hướng dẩn dạy các bài thực hành địa lí 9 - Pdf 17

ĐỊA LÍ 9
Bài 5 PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH THÁP DÂN SỐ NĂM 1989 VÀ NĂM 1999
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được sự thay đổi và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta.
- Hiểu được mối quan hệ giữa gia tăng dân số với cơ cấu dân số theo độ tuổi, giữa dân số
và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Kĩ năng Phân tích và so sánh tháp dân số
II. CHUẨN BỊ SGK Địa lí lớp 9 với hình 5.1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích và so sánh hai tháp dân số
- HS theo các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm) so sánh tháp dân số Việt Nam năm 1989
và 1999 (hình 5.1) về các mặt :
+ Hình dạng của tháp.
+ Cơ cấu dân số theo độ tuổi và giới tính.
+ Tỉ lệ dân số phụ thuộc.
- Sau khi các nhóm hoàn thành nhiệm vụ, GV tổ chức cho đại diện các nhóm trình
bày kết quả, bổ sung và chuẩn xác kiến thức.
* Hoạt động 2 : Nhận xét và giải thích
- HS thảo luận lớp.
- GV hướng dẫn HS toàn lớp căn cứ vào tháp dân số và hiểu biết cá nhân để nhận
xét và giải thích các xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi, thuận lợi và khó
khăn và các biện pháp trong chính sách dân số.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích và so sánh hai tháp dân số năm 1989 và năm 1999
Đặc điểm Tháp dân số năm 1989 Tháp dân số năm 1999
Hình dạng - Đáy mở rộng
- Thân thu hẹp
- Đỉnh hẹp và thấp
- Chân của đáy tháp thu hẹp

1
sống được cải thiện.
3. Thuận lợi và khó khăn của cơ cấu dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Biện pháp khắc phục khó khăn
a) Thuận lợi
Do cơ cấu dân số trẻ nên đất nước có nguồn lao động đựợc bổ sung dồi dào, thị
trường tiêu thụ lớn, kích thích nền kinh tế phát triển.
b) Khó khăn
- Lớp người phụ thuộc chiếm tỉ lệ còn cao (71,2%), đặt ra nhu cầu lớn về giáo dục
đào tạo với lớp trẻ và y tế, dinh dưỡng đối với lớp người cao tuổi tăng.
- Lớp tuổi lao động ngày càng cao (58,4%), gây áp lực trong vấn đề giải quyết việc
làm và nhiều vấn đề xã hội khác.
c) Biện pháp
- Giáo dục ý thức về kế hoạch hóa gia đình kết hợp với việc áp dụng các biện pháp y
tế để giảm nhanh tỉ lệ sinh.
- Tập trung đầu tư vào giáo dục - đào tạo đối với lớp trẻ để nâng cao chất lượng
nguồn lao động, đáp ứng kịp thời nhu cầu lao động cho quá trình hội nhập và phát
triển kinh tế.
Bài 10 VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU DIỆN
TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO CÁC LOẠI CÂY, SỰ TĂNG TRƯỞNG
ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Hiểu về cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo nhóm cây và tốc độ tăng đàn
gia súc, gia cầm nước ta qua các năm.
2. Kĩ năng Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu ngành chăn nuôi.
II. CHUẨN BỊ - Compa, thước kẻ, thước đo độ, bút chì, bút màu.
- Máy tính bỏ túi (nếu có).
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- GV treo biểu đồ mẫu đã vẽ sẵn trên bảng đen, hướng dẫn HS toàn lớp quan sát và
nhận xét sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của cây lương
thực và cây công nghiệp.
- Một số em nhận xét. GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các nhận xét
đúng.
Bài tập 2
Hoạt động 1. Vẽ biểu đồ đường
a) GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ đường :
- Trục tung (trị số %) có vạch trị số lớn hơn trị số lớn nhất trong chuỗi số liệu
(217,2%), có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi đơn vị tính (%). Gốc tọa độ
thường lấy trị số 0, nhưng cũng có thể lấy một trị số phù hợp ≤ 100.
- Trục hoành (năm) cũng có mũi tên theo chiều tăng giá trị, có ghi rõ năm. Gốc tọa
độ trùng với năm gốc (1990). Trong biểu đồ, các khoảng cách năm là bằng nhau (5
năm), nhưng GV cũng lưu ý HS là nếu khoảng cách năm không đều, thì khoảng cách
các đoạn biểu diễn trên trục hoành cũng có độ dài không đều tương ứng.
- Các đồ thị có thể được biểu diễn bằng các màu khác nhau hoặc bằng các đường nét
liền, nét đứt khác nhau.
- Chú giải thường trình bày riêng thành bảng chú giải, cũng có thể ghi trực tiếp vào
cuối các đường biểu diễn.
c) HS vẽ biểu đồ : HS theo nhóm vẽ biểu đồ đường theo số liệu đã cho. Nếu vì thời
gian không thể hoàn thành biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà.
Hoạt động 2. Giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn
trâu không tăng
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp. Dựa vào hiểu biết của bản thân và kiến thức đã
học, HS giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh nhất, đàn trâu không
tăng.
- Một số em trả lời trước lớp. GV hướng dẫn các em khác bổ sung, chuẩn hóa các
nhận xét đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
Bài tập 1. Vẽ biểu đồ tròn, nhận xét

Bài tập 2. Vẽ biểu đồ đường
a) Vẽ biểu đồ
1990
2002
Cây lương thực
Cây công nghiệp
Cây thực phẩm, rau quả
Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây, thời kì 1990 - 2002
4
b) Giải thích
- Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất, do:
+ Đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
+ Nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh.
+ Giải quyết tốt vấn đề thức ăn.
+ Có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay cả chăn nuôi lợn theo hình thức công
nghiệp ở hộ gia đình.
- Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong nông
nghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa.nông nghiệp).
Bài 16
VẼ BIỂU ĐỒ VỀ SỰ THAY ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Hiểu được sự chuyển dịch cơ cấu theo ngành ở nước ta thời kì 1991 -
2002.
2. Kĩ năng Vẽ biểu đồ miền và nhận xét.
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, bút chì, bút màu.
- Máy tính bỏ túi (nếu có).
- Biểu đồ mẫu của GV vẽ sẵn trên giấy A4.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

+ Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì ?
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002

2. Nhận xét
Từ 1991 đến 2002, cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực :
- Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh từ 40,5 %  23 % (giảm 17,5%); cho
thấy vai trò chủ đạo của nông nghiệp trong nền kinh tế đã giảm sút, nhường chỗ cho
các ngành kinh tế khác.
- Khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ đều tăng, trong đó tăng nhanh nhất là
công nghiệp - xây dựng, đạt đến 38,5 %, sánh ngang với khu vực dịch vụ.
- Thực tế này phản ánh tốc độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang có bước phát triển
mạnh ; nền kinh tế thị trường với sự phát triển mạnh của ngành dịch vụ đang ngày
càng mở rộng để hội nhập nhanh vào kinh tế khu vực và thế giới.
Bài 19
ĐỌC BẢN ĐỒ, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁẢNH HƯỞNG CỦA TÀI
NGUYÊN KHOÁNG SẢN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP Ở
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Phân tích và đánh giá được tiềm năng và ảnh hưởng của tài nguyên khoáng
sản đối với sự phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
2. Kĩ năng
- Đọc các bản đồ.
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than.
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
- Bản đồ tự nhiên và bản đồ kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
6
- Atlat Địa lí Việt Nam.

• Nhà máy nhiệt điện Uông Bí.
• Cảng xuất khẩu than Cửa Ông.
- GV gợi ý cho HS thực hiện các câu hỏi/nhiệm vụ
+ Đối với câu hỏi thứ nhất : GV cần gợi ý HS nêu một số ngành công nghiệp khai
thác than, sắt, apatit, đồng, chì, kẽm. Để trả lời câu hỏi vì sao, GV gợi ý HS suy
luận, đó là do các mỏ khoáng sản này có trữ lượng khá, điều kiện khai thác tương
đối thuận lợi, nhưng quan trọng hơn cả là để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế. Hiện
nay, nước ta cần khai thác than để làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, cho
sản xuất vật liệu xây dựng, chất đốt cho sinh hoạt, cho xuất khẩu. Khai thác apatit để
làm phân bón phục vụ sản xuất nông nghiệp,
+ Về ngành công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên : GV gợi ý HS tìm vị trí các
mỏ khoáng sản phân bố rất gần nhau như : mỏ sắt Trại Cau (cách trung tâm khu
công nghiệp 7 km), than Khánh Hòa (10 km), mỏ than mỡ Phân Mễ (17 km), mỏ
mangan ở Cao Bằng (khoảng 200 km),
+ GV yêu cầu HS xác định vị trí vùng mỏ than Quảng Ninh, vị trí các nhà máy nhiệt
điện Phả Lại, Uông Bí ; cảng Cửa Ông chuyên xuất khẩu than.
7
- HS thực hiện bài thực hành theo yêu cầu và hướng dẫn của GV.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. GV hướng dẫn HS
toàn lớp trao đổi, bổ sung, chẩun xác các ý kiến đúng.
* Hoạt động 3 : Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm than
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào hình 18.1 và
sự hiểu biết, vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ than.
- GV hướng dẫn HS cách vẽ sơ đồ. HS theo nhóm vẽ sơ đồ.
- Sau khi vẽ xong, một số nhóm trình bày trước lớp. GV hướng dẫn HS toàn lớp
quan sát, nhận xét, điều chỉnh, hoàn chỉnh sơ đồ theo yêu cầu của bài thực hành.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Xác định trên hình 17.1 vị trí của các mỏ khoáng sản ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ

Bài 22 VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ,
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC VÀ BÌNH QUÂN LƯƠNG THỰC THEO ĐẦU
NGƯỜI
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo
đầu người ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Củng cố hiểu biết về vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông
Hồng.
2. Kĩ năng Vẽ biểu đồ đường
II. CHUẨN BỊ
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu.
- Biểu đồ đường do GV vẽ mẫu trên giấy khổ A4
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ đường
- HS theo nhóm nhỏ (lớp được chia thành 4 hoặc 6 nhóm nhỏ) dựa vào bảng 22.1, vẽ
biểu đồ đường thể hiện tốc độ gia tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân
lương thực theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng.
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ gồm ba đường (trong cùng một hệ trục tọa độ),
tương ứng với sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lương thực và gia tăng bình
quân lương thực theo đầu người.
- HS tiến hành vẽ biểu đồ theo nhóm nhỏ. Nếu vì thời gian không thể hoàn thành
biểu đồ ở trên lớp, có thể cho HS thực hiện tiếp ở nhà.
* Hoạt động 2 : Cho biết một số nội dung liên quan đến biểu đồ và kiến thức đã
học ở bài 20, 21
- GV treo biểu đồ đã vẽ sẵn lên bảng đen trước lớp để HS quan sát.
- HS thảo luận toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV theo các câu hỏi :
+ Cho biết những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực ở Đồng
bằng sông Hồng.

+ Nguồn lao động đông, có nhiều kinh nghiệm, trình độ thâm canh lúa nước cao.
+ Cơ sở hạ tầng (thủy lợi, trại giống, giao thông, cơ sở chế biến ) ngày càng hoàn
thiện.
- Khó khăn
+ Đất nhiều nơi bị úng chua, bạc màu.
+ Thiên tai (bão, lũ, hạn, rét), sâu bệnh thất thường
+ Cơ sở hạ tầng nhiều nơi bị xuống cấp, nông dân thiếu vốn.
b) Vai trò của vụ đông trong sản xuất lương thực
- Nhờ làm tốt công tác thủy lợi, lai tạo giống, trang bị cơ giới, nên vụ đông đang trở
thành vụ chính.
- Ngoài lúa, diện tích ngô và khoai tây vụ đông cũng được mở rộng, góp phần nâng
cao sản lượng lương thực, giải quyết tình trạng căng thẳng lương thực tại chỗ cho
nhân dân.
c) Mối quan hệ giữa dân số và sản xuất lương thực
Nhờ giảm được tỉ lệ tăng dân số, song song với đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất,
nên sản lượng lương thực tăng, bình quân lương thực đầu người ngày càng cao, đời
sống nhân dân đã được cải thiện rõ rệt.
Bài 27
KINH TẾ BIỂN CỦA BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
10
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Củng cố hiểu biết về cơ cấu kinh tế biển ở cả hai vùng Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ, bao gồm hoạt động của các hải cảng, nuôi trồng và đánh bắt
thủy sản, nghề muối và chế biến thủy sản xuất khẩu, du lịch và dịch vụ biển.
2. Kĩ năng Đọc bản đồ, phân tích số liệu thống kê.
II. CHUẨN BỊ
- GV : bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam
- HS : Átlat Địa lí Việt Nam, thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN H I NAM TRUNG B N M 2002 (%)Ả Ộ Ă
Toàn vùng
Duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ
Duyên hải
Nam Trung Bộ
Thủy sản nuôi trồng
Thủy sản khai thác
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ hoặc cụm từ : nhiều/ít, hơn/kém, để so sánh sản
11
lượng và giá trị sản xuất thủy sản giữa hai vùng.
- Để giải thích sự khác biệt giữa hai vùng, GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức liên
quan ở các bài 25, 26, gợi ý cho HS hiểu về tiềm năng kinh tế biển Duyên hải Nam
Trung Bộ lớn hơn Bắc Trung Bộ. Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản,
Duyên hải Nam Trung Bộ có truyền thống đánh bắt thủy sản. Duyên hải Nam Trung
Bộ nằm kề các bãi cá, bãi tôm lớn : Ninh Thuận - Bình Thuận, quần đảo Hoàng Sa
và quần đảo Trường Sa. Đặc biệt, vùng nước trồi trên vùng biển cực Nam Trung Bộ
có nguồn hải sản rất phong phú.
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, đại diện một số nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm mình. GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chuẩn hóa
các kết quả đúng.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Các cơ sở kinh tế biển của Duyên hải Trung Bộ
BẢNG 27. CÁC CƠ SỞ KINH TẾ BIỂN CỦA DUYÊN HẢI TRUNG BỘ
Cơ sở kinh tế Bắc Trung Bộ Duyên hải Nam Trung Bộ
Các cảng biển Nghi Sơn, Cửa Lò, Vũng
Áng, Thuận An, Chân Mây
Đà Nẵng, Dung Quất, Quy Nhơn,
Nha Trang
Các bãi tôm,

+ Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa không những có ý nghĩa về mặt an ninh quốc
phòng, khẳng định chủ quyền lãnh thổ quốc gia mà còn có ý nghĩa lớn về khai thác
các nguồn lợi để phát triển kinh tế
- Khó khăn : thiên tai đe dọa thường xuyên (bão, lũ lụt, hạn hán, cát bay, )
2. So sánh và giải thích sản lượng thủy sản của hai vùng : Bắc Trung Bộ và
Duyên hải Nam Trung Bộ
a) Tỉ trọng về sản lượng và giá trị sản xuất thủy sản của toàn vùng Duyên hải miền
Trung
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở BẮC TRUNG BỘ
VÀ DUYÊN H I NAM TRUNG B N M 2002 (%)Ả Ộ Ă
Toàn vùng Duyên hải
12
Duyên hải miền Trung Bắc Trung Bộ Nam Trung Bộ
Thủy sản nuôi trồng 100 58,4 41,6
Thủy sản khai thác 100 23,7 76,3
b) So sánh sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác của hai vùng : Bắc Trung Bộ
và Duyên hải Nam Trung Bộ
- Về sản lượng thủy sản nuôi trồng : Bắc Trung Bộ có tỉ trọng trong toàn vùng lớn
hơn Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Về sản lượng thủy sản khai thác : Nam Trung Bộ có tỉ trọng trong toàn vùng lớn
hơn rất nhiều so với Bắc Trung Bộ (tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác của Nam
Trung Bộ trong toàn vùng gấp 3 lần sản lượng của Bắc Trung Bộ).
c) Giải thích
- Bắc Trung Bộ :
+ Có nhiều đầm phá, vụng, bãi triều, cửa sông thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
nước lợ và nước mặn.
+ Duyên hải Bắc Trung Bộ có kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản.
- Duyên hải Nam Trung Bộ :
+ Có nhiều bãi tôm, bãi cá, lại nằm kề các ngư trường lớn (Ninh Thuận - Bình
Thuận, Hoàng Sa, Trường Sa) thuận lợi cho phát triển mạnh thủy sản khai thác. Đặc

- Để so sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng,
GV hướng dẫn HS sử dụng từ hoạc cụm từ : nhiều/ít, hơn/kém,
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, đại diện một số nhóm trình bày trước lớp kết quả
làm việc của nhóm mình. GV hướng dẫn HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chuẩn hóa
các kết quả đúng.
* Hoạt động 2 : Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu
thụ sản phẩm của một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè
- GV giới thiệu cho HS biết một cách khái quát đặc điểm sinh thái của cây chè, cây
cà phê. Sau đó, yêu cầu HS (cá nhân) làm bài viết ngắn gọn trên cơ sở tổng hợp về
tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm của một trong hai cây. GV yêu cầu
HS làm bài tập này trong khoảng 15 - 20 phút.
- Sau khi thực hiện nhiệm vụ xong, một số em đọc kết quả trước lớp.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích số liệu trong bảng thống kê 30.1
a) Về phân bố một số cây công nghiệp lâu năm
- Những cây công nghiệp lâu năm trồng được ở cả hai vùng : chè, cà phê.
- Những cây công nghiệp lâu năm chỉ trồng ở Tây Nguyên mà không trồng được ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ : cao su, điều, hồ tiêu.
b) So sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng
- Cây chè : chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
(diện tích : 67,6 nghìn ha, chiếm 68,8% diện tích chè cả nước ; sản lượng : 211,3
nghìn tấn, chiếm 62,1% sản lượng chè cả nước). Trong khi đó, cây chè ở Tây
Nguyên chỉ chiếm 24,6% diện tích và 27,1% sản lượng của cả nước.
- Cây cà phê : tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên, diện tích 480,8 nghìn ha, chiếm
85,1% diện tích cà phê cả nước ; sản lượng : 761,7 nghìn tấn, chiếm 90,6% sản
lượng cả nước. Ở Trung du và miền núi Bắc Bộ, cà phê mới trồng thử nghiệm tại
một số địa phương với quy mô nhỏ.
2. Viết báo cáo ngắn gọn về tình hình sản xuất, phân bố và tiêu thụ sản phẩm
của một trong hai cây công nghiệp : cà phê, chè
a) Cây cà phê :

TRỌNG ĐIỂM Ở ĐÔNG NAM BỘ
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Củng cố kiến thức đã học về những điều kiện phát triển công nghiệp và vai
trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước.
2. Kĩ năng Vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- GV chuẩn bị :
+ Bản đồ treo tường Tự nhiên Việt Nam, hoặc Kinh tế Việt Nam.
+ Biểu đồ mẫu do GV vẽ sẵn.
- HS : thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ
- HS (cá nhân) căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê 34.1, vẽ biểu đồ thích hợp thể
hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các ngành công nghiệp trọng điểm ở
Đông Nam Bộ so với cả nước.
- GV làm việc với toàn lớp :
+ Yêu cầu HS đọc tên bảng, các số liệu trong bảng, chú ý số liệu có tính tương đối,
tính bằng %. Yêu cầu HS nhận xét trực quan nhằm phát hiện ngành nào có tỉ trọng
lớn, ngành nào có tỉ trọng nhỏ.
+ Đặt câu hỏi dẫn dắt HS phán đoán nên vẽ biểu đồ gì. Kết luận : thích hợp là biểu
đồ cột.
+ Gọi một HS khá lên bảng, đồng thời yêu cầu tất cả HS toàn lớp làm việc theo
hướng dẫn của GV theo các bước sau :
• Vẽ hệ tọa độ tâm O, trục tung chia thành 10 đoạn tương ứng với 10%
mỗi đoạn, tổng cộng trục tung là 100% ; đầu mút trục tung ghi %.
• Trục hoành có độ dài hợp lí, chia đều 7 đoạn, đánh dấu điểm cuối đoạn 1
làm đáy để vẽ cột dầu thô. Cũng tương tự như vậy đánh dấu đáy các cột sản phẩm
các ngành công nghiệp trọng điểm kế tiếp. Độ cao của từng cột có số phần trăm
trong bảng thống kê, tương ứng đúng trị số trên trục tung. (Chú ý : nếu vẽ biểu đồ

:
- Khai thác dầu khí (khai thác các mỏ dầu khí ở thềm lục địa phía Nam).
- Điện (phát triển dựa vào nguồn thủy năng trên hệ thống sông Đồng Nai, nguồn khí
đốt khai thác từ các mỏ trong thềm lục địa phía Nam)
- Vật liệu xây dựng (dựa trên nguyên liệu sét cao lanh ở Bình Dương)
- Chế biến thực phẩm (nguồn mía, lạc, đậu tương, ở Tây Ninh, Đồng Nai).
b) Những ngành công nghiệp trọng điểm sử dụng nhiều lao động : dệt may, chế biến
16
thực phẩm, vật liệu xây dựng.
c) Những ngành công nghiệp trọng điểm đòi hỏi kĩ thuật cao : cơ khí - điện tử, hóa
chất.
d) Vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong phát triển công nghiệp của cả nước :
Đông Nam Bộ là vùng đứng đầu trong giá trị đóng góp công nghiệp cả nước, thúc
đẩy xu hướng đa dạng hóa công nghiệp cả nước.
Bài 37 VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT
CỦA NGÀNH THỦY SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Biết phân tích tình hình phát triển ngành thủy sản, hải sản ở Đồng bằng
sông Cửu Long.
2. Kĩ năng Vẽ biểu đồ.
II. CHUẨN BỊ
- GV : chuẩn bị bản đồ treo tường về địa lí tự nhiên hoặc kinh tế vùng Đồng bằng
sông Cửu Long.
+ Biểu đồ mẫu do GV vẽ sẵn.
- HS : thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, Atlat Địa lí Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ
- HS (cá nhân) căn cứ vào số liệu trong bảng thống kê 37.1, vẽ biểu đồ thể hiện tỉ
trọng sản lượng cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long và

kê, tương ứng đúng trị số trên trục tung. (Chú ý : nếu vẽ biểu đồ thanh ngang thì GV
hướng dẫn HS làm ngược lại : trục hoành chia % ; trên trục tung là điểm đầu của các
thanh biểu thị cho các laoij thủy, hải sản).
+ Lấy kết quả của HS vẽ trên bảng làm mốc thời gian chung cho cả lớp. GV yêu cầu
cả lớp nhìn lên bảng và nhận xét bổ sung. Chú ý nhắc nhở HS đề tên biểu đồ, ghi
chú và đánh màu để phân biệt thủy, hải sản của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng
bằng sông Hồng. GV nhận xét, kết luận.
+ Những em vẽ chưa xong, có thể cho làm tiếp ở nhà, GV cũng cần kiểm tra kết quả
làm việc ở tiết học tiếp theo.
* Hoạt động 2 : Phân tích biểu đồ
- HS thảo luận toàn lớp dựa trên cơ sở phân tích biểu đồ đã vẽ và kiến thức đã có từ
bài học 35, 36. Các câu hỏi thảo luận lớp :
+ Đồng bằng sông Cửu Long có những thế mạnh gì để phát triển ngành thủy sản ?
(về điều kiện tự nhiên, nguồn lao động, cơ sở chế biến, thị trường tiêu thụ, ).
+ Tại sao Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất
khẩu ?
+ Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu
Long. Nêu một số biện pháp khắc phục.
- GV gợi ý HS xem lại các bài học trong SGK (bài 35, 36). HS lần lượt trả lời từng
câu hỏi.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Vẽ biểu đồ
a) Tính toán, lập bảng số liệu tương đối
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG SO VỚI CẢ NƯỚC, NĂM 2002 (CẢ NƯỚC =
100%)
Thủy, hải sản Đồng bằng
sông Cửu Long
Đồng bằng
sông Hồng

Long và biện pháp khắc phục
- Khó khăn :
+ Thiếu vốn đầu tư lớn để mở rộng đánh bắt xa bờ.
+ Hệ thống công nghiệp chế biến chất lượng cao còn hạn chế.
+ Môi trường nước nuôi trồng ngày càng ô nhiễm.
+ Thiếu con giống sạch bệnh.
- Biện pháp:
+ Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ vốn, giúp ngư dân mở rộng đánh bắt xa bờ.
+ Bảo đảm vệ sinh môi trường nước nuôi trồng.
+ Phát triển kĩ thuật và công nghệ chế biến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm xuất
khẩu.
+ Chủ động nguồn giống an toàn và năng suất, chất lượng cao.
+ Chủ động tránh né các rào cản của các nước nhập khẩu sản phẩm thủy sản của
Việt Nam.
Bài 40 ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG KINH TẾ CỦA CÁC ĐẢO
VEN BỜ VÀ TÌM HIỂU VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Nhận biết tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ, quần đảo Việt Nam,
tình hình phát triển của ngành dầu khí.
2. Kĩ năng
- Đọc bảng kiến thức.
- Nhận xét biểu đồ.
19
II. CHUẨN BỊ
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam.
- Lược đồ một số ngành kinh tế biển (hình 39.2), trang 141 SGK phóng to.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ
- HS (cá nhân) dựa vào bảng 40.1, cho biết những đảo có điều kiện thích hợp để phát

+ Nước ta có trữ lượng dầu khí lớn và dầu mỏ là một trong những mặt hàng xuất
khẩu chủ lực. Sản lượng dầu mỏ không ngừng tăng.
+ Sản lượng dầu thô khai thác hầu hết dành cho xuất khẩu, cho thấy công nghiệp chế
biến dầu khí chưa phát triển. Đây là điểm yếu của công nghiệp dầu khí nước ta.
+ Trong khi xuất khẩu dầu thô thì nước ta vẫn phải nhập khẩu lượng xăng dầu đã
chế biến với số lượng ngày càng lớn.
Bài 44 PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN.
VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Hiểu được tính thống nhất của môi trường tự nhiên.
20
2. Kĩ năng Vẽ và phân tích biểu đồ
II. CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ địa phương.
- Bút chì, bút màu, thước kẻ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam và bản đồ địa phương để
trình bày lại những đặc điểm chính của thiên nhiên ở địa phương.
- GV chia lớp thành một số nhóm nhỏ, mỗi nhóm phân tích về một thành phần tự
nhiên và tác động của nó tới các thành phần tự nhiên khác. Ví dụ : có nhóm phân
tích về tác động của địa hình, có nhóm về tác động của khí hậu GV lưu ý HS
trong quá trình phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, cần bám sát các
gợi ý của bài thực hành :
+ Địa hình có ảnh hưởng gì tới khí hậu (nhiệt độ, mưa, ), tới sông ngòi (dòng chảy,
độ dốc lòng sông), ?
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì tới sông ngòi (lượng nước, chế độ nước của sông, ) ?
+ Địa hình và khí hậu ảnh hưởng gì tới thổ nhưỡng (sự hình thành các loại thổ

HS toàn lớp trao đổi, bổ sung, chuẩn xác các kiến thức cần thiết.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên
a) Địa hình
- Các đặc điểm của địa hình địa phương (núi, đồi trung du, đồng bằng, hải đảo ).
- Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa ), đến mạng
lưới sông ngòi (lưu lượng, độ dốc lòng sông…).
b) Khí hậu
- Các đặc điểm của khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, sự phân hóa khí hậu theo mùa,
theo độ cao )
+ Ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi (lưu lượng nước, chế độ nước sông ).
c) Địa hình và khí hậu ảnh hưởng đến thổ nhưỡng (sự hình thành các loại thổ
nhưỡng, mức độ xói mòn đất đai, tình trạng triều cường và xâm nhập mặn, lũ, hạn,
lở đất…).
d) Địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng ảnh hưởng đến sự phân bố các loài thực vật, động
vật.
2. Vẽ biểu đồ cơ cấu kinh tế. Phân tích sự biến động trong cơ cấu kinh tế của
địa phương
Chọn bảng số liệu thống kê về cơ cấu các ngành kinh tế (cơ cấu GDP) qua một số
năm gần đây của địa phương
a) Vẽ biểu đồ
- Chọn loại hình biểu đồ thích hợp thể hiện rõ nhất sự biến động cơ cấu kinh tế qua 2
hoặc 3 thời điểm (biểu đồ hình tròn) hoặc qua nhiều thời điểm (biểu đồ miền).
- Ghi đầy đủ đơn vị, chú giải và nội dung biểu thị.
b) Phân tích sự biến động cơ cấu kinh tế
- Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng giữa các khu vực kinh tế (nông, lâm, ngư nghiệp ;
công nghiệp - xây dựng ; dịch vụ) qua các năm và trong nội bộ từng khu vực kinh tế
qua các năm.
- Qua sự thay đổi tỉ trọng, nhận xét về xu hướng phát triển của nền kinh tế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status