ĐỊA LÍ 8
Bài 4
PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Hiểu được nguồn gốc hình thành và các hướng gió chính theo từng khu vực về
mùa đông và mùa về mùa hạ.
2. Kĩ năng Đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.
II. CHUẨN BỊ SGK Địa lí lớp 8 với hình 4.1 và hình 4.2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Phân tích hướng gió về mùa đông, hướng gió về mùa hạ
- HS được chia thành các nhóm nhỏ. Có thể 4 hoặc 6 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+ Một nửa số nhóm (ví dụ nhóm 1 và 2) quan sát hình 4.1 (Lược đồ phân bố khí áp và các
hướng gió chính về mùa đông (tháng 1) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á), hãy :
• Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao và ghi vào bảng theo mẫu
bảng 4.1 dưới đây.
• Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào bảng
theo mẫu bảng 4.2 dưới đây.
+ Một nửa số nhóm (ví dụ nhóm 3 và 4) quan sát hình 4.2 (Lược đồ phân bố khí áp và các
hướng gió chính về mùa hạ (tháng 7) ở khu vực khí hậu gió mùa châu Á), hãy :
• Xác định và đọc tên các trung tâm áp thấp và áp cao và ghi vào bảng theo mẫu
bảng 4.1 dưới đây.
• Xác định các hướng gió chính theo từng khu vực về mùa đông và ghi vào bảng
theo mẫu bảng 4.2 dưới đây.
BẢNG 4.1. CÁC TRUNG TÂM ÁP THẤP VÀ ÁP CAO
Mùa Trung tâm áp thấp Trung tâm áp cao
BẢNG 4.2. GIÓ MÙA CHÂU Á
Hướng gió theo mùa
Khu vực
Hướng gió mùa đông
- HS (cá nhân) ghi những kiến thức đã biết qua các hoạt động trên vào vở học theo mẫu bảng
dưới đây :
BẢNG 4.3. CÁC HƯỚNG GIÓ CHÍNH THEO TỪNG KHU VỰC
VỀ MÙA ĐÔNG VÀ VỀ MÙA HẠ
Mùa Khu vực Hướng gió chính Từ áp cao
đến áp thấp
Mùa đông Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
Mùa hạ Đông Á
Đông Nam Á
Nam Á
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Phân tích hướng gió về mùa đông, hướng gió về mùa hạ
BẢNG 4.1. CÁC TRUNG TÂM ÁP THẤP VÀ ÁP CAO
Mùa Trung tâm áp thấp Trung tâm áp cao
Đông (tháng 1) A-lê-út, Ai-xơ-len, Xích đạo,
Xích đạo Ô-xtrây-li-a
Xi bia, A-xo, Nam Đại Tây Dương,
Nam Ấn Độ Dương
Hạ (tháng 7) I-ran, Ai-xơ-len. Ha-oai (Bắc Thái Bình Dương), A-
xo (biển tây bắc châu Phi), Nam Đại
Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương,
Nam Ô-xtrây-li-a
BẢNG 4.2. GIÓ MÙA CHÂU Á
Hướng gió theo mùa
Khu vực
Hướng gió mùa đông
(tháng 1)
Hướng gió mùa hạ
các thành phố lớn ở châu Á.
II. CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 8 với hình 6.1 và các bảng ở trang 19 SGK
- Lược đồ (hoặc bản đồ) tự nhiên châu Á.
- Lược đồ trống châu Á tự chuẩn bị : mỗi HS 01 bản (có thể in phóng từ hình 6.1 trang 20
SGK)
- Bút chí màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Nhận biết sự phân bố dân cư châu Á và giải thích
- HS được chia thành các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm). GV giao nhiệm vụ cho các nhóm :
đọc hình 6.1 (lược đồ mật độ dân số và những thành phố lớn của châu Á), nhận biết khu
vực có mật độ dân số từ thấp lên cao và điền vào bảng theo mẫu bảng 6.1.
BẢNG 6.1. PHÂN BỐ DÂN CƯ CHÂU Á
STT Mật độ dân số trung bình Nơi phân bố Giải thích
- GV hướng dẫn HS các nhóm đọc các yêu cầu của SGK, nhắc lại cho HS rõ cách làm việc
với bản đồ (lược đồ), đọc các kí hiệu mật độ dân số, sử dụng kí hiệu để nhận biết nơi thưa
dân, đông dân của châu Á, nhận xét loại mật độ dân số nào chiếm diện tích lớn nhất, nhỏ
nhất,
- Sau khi các nhóm HS làm xong, GV giao tiếp nhiệm vụ cho các nhóm : kết hợp lược đồ
tự nhiên châu Á và kiến thức đã học, giải thích tại sao dân cư châu Á có sự phân bố như
vậy.
- Để thực hiện yêu cầu này, GV hướng dẫn HS ôn lại những bài đã học có kiến thức liên
quan đến những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố dân cư :
3
+ Khí hậu : nhiệt đới, ôn hòa thuận lợi cho các hoạt động của con người.
+ Địa hình : vùng đồng bằng thuận lợi cho việc sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nhất là đối
với nền nông nghiệp lúa nước vốn phổ biến ở khu vực Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á,
nơi dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ.
+ Nguồn nước : các lưu vực sông là nơi dân cư tập trung đông đúc.
Trên cơ sở những kiến thức đã được ôn lại, GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ (lược đồ) tự
bán đảo Ả Rập
- Khí hậu lạnh, băng giá.
- Khí hậu bán hoang mạc, khô
2 1 – 50
người/km
2
- Nam LB Nga (Nam Xi-bia),
Mông Cổ, Tây Á
- Nội địa Đông Nam Á
- Khí hậu ấm, khô
- Địa hình nhiều đồi núi,trở
ngại cho cư trú, sản xuất
3 51 - 100
người/km
2
- Lục địa Nam Ấn
- Vùng đồi núi thấp đông
Trung Quốc
- Địa hình cao nguyên, khí hậu
khô
- Địa hình đồi núi
4 Trên 100
người/km
2
- Đồng bằng sông Ân-Hằng,
Hoàng Hà, sông Trường
Giang.
- Ven biển Trung Quốc, Việt
Nam, In đô-nê-xia, Ấn Độ,
Nhật Bản.
cho việc xuất, nhập khẩu hàng hóa, nguyên nhiên liệu, như : Tô-ki-ô (Nhật Bản), Thượng
Hải (Trung Quốc), TP. HCM (Việt Nam), Băng Cốc (Thái Lan), Mum-bai (Ấn Độ),
Bài 18
TÌM HIỂU LÀO VÀ CAM-PU-CHIA
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức Hiểu được vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên ; điều kiện xã hội, dân cư ; kinh tế của
Lào và Cam-pu-chia.
2. Kĩ năng
- Tập hợp các tư liệu, sử dụng chúng để tìm hiểu địa lí một quốc gia.
- Trình bày lại kết quả làm việc bằng văn bản (kênh chữ, kênh hình).
II. CHUẨN BỊ
- SGK Địa lí lớp 8 với hình 18.1, hình 18.2 và bảng 18.1 ở trang 64.
- Bản đồ từng nước Lào, Cam-pu-chia hoặc bản đồ các nước Đông Nam Á.
- Một số tranh ảnh và tư liệu về Lào và Cam-pu-chia (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về Lào và Cam-pu-chia
- HS được chia thành các nhóm nhỏ (4 hoặc 6 nhóm). Mỗi nhóm tìm thông tin từ bảng
18.1, từ hình 18.1 và hình 18.2, phân tích các thông tin, kết hợp với hiểu biết bản thân, viết
một báo cáo ngắn về một trong hai nước (Lào hoặc Cam-pu-chia).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm :
+ Một nửa số nhóm (chẳng hạn nhóm 1,2, ) viết báo cáo về Lào, một nửa số nhóm (chẳng
5
hạn nhóm 3,4, ) viết báo cáo về Cam-pu-chia.
+ GV hướng dẫn nhóm trưởng giao nhiệm vụ cho các thành viên trong mỗi nhóm : mỗi em
được phân công tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về một nội dung cụ thể. Chẳng hạn,
nhóm có 6 em được phân công như sau : 1 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về vị
trí địa lí ; 2 em tìm, phân tích tư liệu và viết báo cáo về điều kiện tự nhiên ; 1 em tìm, phân
tích tư liệu và viết báo cáo về điều kiện xã hội, dân cư ; 2 em tìm, phân tích tư liệu và viết
báo cáo về kinh tế.
+ Mùa mưa : từ tháng 4 - 10, có gió mùa Tây Nam ẩm.
+ Mùa khô : từ tháng 11 - 3, có gió mùa Đông Bắc.
c) Sông ngòi : chủ yếu là sông Mê Công, chạy dọc biên giới phía tây với nhiều phụ lưu có
giá trị giao thông, thủy điện và thủy lợi lớn.
* Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi : khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm quanh năm, giàu nguồn nước, nhiều
caonguyên đất đỏ, khá thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
- Khó khăn : nằm xa biển, đồng bằng hẹp, nhiều đồi núi, cao nguyên, mùa khô thiếu nước
trầm trọng gây trở ngại cho giao thông và sản xuất nông nghiệp.
3. Điều kiện xã hội, dân cư
6
a) Dân cư:
- Dân số ít (5,5 triệu ngưòi), tỉ lệ tăng tự nhiên còn cao (2,3%).
- Mật độ dân số rất thấp (22 người/km
2
).
b/ Xã hội
- Thành phần dân tộc: người Lào (50%), người Thái (14%), người Mông (13%) và các dân
tộc khác. Tiếng Lào là ngôn ngữ phổ biến
- Đa số dân Lào sống ở nông thôn (83 %), bản tính hiền hòa và theo Phật giáo (60%).
- Tỉ lệ người biết chữ thấp (56%), thu nhập bình quân theo đầu người thấp, chỉ đạt 317
USD/người.
* Nhìn chung, do dân số ít, trình độ văn hóa chưa cao nên nguồn lực lao động còn nhiều
hạn chế cả về số lượng lẫn chất lượng,
4. Kinh tế : còn chậm phát triển
a) Nông nghiệp : là hoạt động kinh tế chính, chiếm 52,9 % GDP.
- Lúa gạo : cây trồng chính, phân bố dọc sông Mê Công (sản lượng 2,1 triệu tấn, năm
2000).
- Cây công nghiệp : cà phê, hồ tiêu, trồng trên các cao nguyên đất đỏ ở miền Nam.
- Chăn nuôi trâu, bò, lợn : khá phát triển (1 triệu con mỗi loại) nhờ có nhiều đồng cỏ trên
7
* Giá trị kinh tế của điều kiện tự nhiên
- Thuận lợi : đồng bằng rộng, đất màu mỡ; khí hậu cận xích đạo gió mùa, sông ngòi dày
đặc, tạo thuận lợi cho trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và phát triển giao thông vận tải thủy.
- Khó khăn : mùa khô gây tình trạng thiếu nước, mùa mưa thường gây lũ.
3. Điều kiện xã hội, dân cư
a) Dân cư
- Dân số trung bình (12,3 triệu người), tỉ lệ tăng tự nhiên khá cao (1,7%).
- Mật độ dân số trung bình (67 ng/km
2
).
b) Xã hội
- Thành phần dân tộc : chủ yếu là người Khơ-me (90%), người Việt (5 %), còn lại là người
Hoa và các dân tộc khác. Tiếng Khơ-me là ngôn ngữ phổ biến
- Đa số dân Cam-pu-chia sống ở nông thôn (84%) và theo Phật giáo (95%).
- Tỉ lệ người biết chữ rất thấp (35%), thu nhập bình quân đầu người kém (280 USD/người).
* Nhìn chung, do đa số dân sống về nông nghiệp, trình độ văn hóa thấp, thu nhập bình
quân đầu người quá ít khiến Cam-pu-chia gặp nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế và
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
4. Kinh tế : còn chậm phát triển
a) Nông nghiệp
- Là hoạt động kinh tế chính, chiếm 37,1 % GDP.
- Lúa gạo, ngô là cây trồng phổ biến, phân bố dọc sông Mê Công và sông Tông-lê Sap-
Biển Hồ. Sản lượng lúa đạt 3,7 triệu tấn (năm 2000).
- Cây công nghiệp : cao su, hồ tiêu, thốt nốt, bông vải.
- Chăn nuôi trâu, bò, thủy sản nước ngọt khá phát triển nhờ có điều kiện thiên nhiên thuận
lợi
b) Công nghiệp : chiếm 20,5% GDP, chủ yếu là khai thác quặng sắt, mangan, sản xuất xi
măng, chế biến lương thực, thực phẩm, cao su và gỗ.
c) Dịch vụ : chiếm 42,4% GDP, đặc biệt du lịch có vai trò quan trọng; nổi tiếng là di tích
hình dạng Trái Đất và cách thể hiện ở SGK lớp 6).
+ Xác định trên bản đồ treo tường tọa độ của địa phương (tỉnh) hoặc trung tâm của địa
phương.
- HS dựa vào tọa độ do GV đã xác định trên bản đồ treo tường, tìm trên bản đồ nhỏ đã
được chuẩn bị trước tọa độ địa phương.
- GV kiểm tra kết quả của một số em, khẳng định đúng hoặc hướng dẫn các em xác định
cho chính xác,
* Hoạt động 2 : Xác định các điểm cực phần đất liền Việt Nam trên bản đồ
- HS theo nhóm đôi căn cứ vào bảng 23.2 trang 84 SGK để tìm các điểm cực trên bản đồ.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ các địa danh này với các đặ trưng riêng biệt. Ví dụ :
+ Điểm cực Bắc với lá cờ Tổ quốc tung bay trên đỉnh núi Rồng, Lũng Cú, Hà Giang.
+ Điểm cực Nam là đất Mũi với rừng ngập mặn xanh tốt.
+ Điểm cực Tây là núi Khoan La San, ngã ba biên giới Việt - Trung - Lào, nơi một tiếng
gà gáy cả ba nước đều nghe thấy.
+ Điểm cực Đông là mũi Đôi, bán đảo Hòn Gốm che chắn cho vịnh Văn Phong, nơi có
phong cảnh biển vào loại đẹp nhất trong cả nước.
* Hoạt động 3 : Lập bảng thống kê các tỉnh, thành phố theo mẫu đã cho
- HS (cá nhân) căn cứ vào bản đồ hành chính, lập bảng thống kê theo mẫu (ở SGK) và cho
biết có bao nhiêu tỉnh ven biển.
- GV lưu ý các em phân loại các tỉnh, thành phố theo đặc điểm địa lí : các tỉnh ven biển,
các tỉnh nội địa, các tỉnh biên giới với Trung quốc, với Lào và với Cam-pu-chia.
- Sau khi hoàn thành, GV yêu cầu HS trao đổi bảng cho nhau, đánh giá kết quả của nhau
trên cơ sở hướng dẫn kết luận đúng của GV.
* Hoạt động 4 : Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam
Nhiệm vụ : HS (cá nhân) đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam trong SGK hoặc trong Atlat
Địa lí Việt Nam, vẽ lại các kí hiệu và ghi vào vở học nơi phân bố của mười loại khoáng sản
chính theo mẫu ở SGK.
- GV nhắc HS ôn lại kí hiệu 10 loại khoáng sản chính (theo mẫu bảng thống kê ở trang
100) trên lược đồ khoáng sản hay trên bản đồ khoáng sản treo tường. Nếu kí hiệu hai bản
đồ không giống nhau, GV thống nhất theo kí hiệu của bản đồ treo tường.
09’ Đ
Đông Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12
o
40’ B 109
o
24’ Đ
c) Thống kê các tỉnh, thành phố nước ta
CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NƯỚC TA
STT Tên tỉnh, thành phố
Đặc điểm về vị trí địa lí
Ven
biển
Nội
địa
Có biên giới chung với
Trung Quốc Lào Cam-pu-chia
1 An Giang x x
2 Bà Rịa - Vũng Tàu x
3 Bạc Liêu x
4 Bắc Giang x
5 Bắc Cạn x
6 Bắc Ninh x
7 Bến Tre x
8 Bình Dương x
9 Bình Định x
10 Bình Phước x
11 Bình Thuận x
12 Cà Mau x
13 Cao Bằng x
14 Cần Thơ x
44 Phú Yên x
45 Quảng Bình x x
46 Quảng Nam x x
47 Quảng Ngãi x
48 Quảng Ninh x x
49 Quảng Trị x x
50 Sóc Trăng x
51 Sơn La x x
52 Tây Ninh x x
53 Thái Bình x
54 Thái Nguyên x
55 Thanh Hóa x x
56 Thừa Thiên-Huế x x
57 Tiền Giang x x
58 TP.Hồ Chí Minh x x
59 Trà Vinh x x
60 Tuyên Quang x
61 Vĩnh Long x
62 Vĩnh Phúc x
63 Yên Bái x
2. Đọc lược đồ khoáng sản Việt Nam
CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN CHÍNH Ở NƯỚC TA
Số Loại
khoáng
Kí hiệu
trên bản
Phân bố các mỏ chính
11
sản đồ
1 Than Quảng Ninh (Cẩm Phả, Đèo Nai, Mạo Khê, ), Quảng
0
B, xác định các dãy núi và các dòng sông lớn dọc theo vĩ tuyến
22
0
B, từ biên giới Việt - Lào đến biên giới Việt - Trung.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả tìm được vào bảng theo mẫu sau :
CÁC DÃY NÚI VÀ CÁC DÒNG SÔNG LỚN DỌC VĨ TUYẾN 22
0
B
Các dãy núi Các dòng sông lớn
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp. GV hướng dẫn các HS trong lớp quan sát bản đồ
xác nhận các kết quả đúng.
* Hoạt động 2 : Xác định các cao nguyên dọc kinh tuyến 108
0
Đ, nhận xét về địa hình
và nham thạch của các cao nguyên
- HS theo nhóm đôi căn cứ vào lược đồ địa hình Việt Nam (hình 28.1) và bản đồ treo
tường, tìm kinh tuyến 108
0
Đ ; quan sát hình 30.1 (Lát cắt địa hình dọc kinh tuyến 108
0
Đ,
từ Bạch Mã đến Phan Thiết), xác định hướng và vị trí của lát cắt trên bản đồ treo tường
hoặc lược đồ địa hình Việt Nam. Sau đó :
12
+ Tìm các cao nguyên dọc kinh tuyến 108
0
Đ, từ Bạch Mã đến Phan Thiết .
+ Nhận xét về địa hình và nham thạch của các cao nguyên trên.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả tìm được vào bảng theo mẫu sau :
Cánh cung Bắc Sơn
Đà
Hồng
Chảy
Lô
Gâm
Cầu
Kì cùng
2. Các cao nguyên dọc kinh tuyến 108
0
Đ, từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết
CÁC CAO NGUYÊN DỌC THEO KINH TUYẾN 108
0
Đ
Các cao nguyên Địa hình và nham thạch
- Cao nguyên Kon Tum, cao trên 1400m - Địa hình : các cao nguyên có độ cao
khác nhau, được gọi là những cao
nguyên xếp tầng.
- Nham thạch : đá badan trẻ là chủ yếu,
xen kẽ có đá cổ Tiền Cambri.
- Cao nguyên Đăk Lăk, dưới 1000m
- Cao nguyên Mơ Nông và Di Linh, cao
trên 1000m
3. Các đèo lớn dọc quốc lộ 1A từ Lạng Sơn đến Cà Mau
a) Các đèo lớn phải vượt qua trên quốc lộ 1A
- Sài Hồ (Lạng Sơn)
- Tam Điệp (Ninh Bình)
- Ngang (Hà Tĩnh - Quảng Bình)
- HảiVân (Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng)
13
+ Chọn tỉ lệ phù hợp để vẽ biểu đồ cân đối.
+ Thống nhất thang chia cho hai lưu vực sông.
+ Xác định đường giá trị trung bình trên các biểu đồ.
* Hoạt động 2 : Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu vượt trung bình
- GV cung cấp cho HS một số kiến thức cần thiết và cách xác định mùa mưa và mùa lũ
theo chỉ tiêu vượt trung bình.
+ Mùa mưa bao gồm các tháng liên tục trong năm có lượng mưa tháng lớn hơn hay bằng
1/12 lượng mưa cả năm.
+ Mùa lũ bao gồm các tháng liên tục trong năm có lưu lượng dòng chảy lớn hơn hay bằng
1/12 lưu lượng dòng chảy cả năm.
+ Tính giá trị trung bình của lượng mưa tháng bằng cách cộng lượng mưa các tháng, rồi
chia cho 12.
+ Tính giá trị trung bình của lượng dòng chảy tháng bằng cách cộng lượng dòng chảy các
tháng, rồi chia cho 12.
+ Xác định mùa mưa hay mùa lũ bằng cách so sánh với giá trị trung bình. Mùa mưa (hoặc
14
mùa lũ) là những tháng có lượng mưa (hay lượng dòng chảy) lớn hơn hay bằng giá trị
trung bình đã xác định.
+ Trên biểu đồ, có thể căn cứ vào đường giá trị trung bình của lượng mưa hay lượng dòng
chảy để xác định mùa mưa hay mùa lũ. Đó là phần biểu đồ nằm trên đường trung bình.
- HS toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV tính thời gian và độ dài (số tháng) của mùa mưa
và mùa lũ tại các lưu vực theo chỉ tiêu vượt giá trị trung bình tháng. GV yêu cầu HS ghi
kết quả tính toán vào bảng theo mẫu sau :
BẢNG 35.1. CÁC THÁNG VƯỢT GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
Lưu vực Giá trị
trung
bình/tháng
Tháng vượt giá trị trung bình (x)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Sông
che phủ rừng, hệ số thấm của đất đá, hình dạng mạng lưới sông và các hồ chứa nước nhân
tạo. Ví dụ : ở lưu vực còn nhiều rừng, hệ số thấm của đất đá cao, nhiều hang đông ngầm thì
mùa lũ diễn ra chậm hơn mùa mưa.
- HS toàn lớp dưới sự hướng dẫn của GV căn cứ vào bảng 35.1, xác định trên từng lưu vực
sông :
+ Các tháng mùa lũ trùng hợp với các tháng mùa mưa.
+ Các tháng của mùa lũ không trùng hợp với các tháng mùa mưa.
Từ đó trao đổi, rút ra nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy trên từng lưu vực
15
2. Mùa mưa và mùa lũ
- Giá trị trung bình các đại lượng trên lưu vực sông Hồng
+ Tổng lượng mưa cả năm (12 tháng) : 1839,2mm lượng mưa trung bình/tháng : 153,3
mm
+ Tổng lưu lượng nước cả năm: 43.591m
3
/s lưu lượng nước trung bình/tháng : 3632
m
3
/s
- Giá trị trung bình các đại lượng trên lưu vực sông Gianh
+ Tổng lượng mưa cả năm: 2.230,1mm lượng mưa trung bình/tháng : 185,8mm
+ Tổng lưu lượng nước cả năm : 740,4 m
3
/s lưu lượng nước trung bình/tháng : 61,7 m
3
/s
61,7 m
3
/s
x x x
- Trên lưu vực sông Hồng :
+ Mùa mưa kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10)
+ Mùa lũ chậm hơn, dài 5 tháng (từ tháng 6 đến tháng 10)
- Trên lưu vực sông Gianh :
16
+ Mùa mưa kéo dài 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11)
+ Mùa lũ chậm hơn, dài 3 tháng (từ tháng 9 đến tháng 11)
3. Nhận xét về quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng lưu vực sông
- Trên lưu vực sông Hồng : mùa mưa bắt đầu sớm hơn vào tháng 5, từ tháng 6 đến tháng
10, mùa mưa trùng khớp với mùa lũ.
- Trên lưu vực sông Gianh : mùa mưa bắt đầu sớm hơn vào tháng 8, từ tháng 9 đến tháng
11, mùa mưa trùng khớp với mùa lũ.
Bài 40
ĐỌC LÁT CẮT ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN TỔNG HỢP
A. GỢI Ý DẠY HỌC
I. MỤC TIÊU Sau bài thực hành, HS cần:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của một lát cắt tổng hợp địa lí tự nhiên.
- Hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên (địa chất, địa hình, khí hậu, thực
vật, ).
- Hiểu được sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên (đồi núi, cao nguyên, đồng bằng) theo một tuyến cắt cụ
thể dọc Hoàng Liên Sơn, từ Lào Cai đến Thanh Hóa.
2. Kĩ năng Đọc lát cắt địa lí tự nhiên tổng hợp.
II. CHUẨN BỊ
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam treo tường.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam treo tường.
Loại đá
Loại đất
Kiểu rừng
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả trước lớp. GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát lát
cắt, xác nhận các kết quả đúng.
* Hoạt động 3 : Trình bày sự khác biệt khí hậu trong khu vực
- HS theo nhóm (lớp được chia thành ba nhóm, mỗi nhóm phụ trách một khu vực địa lí)
căn cứ vào bảng số liệu 40.1 (Nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng của ba trạm khí
tượng trên tuyến cắt A - B) và biểu đồ khí hậu của ba trạm Hoàng Liên Sơn, Mộc Châu,
Thanh Hóa để trình bày sự khác biệt khí hậu trong khu vực.
- GV gợi ý để HS nhắc lại đặc điểm của các kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận nhiệt gió
mùa núi cao, ôn đới gió mùa núi cao.
- HS thực hiện yêu cầu của bài thực hành. GV hướng dẫn HS ghi kết quả làm việc nhóm
vào bảng theo mẫu gợi ý sau :
BẢNG 40.2. SỰ KHÁC BIỆT KHÍ HẬU GIỮA BA KHU VỰC
Khu vực
Yếu tố khí hậu
Khu núi cao
Hoàng Liên Sơn
Khu cao nguyên
Mộc Châu
Khu dồng bằng
Thanh Hóa
Nhiệt độ TB năm
Lượng mưa năm
Các mùa trong năm
Kiểu khí hậu
- Đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả trước lớp. GV hướng dẫn HS toàn lớp quan sát lát
cắt, xác nhận các kết quả đúng.
* Hoạt động 4 : Tổng hợp điều kiện địa lí tự nhiên theo ba khu vực và báo cáo trước
Cây bụi và hệ sinh
thái nông - lâm
nghiệp
3. Sự khác biệt khí hậu của ba khu vực
BẢNG 40.2. SỰ KHÁC BIỆT KHÍ HẬU GIỮA BA KHU VỰC
Khu vực
Yếu tố khí hậu
Khu núi cao
Hoàng Liên Sơn
Khu cao nguyên
Mộc Châu
Khu dồng bằng
Thanh Hóa
Nhiệt độ TB năm 12,8
0
C 18,5
0
C 23,6
0
C
Lượng mưa năm 3553mm 1560mm 1746mm
Các mùa trong năm Mùa mưa dài (7
tháng), mùa khô
ngắn (5 tháng).
Thời gian mùa
mưa và khô bằng
nhau (6 tháng)
Có 2 mùa, mưa và
khô rõ rệt
Kiểu khí hậu Ôn đới gió mùa núi
- Rèn luyện kĩ năng điều tra, thu thập thông tin, vẽ sơ đồ, biểu đồ, phân tích tông tin, viết
báo cáo, trình bày thông tin qua hoạt động thực tế với một nội dung xác định.
II. CHUẨN BỊ
19
1) Giáo viên
- Lựa chọn địa điểm : GV tìm hiểu một số địa điểm như khu dân cư, kinh tế, di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh, khu du lịch, giới thiệu với HS và cùng HS lựa chọn một trong
những địa điểm đó có vị trí, quá trình xây dựng, phát triển gắn với lịch sử địa phương và ở
gần nơi trường đóng để thuận tiện cho việc tổ chức cho HS đến tìm hiểu. Nên tránh những
địa điểm gần sông hoặc nơi dễ xảy ra tai nạn.
- Chuẩn bị thông tin về địa điểm
+ GV yêu cầu HS thu thập thông tin từ người thân, sách báo, về địa điểm đó (càng nhiều
càng tốt).
+ GV xác định vị trí địa điểm được chọn trên bản đồ tỉnh (thàn phố). Việc này cũng có thể
giao cho HS tự thực hiện.
+ GV nên liên hệ với ban phụ huynh lớp hoặc người quản lí địa điểm (nếu có) để mời báo
cáo về lịch sử và hiện trạng của địa điểm và xin phép cho HS đến tham quan, tìm hiểu ; cần
nêu rõ yêu cầu về nội dung và thời gian HS đến tham quan.
2) Học sinh
- Chuẩn bị đồ dùng học tập :giấy, bút, la bàn, thước kẻ, thước dây.
- Thu thập trước một số thông tin về sự vật, hiện tượng địa lí, lịch sử liên quan đến địa
điểm được chọn để nghiên cứu, tìm hiểu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 : Chuẩn bị đi thực địa
a) HS tìm hiểu nhiệm vụ thực hành
- GV thống báo để HS hiểu :
+ Tên và địa điểm sẽ nghiên cứu, tìm hiểu.
+ Mục đích nghiên cứu, tìm hiểu địa điểm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Nội dung cần tìm hiểu :
+ Thư kí ghi chép các kết quả quan sát, tìm hiểu được ; vẽ sơ đồ địa điểm và chọn kí hiệu
để điền các sự vật vào sơ đồ theo sự thống nhất trong nhóm.
+ Các HS khác trong nhóm làm nhiệm vụ đo, quan sát, mô tả, tìm hiểu, bàn bạc để giải
thích, và cung cấp thông tin cho thư kí.
* Hoạt động 3 : Hoàn thiện báo cáo và trình bày trước lớp
- Nhóm dựa vào sự phân công, đặt tên cho các phần báo cáo (về vị trí, quy mô, cảnh quan,
về lịch sử phát triển, về hoạt động ).
- Từng nhóm hoàn thành báo cáo theo đề cương hướng dẫn trong SGK, chú ý nêu được các
việc đã làm, sản phẩm, các kết quả thu được bao gồm cả những giải thích liên quan đến địa
điểm đó, suy nghĩ của HS về địa điểm được nghiên cứu, tìm hiểu.
- Các nhóm nhận xét kết quả của mình và của bạn, so sánh và đánh giá. GV nhận xét và
đánh giá từng báo cáo và tổng hợp các báo cáo để HS có một cái nhìn đầy đủ về địa điểm
được nghiên cứu, tìm hiểu.
B. BÀI LÀM THỰC HÀNH
1. Đề tài gợi ý
- Di tích lịch sử - văn hóa địa phương.
- Cơ sở kinh tế (nông, lâm, ngư nghiệp) tại địa phương.
- Công trình phúc lợi về văn hóa, thể thao, dịch vụ, du lịch atij địa phương
- Cảnh quan thiên nhiên tại địa phương (núi, sông, hồ đầm, bãi biển, hang động, suối
khoáng )
2. Dàn ý báo cáo
a) Tên gọi, vị trí địa lí của địa điểm : nằm ở đâu trong thôn, xã, huyện ; gần những công
trình xây dựng, đường sá hoặc sông, núi nào của địa phương.
b) Hình dạng và độ lớn : hình dạng, diện tích ; cấu trúc trong, ngoài.
c) Lịch sử phát triển của địa điểm : được xây dựng từ khi nào, hiện trạng hiện nay.
d) Vai trò và ý nghĩa của địa điểm :
- Đối với nhân dân trong xã, huyện.
- Đối với nhân dân của tỉnh, nhân dân cả nước.