Hướng dẫn dạy bài thực hành địa lí 7 - Pdf 16

ĐỊA LÍ LỚP 7

Bài 4
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔIA. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Nhận biết được hình dáng của tháp tuổi liên quan đến số dân các nhóm tuổi khác nhau.
- Hiểu được sự phân bố dân cư ở châu Á
2. Kĩ năng
- Đọc biểu đồ tháp tuổi và biểu đồ gia tăng dân số, hiểu cách xây dựng tháp tuổi.
- Đọc bản đồ phân bố dân cư
II. CHUẨN BỊ
- SGK với các hình 4.1, 4.2, 4.3, 4.4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Quan sát hình 4.1, cho biết sự khác nhau về mật độ dân số
- HS theo nhóm nhỏ quan sát hình 4.1 (Lược đồ mật độ dân số tỉnh Thái Bình năm
2000). GV hướng dẫn HS dựa vào màu sắc ở bản chú giải để tìm và ghi vào vở thực
hành :
+ Nơi có mật độ dân số cao nhất. Mật độ là bao nhiêu ?
+ Nơi có mật độ dân số thấp nhất. Mật độ là bao nhiêu ?
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp quan sát lược đồ
để xác định các ý kiến đúng.
24
* Hoạt động 2 : Quan sát tháp tuổi của TP. Hồ Chí Minh qua hai đợt tổng điều
tra
- HS theo nhóm nhỏ quan sát hình 4.2 và 4.3. GV hướng dẫn HS : quan sát sự thay
đổi hình dáng tháp tuổi (đáy, thân tháp tuổi) năm 1999 so với 1989 và giải thích tại sao có

25
a) Những khu vực tập trung đông dân :
- Đông Á: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
- Đông Nam Á: In-đô-nê-xia, Phi-lip-pin, Việt nam, Thái Lan.
- Nam Á : Ấn Độ, Pa-kit-xtan, Băng-la-đét.
b) Các đô thị lớn ở châu Á (quy mô trên 5 triệu người) thường phân bố ở ven biển
(ví dụ : Tô-ki-ô, Mum-bai, Ma-ni-la, Thượng Hải) hoặc ở các đồng bằng lớn (Niu Đê-li,
Băng Cốc, Bắc Kinh, ).
26
Bài 12
NHẬN BIẾT ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG ĐỚI NÓNG
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của môi trường đới nóng.
2. Kĩ năng
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét các cảnh quan ở đới nóng.
- Đọc biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của các môi trường ở đới nóng.
II. CHUẨN BỊ
- SGK với các hình ở trang 40 và 41.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Quan sát các ảnh về các kiểu môi trường đới nóng, xác định
từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào
- HS theo nhóm nhỏ quan sát 3 ảnh (A. Xa-ha-ra, B. Công viên quốc gia Se-ra-gat,
C. Bắc Công-gô).
- GV hướng dẫn HS chú ý thảm thực vật, suy luận đến tác động của khí hậu, từ đó
xác định từng ảnh thuộc kiểu môi trường nào. Cung cấp cho HS bảng trống theo mẫu sau,
yêu cầu các em điền các kết quả thảo luận nhóm vào :
SỰ TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC KIỂU MÔI TRƯỜNG VỚI BA ẢNH

chú ý đến các biểu đồ có nhiệt độ trên 20
0
C (vì đó là nhiệt độ trung bình năm của đới
nóng).
- HS làm việc nhóm nhỏ, thực hiện nhiệm vụ thực hành theo yêu cầu của GV.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp quan sát các biểu
đồ để xác định các ý kiến đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
28
1. Xác định ảnh tương ứng với kiểu môi trường
CÁC KIỂU MÔI TRƯỜNG TƯƠNG ỨNG VỚI BA ẢNH
Tên ảnh Thảm thực vật Đất đai Nguồn nước Kiểu môi trường
A - Xa-ha-ra Trơ trọi Cồn cát Hiếm hoi Hoang mạc
B - Công viên quốc
gia Se-ra-gat (Tan-
da-ni-a)
Rừng thưa và
xavan cỏ
Đất đồng cỏ Hạn chế Nhiệt đới
C - Bắc Công-gô Rừng rậm
nhiều tầng
Feralit đỏ
vàng
Phong phú Xích đạo ẩm
2. Chọn biểu đồ phù hợp với ảnh xavan kèm theo
- Cảnh quan ở bức ảnh xavan :
+ Thực vật : chủ yếu là rừng thưa và đồng cỏ xavan.
+ Động vật : trâu đàn.
+ Ảnh thể hiện cảnh quan nhiệt đới
- Các biểu đồ khí hậu

- Nhận biết môi trường đới ôn hòa qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu.
- Vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- SGK với các hình ở trang 59, 60.
- Thước kẻ, bút chì màu.
- Biểu đồ mẫu của GV về sự gia tăng lượng khí thải CO
2

từ năm 1840 đến 1997
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Xác định các biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm tương ứng với các
môi trường của đới ôn hòa
- HS theo nhóm nhỏ quan sát 3 biểu đồ tương quan nhiệt - ẩm (A, B, C).
- GV hướng dẫn HS chú ý đường biểu diễn nhiệt độ, lượng mưa ở mỗi biểu đồ liên
hệ với đặc điểm đã học về các kiểu môi trường ôn đới đã học (hải dương, lục địa, địa
trung hải). Cung cấp cho HS bảng trống theo mẫu sau, yêu cầu các em điền các kết quả
thảo luận nhóm vào :
SỰ TƯƠNG ỨNG CỦA CÁC BIỂU ĐỒ TƯƠNG QUAN NHIỆT - ẨM
VỚI CÁC MÔI TRƯỜNG CỦA ĐỚI ÔN HÒA
Biểu đồ Nhiệt độ Lượng mưa, phân bố mưa Môi trường
31
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện các yêu cầu của bài thực hành. Chú ý nhớ lại
kiến thức đã học về các kiểu môi trường ôn đới.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp quan sát các ảnh
để xác định các ý kiến đúng.
* Hoạt động 2 : Xác định kiểu rừng trong từng ảnh
- HS theo nhóm nhỏ quan sát ảnh các kiểu rừng ở đới ôn hòa : rừng hỗn giao, rừng lá
kim, rừng lá rộng.
- GV hướng dẫn HS chú ý đến đặc điểm thảm rừng (rậm rạp hay thưa, lá kim hay lá
rộng, hay xen kẽ lá kim và lá rộng)

địa cận cực
32
B - Nhiệt độ TB : 18
0
C
- Biên độ nhiệt : 15
0
C
- Trung bình.
- Mưa chủ yếu vào thu đông.
Mùa hạ khô hạn
- Ôn đới địa
trung hải
C - Nhiệt độ TB: 8
0
C
- Biên độ nhiệt :< 10
0
C
- Mưa khá cao, phân bố đều, 4
tháng mùa hạ hơi thấp (80 mm)
- Ôn đới hải
dương
2. Xác định các kiểu rừng ở đới ôn hòa
CÁC KIỂU RỪNG Ở ĐỚI ÔN HÒA
Tên ảnh Đặc điểm cây, lá Kiểu rừng
Rừng của Thụy Điển
vào màu xuân
Cây lá kim thuần nhất, mọc dày,
xanh tốt

đốt rừng ngày càng nhiều.
34
Bài 28
PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ PHÂN BỐ CÁC MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN,
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA Ở CHÂU PHI
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của châu Phi.
2. Kĩ năng
- Sử dụng bản đồ để trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên.
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa.
II. CHUẨN BỊ
- SGK với các hình ở trang 88.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Trình bày và giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên
- HS theo nhóm nhỏ quan sát hình 27.2 (Lược đồ các môi trường tự nhiên của châu
Phi), so sánh diện tích của các môi trường ở châu Phi, tìm ra môi trường chiếm diênj tích
lớn nhất, bé nhất,
- HS giải thích vì sao các hoang mạc ở châu Phi lại lan ra sát bờ biển. GV hướng dẫn
các em dựa vào các kiến thức đã học về thiên nhiên châu Phi để giải thích, chú ý đến vị trí
của châu Phi so với chí tuyến và vị trí của các dòng hải lưu.
- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp quan sát các hình
27.2 để xác định các ý kiến đúng.
* Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
- HS theo nhóm nhỏ phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa (trang 88 SGK)
theo gợi ý :
+ Lượng mưa trung bình năm, sự phân bố lượng mưa trong năm.
35

- Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. GV gợi ý HS toàn lớp quan sát các biểu
đồ để xác định ý kiến đúng.
* Hoạt động 3 : Sắp xếp các biểu đồ A, B, C, D vào các vị trí đánh dấu trên hình
27.2 phù hợp
- HS theo nhóm đôi (2 em cạnh nhau) sắp xếp các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa A,
B, C, D vào các vị trí đánh dấu 1, 2, 3, 4 trên hình 27.2 sao cho phù hợp.
- GV hướng dẫn : dựa vào kết quả làm việc ở hoạt động 2 (xem bảng phân tích),
trước hết chọn sắp biểu đồ phù hợp vào vị trí 1 và 2. Ở vị trí 3 và 4, sự khác biệt chủ yếu
là lượng mưa (do một địa điểm ở kề biển, có dòng dương lưu chạy qua, một vị trí ở sâu
trong lục địa), cần chọn biểu đồ có lượng mưa phù hợp với mỗi vị trí.
- GV yêu cầu một số HS công bố kết quả của mình trước lớp. GV khẳng định cách
làm đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Trình bày, giải thích sự phân bố các môi trường tự nhiên
a) So sánh diện tích của các môi trường ở châu Phi
- Diện tích lớn nhất : môi trường nhiệt đới. Diện tích gần tương đương là môi trường
36
hoang mạc.
- Diện tích bé nhất : môi trường địa trung hải.
b) Giải thích trường hợp các hoang mạc châu Phi lan ra sát bờ biển
- Ảnh hưởng của dải áp cao cận chí tuyến (cả hai hoang mạc Xa-ha-ra và Na-mip).
- Ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ben-ghê-la (đối với hoang mạc Na-mip), dòng biển
lạnh Ca-na-ri (đối với hoang mạc Xa-ha-ra).
2. Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa
PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA

hiệu
biểu
đồ
Lượng

- Tháng VII mùa đông, nên đây là biểu
đồ của một địa điểm ở nửa cầu Nam.
nhiệt đới
B 897 - Mùa mưa
từ tháng
VI đến IX
15
0
C
- Tháng nóng nhất : V (khoảng 35
0
C)
- Tháng lạnh nhất : I (khoảng 20
0
C).
- Tháng I mùa đông, nên đây là biểu đồ
của một địa điểm ở nửa cầu Bắc.
nhiệt đới
C 2592 Mùa mưa
từ tháng
IX đến
tháng V
năm sau.
5
0
C
- Tháng nóng nhất : IV (khoảng 28
0
C)
- Tháng lạnh nhất : VII (khoảng 20

38
Bài 34
SO SÁNH NỀN KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đặc điểm chính của nền kinh tế các khu vực châu Phi
2. Kĩ năng
- Tìm trên bản đồ các quốc gia ở châu Phi có mức thu nhập bình quân đầu người
theo nhóm.
- So sánh đặc điểm kinh tế.
II. CHUẨN BỊ
- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước châu Phi (năm 2000) phóng
to (từ hình 34.1 ở trang 107 SGK)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Quan sát lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước
châu Phi (năm 2000)
- HS theo nhóm nhỏ quan sát lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước
châu Phi (năm 2000) treo tường, hoặc ở SGK, tìm :
+ Tên các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người trên 1000 USD/năm. Các quốc
gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi ?
+ Tên các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD/năm. Các quốc
gia này chủ yếu nằm ở khu vực nào của châu Phi ?
+ Nêu nhận xét về sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa ba khu vực kinh
tế của châu Phi.
- GV hướng dẫn HS đọc bản chú giải, dựa vào màu sắc trên bản đồ ứng với bản chú
giải để tìm đúng các quốc gia cần tìm. Lưu ý HS phân biệt ba khu vực của châu Phi
- HS làm việc nhóm thực hiện yêu cầu bài thực hành.
39

+ Trong mỗi khu vực cũng có chênh lệch lớn. Ví dụ ở Bắc Phi có sự chênh lệch giữa
Li-bi (>1000 USD/năm) và Ni-giê, Sát, Xô-ma-li (< 200 USD/năm).
2. Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực châu Phi
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế
Bắc Phi - Chủ yếu dựa vào khai thác - xuất khẩu dầu mỏ, khí đốt, phốt phát và
phát triển du lịch.
- Các cây trồng chủ yếu : lúa mì, ô liu, cây ăn quả cận nhiệt đới, (các
nước ven Địa Trung Hải) ; lạc, bông, ngô, (các nước phía nam Xa-ha-
ra).
Trung Phi - Chủ yếu dựa vào trồng trọt và chăn nuôi theo lối cổ truyền, khai thác
lâm sản và khoáng sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu.
- Nạn đói diễn ra thường xuyên do thiên tai nặng nề ; nền kinh tế nhiều
nước thường xuyên rơi vào khủng hoảng do giá cả nông sản và khoáng
sản không ổn định,
Nam Phi - Trình độ phát triển kinh tế rất chênh lệch nhau giữa các nước, phát
triển nhất là CH Nam Phi.
41
Bài 40
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC
HOA KÌ VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP "VÀNH ĐAI MẶT TRỜI"
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất công nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắc
và ở "Vành đai Mặt Trời".
2. Kĩ năng
- Phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ, lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ,
lược đồ không gian công nghiệp Hoa Kì.

- Tên các ngành công nghiệp chính ở đây : luyện kim đen, cơ khí, hóa chất, ô tô,
đóng tàu, dệt.
- Các ngành công nghiệp truyền thống vùng Đông Bắc có thời kì bị sa sút, do:
+ Ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1979-1973, 1980-1982)
+ Thị trường bị thu hẹp do sự cạnh tranh của các nước Tây Âu, Nhật Bản và các
nước công nghiệp mới.
+ Giá cả nguyên, nhiên liệu, lao động tăng cao khiến giá thành sản phẩm cao, khó
cạnh tranh
2. Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới
- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì : từ khu Đông Bắc xuống vành đai
công nghiệp mới ở phía tây và phía nam của Hoa Kì.
- Nguyên nhân của sự di chuyển vốn, lao động : vành đai công nghiệp mới phía nam
và tây nam có nhiều lợi thế phát triển (lao động, nguyên liệu, thị trường và công nghệ kĩ
thuật mới), đồng thời trong giai đoạn hiện nay đang phát triển mạnh mẽ.
- Vị trí của vùng công nghiệp "Vành đai Mặt Trời" có thuận lợi :
+ Phía nam kề với vùng nguyên, nhiên liệu và thị trường của các nước Trung và
Nam Mĩ.
+ Phía tây thuận lợi cho việc mở rộng xuất, nhập khẩu với thị trường các nước Châu
Á - Thái Bình Dương
43
Bài 46
SỰ PHÂN HÓA CỦA THẢM THỰC VẬT
Ở SƯỜN ĐÔNG VÀ SƯỜN TÂY CỦA DÃY AN-ĐET
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự phân hóa của môi trường theo độ cao và theo sườn đông và sườn tây dãy
An-đet.
2. Kĩ năng

2. Các đai thực vật theo chiều cao ở sườn đông An-đet
+ 0 - 1000m : rừng nhiệt đới
+ 1000 - 3000m : rừng lá kim
+ 3000 - 4000m : đồng cỏ
+ 4000 - 5000m : đồng cỏ núi cao
+ trên 5000m : băng tuyết vĩnh cửu
3. Giải thích
- Từ độ cao từ 0m đến 1000m, sườn tây An-đet là thực vật nửa hoang mạc, vì : do
tác động của dòng biển lạnh Pê-ru, dẫn đến sườn tây An-đet mưa ít, khí hậu khô.
- Từ độ cao từ 0m đến 1000 m, sườn đông An-đet có rừng nhiệt đới, vì: sườn đông
chịu ảnh hưởng của gió mậu dịch từ biển thổi vào, nên mưa nhiều.
45
Bài 50
VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô-XTRÂY-LI-A
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU
Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được đặc điểm địa hình và khí hậu (chế độ nhiệt, chế độ mưa, chế độ nhiệt và mưa
của một số địa điểm) của Ô-xtrây-li-a
2. Kĩ năng
- Đọc, phân tích, nhận xét lát cắt, lược đồ và biểu đồ khí hậu.
II. CHUẨN BỊ
- SGK và các hình 48.1, 50.1, 50.2, 50.3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Dựa vào hình 48.1 và 50.1, trình bày đặc điểm địa hình Ô-
xtrây-li-a
- HS (cá nhân) quan sát hình 48.1 (trang 144 SGK) và 50.1 (trang 151, SGK), trình
bày đặc điểm địa hình Ô-xtrây-li-a theo các gợi ý :
+ Địa hình có thể chia làm mấy khu vực ?

Các khu vực
Yếu tố địa hình
Miền Tây Miền Trung tâm Miền Đông
Đặc điểm địa hình và độ
cao chủ yếu
- Cao nguyên cổ
- Cao khoảng
500m
- Đồng bằng thấp
trũng.
- Cao khoảng 100
- 200m
- Dãy núi ven
biển.
- Cao dưới 1000m
Đỉnh núi cao nhất và độ
cao
- Núi Rao-đơ-
mao.
47
- Độ cao : khoảng
1500m
2. Nêu nhận xét về khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li-a
- Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ô-xtrây-li-a
+ Gió Tín phong : hướng đông nam.
+ Gió mùa : hướng tây bắc chủ yếu, ngoài ra có hướng đông bắc.
+ Gió Tây ôn đới : hướng tây.
- Sự phân bố lượng mưa trên lục địa Ô-xtrây-li-a và nguyên nhân
+ Ven biển phía đông : mưa khá lớn (từ 1001 – 1500mm), Bri-xbên có lượng mưa là
1150mm. Nguyên nhân : gió Tín phong thổi từ đại dương vào gặp dãy Đông Ô-xtrây-li-a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status