .nhng phải biết mặc
bộ nào cho mphù hợp với hoạt
động ,thời điểm ,hoàn cảnh xã hội .
H. Tại sao phải sử dụng trang phục
phù hợp với hoạt động ?
2
THCS Hi Võn

phục trong sgk .
Gọi 2 HS trả lời và giải thích .
H: Em hãy mô tar lại trang phục đi
dự sinh hoạt , văn hóa văn nghệ .
Gọi 1 HS đứng đọc bài : Bài học về
trang phục của Bác .
Khi đi thăm đền Đô năm 1946 Bác
mặc nh thế nào ?
Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác
lại bắt các đồng chí cùng đi phải mặc
com lê , cà vạt nghiêm chỉnh ?
Em hãy quan sát h1.11 SGK nêu
nhận xét về sự phối hợp của vải hoa
văn của áo và vải trơnảu quần .
GV : Em hãy xem h1.12 và đọc các
ví dụ trong hình và chữ ở SGK về sự
kết hợp giữa các màu trong hình .
GV : Bảo quản trang phục là việc làm
cần thiết và thờng xuyên trong gia
đình : làm sạch , làm phẳng , cất giữ .
Cho HS làm bài tập SGK / 23
Gọi HS đọc đầu bài
Cho các em nghiên cứu tìm các từ
hoặc nhóm từ trong bảng điền vào
chỗ trống để hoàn thiện quy trình giặt
phơi trong gia đình .
GV : Là ( ủi ) là một công việc cần
thiết để làm phẳng áo quần sau khi
giặt , phơi .
Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng

D / Củng cố Dặn dò
- Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống
của con ngời .
Về học * 1 và 2 trong phần ghi nhớ .
- Về học thuộc phần ghi nhớ SGK .
- Trả lời các câu hỏi cuối bài học .
- Giờ sau ôn 1 số mũi khâu cơ bản .
+ Chuẩn bị : - Vải tráng hoặc vải màu sáng . 2 mảnh vải có kích thớc 10cm
x 15 cm .
- Kim khâu , kéo , thớc , bút chì , chỉ khâu , chỉ thêu màu .
.
Ngày soạn : 1 / 10 / 2006
Ngày dạy : 5 / 10 / 2006
Tiết 9 : Thực hành : Ôn tập một số mũi khâu cơ bản
I / Mục tiêu
- Thông qua bài thực hành , HS nắm vững thao tác khâu cơ bản để ôn lại cho
HS mũi khâu thờng dùng , mũi đột , gấp mép khâu lợc cố định và khâu vắt
mép đã lợc .
- HS thực hành mũi thờng , mũi đột .
- Gấp mép khâu lợc cố định và khâu vắt mép vải đã lợc .
II / Chuẩn bị
GV : Bìa , kim khâu len , len màu .
HS : Kim , chỉ khâu , vải .
GV chuẩn bị thêm một số mảnh vải để bổ sung cho những em thiếu .
III / Tiến trình lên lớp
4
THCS Hi Võn
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .

Ngày soạn : 8 / 10 / 2006
Ngày dạy : 10 / 10 / 2006
Tiết 10 : Thực hành : Cắt khâu Bao tay trẻ sơ sinh .
I / Mục tiêu
- Thông qua bài thực hành HS .
+ Vẽ , tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh .
+ May hoàn chỉnh một chiếc bao tay .
+ Có tính cẩn thận , thao tác chính xác đúng qui định .
II / Chuẩn bị
GV : Mộu bao tay hoàn chỉnh .
- Tranh vẽ phóng to , cách vẽ tạo mẫu giấy
HS : Miếng bìa , bút chì , thớc .
III / Tiến trình lên lớp
5
THCS Hi Võn
A / Tổ chức lớp
- Phân bố tiết dạy .
Tiết 1 : GV hớng dẫn HS cách vẽ và cắt tạo mẫu giấy .
Tiết 2 + 3 : HS cắt vải theo mẫu giấy , may và hoàn chỉnh bao tay .
B / Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
C / Bài thực hành
1 ) GV giới thiệu yêu cầu của bài thực hành .
2 ) Thực hành cắt khâu bao tay theo qui trình .
a) Vẽ và cắt mẫu giấy .
- Hình 1.17 a . ( đơn vị đo cm )
b) Cắt vải theo mẫu giấy .
- GV hớng dẫn HS cắt theo mẫu .
c) Khâu bao tay theo qui trình h1.17 b
- GV hớng dẫn .

2 ) Đánh giá kết quả thực hành .
- GV nhận xét tinh thần , thái độ , kết quả .
- Chấm điểm sản phẩm .
- Dặn dò HS chuẩn bị bài 7 Thực hành cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật .

Ngày soạn : 15/10/2006
Ngày dạy : 19/10/2006
Tiết 13 : Thực hành : Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật .
I / Mục tiêu bài thực hành
- Thông qua bài thực hành HS .
+ Vẽ và cắt tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối , cắt vải theo mẫu giấy và
khuâu vỏ gối hoàn chỉnh . Theo yêu cầu của bài học .
+ Vận dụng để khâu vỏ gối khác tùy theo yêu cầu sử dụng .
+ Có tính cẩn thận , thao tác chính xác theo đúng qui trình .
II / Chuẩn bị
GV : Tranh vẽ vỏ gối phóng to ( 2 mẫu hoàn chỉnh , 1 mẫu phóng to ) .
HS : Kim , chỉ , kéo , vải , bìa .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS .
C / Bài mới
1 ) Vẽ , cắt , tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối .
a) Vẽ các hình chữ nhật .
- GV giới thiệu cho HS cách vẽ tạo mẫu giấy .
- GV vẽ hình lên bảng .
- HS vẽ hình ra giấy .
b) Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét vẽ tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối .
2 ) Cắt vải theo mẫu giấy

3) Khâu vỏ gối ( h 1.19 )
GV : Cho HS xem mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh và giới thiệu cho HS biết
qui trình thực hiện khâu vỏ gối .
GV : Hớng dẫn cho HS các thao tác cơ bản vào hoàn thành sản phẩm .
a) Khâu viền mép 2 mảnh mặt dới vỏ gối .
- Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng là 1,5 cm lợc cố định nẹp để khâu cho dễ
( h 1.19 a,b )
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dới vỏ gối chờm lên nhau 1 cm , điều chỉnh để có
kích thớc bằng mảnh vỏ trên , lợc cố định 2 đầu nẹp ( h 1.19 c )
c) úp 2 mặt phải của 2 mảnh vỏ gối khâu lợc 1 đờng .
- Vận dụng cách khâu bình thờng mau mũi chỉ , khoảng cách các mũi chỉ
khoảng 2 mm .
d) Lộn vỏ gối sang mặt phải qua lỗ , nẹp vỏ gối , vuốt phẳng đờng khâu ,
khâu 1 đờng xung quanh cách nẹp 2 cm tạo diềm vỏ gối .
- HS thực hành khâu theo sự chỉ dẫn của GV .
- HS khâu bình tĩnh , không vội để đảm bảo kĩ thuật .
- GV : Quan sát HS làm thực hành .
+ Chú ý tới việc thực hiện đúng qui trình tự từng bớc
4) Hoàn thiện sản phẩm .
- Gv hớng dẫn HS đính khuy bấm hoặc làm khuyết .
5) Trang trí vỏ gối :
- Trang trí vỏ gối có thể làm bằng cách .
8
THCS Hi Võn
+ Thêu các đờng thêu cơ bản đã học ở lớp 4 , ở lớp 5 để trang trí diềm vỏ
gối .
+ Nếu thêm trang trí mặt vỏ gối thì phải thêu trớc khi khâu .
D / Tổng kết Dặn dò
GV : Nhận xét , đánh giá kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần , thái độ làm
việc ( có thể khen hoặc phê bình 1 số cá nhân thực hiện cha tốt .

III/ Thảo luận trớc lớp .
CH: 1. Hãy nêu nguồn gốc , qui trình sản xuất , tính chất của vải sợi thiên
nhiên ?
-Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên :
+ Từ thực vật : Cây bông , lanh, đay , gai
9
THCS Hi Võn
+ Từ động vật : Con tằm , con cừu , lông vịt
-Tính chất : Vải len có độ co giãn lớn , giữ nhiệt tốt , thích hợp để may quần
áo mùa đông .
+ Vải bông , vải tơ tằm có độ hút ẩm cao , mặc thoáng mát nhng
dễ bị nhàu .
- Qui trình sản xuất .
* Nguyên liệu từ thực vật :
+ Quả bông sau thu hoạch đợc giũ sạch hạt loại bỏ chất bẩn đánh tơi kéo
thành sợi dệt vải .
+ Cây lanh , gai : vỏ cây qua quá trình sản xuất tạo sợi dệt vải lanh , vải gai .
* Nguyên liệu từ động vật :
+ Từ lông cừu se thành sợi dệt .
+ Từ con tằm cho kén tằm qua quá trình ơm tơ nấu kén trong nớc sôi keo
tơ tan ra , kén mềm dễ rút thành sợi , sợi tơ rút ra từ kén đang ớt đợc chập
thành sợi tơ dệt vải .
CH : 2. Nêu nguồn gốc , qui trình sản xuất , tính chất vải sợi hóa học , vải sợi
pha ?
CH : 3. Để có trang phục đẹp cần chú ý đến những điểm gì ?
+ Chọn vải và kiểu may có hoa văn màu sắc phù hợp với dáng màu da ,
chọn kiểu may phù hợp với dáng vóc để cho bớt khuyết tật , tạo dáng đẹp .
- Chọn vải và kiểu may phù hợp với lứu tuổi , tạo dáng đẹp , lịch sự .
- Sự đồng bộ của trang phục : Cùng với kiểu may , màu sắc hoa văn của trang
phục cần chọn vật dụng đi kèm nh khăn quàng , mũ , túi xách , giày phù

Câu 1 : Cho sẵn các từ hoặc nhóm từ sau .
1. Vải sợi tổng hợp 6. Kén tằm
2. Vải sợi pha 7. Cây xanh
3. Vải sợi bông 8. Vải len
4. Vải xoa , tôn , tê tơ rôn 9. Con tằm
5. Gỗ , tre , nứu . 10.Vải lanh
Em hãy chọn từ hoặc nhóm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở các câu sau :
a) Cây bông dùng để sản xuất ra
b) Lông cừu qua quá trình sán xuất đợc .
c) Vải tơ tằm có nguồn gốc từ động vật
d) . đ ợc sản xuất từ các nguyên liệu than đá , dầu mỏ .
e) Vải sợi tổng hợp là các vải nh
g) Vải xa tanh đợc sản xuất từ các chất xen lu lê của
h) có những u điểm của các sợi thành phần .
Câu 2 : Em hãy sử dụng cụm từ thích hợp từ cột B để hoàn thành mỗi câu ở
cột A .
Cột A Cột B
1. Vải lanh a. lông xù , nhỏ có độ bền kém .
2. Vải Pôlyeste b. ít nhàu , có lông xù
3. Vải sợi bông c. Mặt vải mịn , dễ nhàu
4. Vải len d. Dễ nhàu mặt vải bóng
5. Vải xa tanh e. Không nhàu , rất bền .
IV / Đáp án : thang điểm
Câu 1 : ( 5 đ )
a. Vải bông d. Vải sợi tổng hợp h. Vải sợi pha
b. Vải len e. Vải , xoa , tôn
c. Con tằm g. Gỗ , tre , nứa
Câu 2 : ( 5 đ ) 1- c ; 2 e ; 3 a ; 4 b ; 5 d .
11
THCS Hi Võn

là thể hiện sự khoa học trong cuộc
sống gia đình .
a) Phân chia các khu vực sinh hoạt
trong nơi ở của gia đình .
- Con ngời có nhu cầu và đòi hỏi gì
trong đời sống thờng ngày ?
- Nhà ở có vai trò thế nào đối với đời
sống con ngời ?
GV có thể đa thêm những tình huống
nhà ở có vai trò bảo vệ con ngời .
Tránh thú dữ . tránh gió rét , tránh lũ
.
- Đồ đạc trong nhà ở đợc sắp xếp nh
thế nào là hợp lý ?
- Em hãy kể tên những sinh hoạt bình
thờng hàng ngày của gia đình .
HS : ăn uống , học tập , tiếp khách .
- Nấu ăn , tắm giặt , vs .
- Nghỉ ngơi , nghe nhạc , xem truyền
hình , ngủ .
GV : Căn cứ vào hoạt động bình th-
ờng của mỗi gia đình nơi ở thờng cho
12
THCS Hi Võn
Kết luận :
Sự phân chia khu vực cần tính toán
hợp lý , tùy thep tình hình diện tích
nhà ở thực tế sao cho phù hợp với
tính chất công việc .
các khu vực chính

trong cặp sách của buổi học hôm nay
GV dẫn dắt HS đi đến kết luận .
HS quan sát tranh ảnh về cách sắp
xếp đồ đạc trong từng khu vực .
- Nêu đặc điểm đồng bằng sông Cửu
Long ?
- Để thích nghi với lũ lụt nhà ở bố trí
các khu vực sinh hoạt nh thế nào ?
Các đồ đạc trong gia đình đợc bố trí
13
THCS Hi Võn
b) Nhà ở thành phố thị xã , thị trấn.
( h 2.5 )
c) Nhà ở miền núi . h 2.6 .
Ghi nhớ : SGK / 39
ra sao ?
- Em hãy nêu 1 số loại nhà ở thành
phố ?
- GV : Các loại hình nhà ở thành phố,
thị xã , thị trấn có nhiều khác biệt so
với nông thôn vùng sâu, vùng xa .
- Em hãy quan sát h 2.6 và mặt bằng
phân bố khu vực và nêu nhận xét .
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ .
D / Tổng kết dặn dò
Cho HS đọc phần ghi nhớ SGK .
- Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con ngời
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đặc cho từng khu
vực nhà em ?
- Chuẩn bị bài 9 : Thực hành sắp xếp đồ đặc hợp lý trong nhà ở .

- GV bao quát chung , đóng vai trò hớng dẫn mục tiêu cần đạt . Đối chiếu với
nội dung lý thuyết để chốt các vấn đề nh : Góc học tập cần yên tĩnh , đủ sáng
, giá sách gần góc học tập , giờng ngủ cần kín đáo , thoáng .
- Căn cứ nội dung trình bày của đại diện các nhóm giáo viên chấm điểm ,
đánh giá kết quả đạt đợc .
3) Tổng kết bài thực hành
- GV tổng kết , giới thiệu 1 vài phơng pháp hay
- Thu bài , chấm điểm cho từng nhóm .
D / Dặn dò
- Đọc và chuẩn bị bài 10 : Giữ gìn nhà ở sạch sẽ , ngăn lắp . Quan sát và
chuẩn bị ý kiến về nhà ở sạch sẽ , ngăn lắp .

Ngày soạn : 2 / 12 /2006
Ngày dạy : 6 / 12 / 2006
Tiết 23 : Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp
I / Mục tiêu
- Sau khi học xong bài , HS .
+ Biết đợc thế nào là nhà ở sạch sẽ , ngăn lắp . Các công việc cần làm để giữ
nhà ở luôn sạch sẽ và ngăn lắp .
- Vận dụng đợc 1 số công việc vào cuộc sống ở gia đình .
- Có ý kiến giữ gìn nhà ở sạch sẽ , ngăn lắp .
II / Chuẩn bị
- GV : SGK , tranh ảnh .
III / Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớp
B/ Kiểm tra bài cũ
C/ Bài mới
GV : Khi em bớc vào một ngôi nhà hay một căn phòng tuy giản dị nhng sạch
sẽ , ngăn lắp và một phòng bừa bộn , bẩn thỉu , em có cảm giác nh thế nào ?
1) Nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp .

ngăn nắp .
- Phải thờng xuyên quét dọn , lau
chùi , sắp xếp , đồ đạc vào đúng vị
trí, để giữ gìn nhà ở ngăn nắp , sạch
sẽ .
b) Các công việc cần làm để giữ gìn
nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp
- Mỗi ngời cần phải có nếp sống sạch
sẽ , ngăn nắp .
- Tham gia các công việc giữ vệ sinh
nhà ở .
- Dọn nhà thờng xuyên thì mất ít thời
gian và có hiệu quả tốt hơn .
Ghi nhớ : SGK / 41 .
- Em quan sát h 2.9 em có nhận xét
gì ?
- GV : Yêu cầu HS nêu các công việc
làm , học , ngủ , nấu ăn
ảnh hởng của thiên nhiên đến nhà ở
giúp HS đi đến KL .
- GV : Em hãy suy nghĩ liên hệ thực
tế trả lời câu hỏi .
- Cần có nếp sống , nếp sinh họat nh
thế nào ?
- Cần làm những công việc gì ?
- Vì sao phải dọn dẹp nhà thờng
xuyên ?
- Qua bài em rút ra KL gì ?
D / Củng cố
- Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ , ngăn nắp ?

a) Nội dung của tranh ảnh .
- Tranh phong cảnh , tranh tĩnh vật .
- ảnh gia đình , ảnh cá nhân , ảnh
những ngời mình yêu thích
b) Màu sắc của tranh .
- Tờng màu vàng nhạt , màu kem thì
chọn màu sắc của tranh màu rực rỡ ,
màu sáng .
- Tờng màu xanh , màu sẫm thì chọn
tranh màu tối
c) Kích thớc của tranh ảnh phải cân
- Em hãy nêu công dụng của tranh
ảnh
- Tranh ảnh đợc treo ở khu vực nào
trong nơi ở ?
- ở khu vực sinh hoạt chung thì nên
trang trí loại tranh nào ?
- ở nơi khu vực riêng ( của em chẳng
hạn ) thì nên trang trí loại tranh nào ?
- Hãy nêu đặc điểm màu sắc của
tranh theo các thể loại ? Và nêu đặc
điểm , màu sắc của tờng nhà mà em
thờng quan sát thấy HS .
17
THCS Hi Võn
xứng với tờng .
- Bức tranh to không nên treo khoảng
tờng nhỏ .
- Có thể ghép nhiều tranh nhỏ treo
khoảng tờng rộng .

đẹp cho căn phòng rộng và sáng sủa
hơn .
2) Cách treo g ơng .
- Phòng nhỏ , hẹp treo gơng trên 1
phần tờng sẽ tạo cảm giác căn phòng
rộng ra .
III / Rèm cửa
1) Công dụng
- Em hãy nêu công dụng của gơng ?
- Cho HS xem h 2.12 .
- Em hãy nêu cách treo từng loại g-
ơng ?
- Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về rèm cửa .
18
THCS Hi Võn
- Tạo vẻ râm mát , che khuất , tăng
vẻ đẹp .
2) Chọn vải may rèm .
a) Màu sắc : Hài hòa với màu tờng .
b) Chất liệu vải : Vải dày , in hoa , nỉ
gấm có độ rủ .
c) Giới thiệu 1 số kiểu rèm
h 2.13 .
IV / Mành
a) Công dụng : Che bớt nắng gió ,
che khuất , làm tăng vẻ đẹp cho căn
phòng .
b) Các loại mành và chất liệu làm
mành : Có nhiều loại chất liệu : Làm

C / Bài mới
19
THCS Hi Võn
I / ý nghĩa của cây cảnh và hoa
trong trang trí nhà ở
- Làm cho con ngời thấy gần gũi với
thiên nhiên , làm cho căn phòng đẹp
và mát mẻ hơn .
- Cây cảnh góp phần làm trong sạch
không khí .
- Trồng hoa , cây cảnh , cắm hoa ,
đem lại niềm vui th giãn cho con ng-
ời sau những giờ lao động , học tập
mệt mỏi . Ngoài ra còn đem lại
nguồn thu nhập đáng kể cho con ngời
.
II / Một số loại cây cảnh và hoa
trong trang trí nhà ở .
1) Cây cảnh .
a) Một số loại cây cảnh thông dụng .
- Cây có hoa : Lan ý , lan ngọc điển .
- Cây chỉ có lá : Cây lỡi hổ , cây phát
tài .
- Cây leo : Cây hoa giấy .
Cây cảnh rất đa dạng và phong phú .
b) Vị trí trang trí cây cảnh
- Ngoài nhà : Chậu cảnh để trớc cửa
nhà , đặt trên bờ tờng . ( h 2.15 a)
- Trong nhà : Đặt ở góc tờng , ở phia
ngoài cửa ra vào , treo trên cửa sổ .

- GV : Để có hiệu quả trang trí cần
chú ý những điểm gì ?
- GV : Cây cảnh có tốn công chăm
sóc không ?
20
THCS Hi Võn
D / Củng cố dặn dò .
- Nêu ý nghĩa của cây cảnh trong trang trí nhà ở ?
- Kể tên 1 số loại cây cảnh thông dụng ? Có thể trang trí cây cảnh ở vị trí
nào?Ngày soạn :16/ 12/ 06
Ngày dạy : 20/ 12/ 06
Tiết 27 : Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa ( Tiếp )
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Em hãy nêu ý nghĩa của cây cảnh trong trang trí nhà ở ?
C / Bài mới
2) Hoa
a) Các loại hoa dùng trong trang trí .
- Hoa tơi ( h2.16 )
- Hoa khô ( h 2.17a )
- Hoa giả ( h 2.17b )
+ Nguyên liệu : Vải lụa, nilon , giấy
mỏng , nhựa .
+ u điểm : Bền , đẹp , đa dạng , bẩn
có thể giặt bằng xà bông .
b) Vị trí trang trí bằng hoa .

Ngày soạn : 17/ 12/ 06
Ngày dạy : 21/ 12/ 06
Tiết 28 : Cắm hoa trang trí
I / Mục tiêu
- HS nắm đợc qui tắc cắm hoa cơ bản , dụng cụ , vật liệu cần thiết và qui
trình cắm hoa .
- Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học vào việc cắm hoa trang trí làm
đẹp nhà ở hoặc ít nhất là làm đẹp phòng học của mình .
II / Chuẩn bị
- Dụng cụ cắm hoa ; Dao , kéo , đế chông , mút xốp , 1 số loại bình cắm .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Hoa có ý nghĩa nh thế nào đối với đời sống con ngời ?
C / Bài mới
I / Dụng cụ và vật liệu cắm hoa .
1) Dụng cụ cắm hoa .
a) Bình cắm : Các dạng cao , thấp ,
giỏ , lẵng , các vật dụng đơn giản .
- Chất liệu : Sứ , sành , đồ gốm , thủy
tinh , tre , trúc , nhựa
b) Các dụng cụ khác .
- Dao , kéo cắt , mút xốp
2) Vật liệu cắm hoa .
a) Các loại hoa .
- Hoa bông to : Hoa hồng , hoa cúc ,
hoa hớng dơng
- Hoa bông nhỏ : Hoa vi ô lét , cúc
kim , hoa cỏ
b) Các loại cành .

- Cách xác định chiều dài các cành
chính .
- KL : Các cành hoa cắm vào bình
phải có độ dài ngắn khác nhau để tạo
nên vẻ sống động cho bình hoa , cành
hoa nở ít hoặc nụ thờng là cành dài
nhất , cành hoa nở nhiều thờng là
cành ngắn nhất .
3) Sự phù hợp giữa bình hoa và vị trí
cần trang trí . ( h 2.22 )
- GV : Treo tranh vẽ hoặc 1 số mẫu
bình cắm để HS nhận xét .
- GV hớng dẫn HS cách xác định
chiều dài các cành chính .
- GV gợi ý để HS nêu ra KL .
- Em hãy quan sát h 2 .22 nhận xét sự
phù hợp và cha phù hợp của từng
mẫu trang trí .

Ngày soạn :24/ 12/ 06
Ngày dạy : 27/ 12/ 06
Tiết 29 : Cắm hoa trang trí ( tiếp )
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Trình bày nguyên tắc cơ bản của việc cắm hoa ?
C / Bài mới
III / Qui trình cắm hoa
1) Chuẩn bị :
- Bình cắm hoa : bình thấp , bình cao

- Về học thuộc phần ghi nhớ .
- Trả lời câu hỏi cuối bài .
- Giờ sau thực hành cắm hoa .
- Chuẩn bị : dao , kéo , bình cắm , hoa .

Ngày soạn : 30/ 12/ 06
Ngày dạy : 3/ 1/ 07
Tiết 30 : Thực hành : Cắm hoa
I / Mục tiêu
- HS vận dụng các nguyên tắc cơ bản để cắm đợc 1 lọ hoa dạng thẳng bình
cao , cuối giờ học hoàn thành sản phẩm .
-Sau tiết học biết sử dụng những loài hoa dễ kiếm quanh khu vực mình ở và
vạn dụng dạng cắm này để trang trí nơi ở của mình .
II/ Chuẩn bị
-Học sinh hoàn thành một lọ hoa theo dạng cơ bản thẳng đứng dới sự
hớng dẫn cụ thể của giáo viên .
-Trên cơ sở dạng cơ bản , giáo viên hớng dẫn học sinh vận dụng có
sáng tạo các mẫu mới tùy ý thích của học sinh .
Mỗi nhóm :
-1 dao ,kéo ,lọ có h= 31cm ; D= 9cm .
-Sơ đồ cắm dạng thẳng hình cao .
-3 bông hoa .
III/ Tiến trình dạy học .
A/ Tổ chức lớp .
B/ Kiểm tra bài cũ .
1. Nêu qui trình cắm hoa ?
2. Nêu nguyên tắc cơ bản của cắm hoa ?
C/ Bài thực hành .
I/ Gới thiệu bài :
II/ Tổ chức thực hành .

mình .
Giáo viên cắm mẫu để thay đổi góc độ
cắm , bỏ bớt 1 hoặc 2 cành chính và yêu
cầu học sinh đóng góp ý kiến .
Giáo viên cho học sinh để những lọ hoa
đã cắm của học sinh lên một bàn dài giữa
lớp .
Học sinh đứng xung quanh giáo viên cho
học sinh tự nhận xét đánh giá bình hoa
của các bạn khác .
Giáo viên bổ xung ý kiến và cho điểm .
IV/ Dặn dò :
đọc dạng cắm hoa nghiêng sgk
Chuẩn bị dụng cụ để tiết sau thực hành cắm hoa dạng nghiêng

Ngày soạn :30/ 12/ 06
Ngày dạy: 4/ 1/ 07
Tiết 31: Thực hành cắm hoa ( tiếp)
I/ Mục tiêu :
-Học sinh vận dụng các nguyên tắc cơ bản để cắm đợc một lọ hoa
dạng nghiêng bình thấp , cuối giờ phải hoàn thành sản phẩm .
-Sau tiết học biết sử dụng những loài hoa dễ kiếm quanh khu vực mình
ở và vận dụng dạng cắm này để trang trí nơi ở của mình .
II/Chuẩn bị :
25

Trích đoạn Tiến trình lên lớp : Giáo viên đặt vấn đề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status