Bài tập sgk hóa học hữu cơ 12(cb)
CHƯƠNG I. ESTE LIPIT
Bài 1 : ESTE.
Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Câu 1/ 7. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở các phát biểu sau:
a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.
b) Este là chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO
-
.
c)
Este no, đơn chức, mạch hở có có công thức phân tử C
n
H
2n
O
2
với
n 2≥
.
d) Hợp chất CH
3
COOC
2
H
5
thuộc loại Este.
e) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là Este.
Giải : HD.
a) S
b) S vì phân tử Este không có anion RCOO
-
3
)
2
(2); CH
3
COOCH
2
CH
3
(3);
CH
3
CH
2
COOCH
3
(4).
→
chọn C đúng
Câu .3/7. Chất X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y
có công thức C
2
H
2n
O
2
tác dụng được vớí NaOH
→
X là axit cacboxylic no, đơn chức,
mạch hở hoặc este no, đơn chức, mạch hở.
→ vì theo đề bài, khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C
2
H
3
O
2
Na . :
X + NaOH → C
2
H
3
O
2
Na + C
2
H
6
O
hay RCOOC
2
H
5
+ NaOH → CH
3
COOC
2
H
5
.
→
Chọn đáp án C.
Câu 4 /7. Thủy phân este X có công thức phân tử C
4
H
8
O
2
trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2
chất hứu cơ Y và Z trong đó Z có tỷ khối hơi so với H
2
= 23. Tên của X là
A.etyl axetat. B.metyl axetat C.metyl ptopiolat. D.propyl fomiat.
Giải : HD.
X là este no, đơn chức, mạch hở - Ptpư :
RCOOR
’
+ NaOH → RCOONa + R
’
OH
(X) (Y) (Z)
Z có tỷ khối hơi so với H
2
= 23 → M
b) Đun nóng 7,4 gam X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2 gam
ancol X và 1 lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z ?
Giải : HD.
a)Công thức phân tử của X
Số mol khí CO
2
:
6,72
0,3mol
22,4
=
→
n
H
= 0,3 mol
→
m
c
= 0,3.12 = 3,6g
Số mol H
2
O:
5,4
0,3mol
18
=
→
n
)
n
với n = 1.
→
công thức phân tử của X: C
3
H
6
O
2
.
b) CTCT: CH
3
OOCH
3
Khối lượng muối Z: CH
3
OONa : 8,2 gam.
Bài 2. LIPÍT
Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Câu 1/11. Chất béo là gì ? dầu ăn và mỡ động vật có có điểm gì khác nhau về cấu tạo và tính chất vật
lý ? Cho thí dụ minh họa.
Câu 2/11. Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A.Chất béo không tan trong nước.
B.Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
C.Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
D.Chất béo là este của glixerol và axit cacboxylic mạch cacbon dài, không phân nhánh.
Giải : HD.
y
, x + y =3 và có các đồng phân vị trí (ôn lại cách viết đồng
phân )
Câu 4./11. Trong chất béo luôn có 1 lượng nhỏ axit tự do. (Số mg KOH dùng để trung hòa lượng axit
tự do có trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số axit của chất béo). Để trung hòa 2,8 gam chất béo cần 3,0
ml dung dịch KOH 0,1M. Tính chỉ số axit của mẫu chất béo trên.
Giải : HD.
m
KOH
= 0,003*0,1* 56= 0,0168(gam) hay 16,8 (mg)
Chỉ số axit =
16,8*1
6
2,8
=
.
Câu 5./11. Tổng số miligam KOH dùng để trung hòa hết lượng axit tự do và xà phòng hóa hết lượng
este trong 1 gam chất béo gọi là chỉ số xà phòng hóa của chất béo . Tính chỉ số xà phòng hóa của
mẫu chất béo có chỉ số axit bằng 7 chứa tristearoylglixerol còn lẫn 1 lượng axit stearic.
Giải : HD.
Khối lượng KOH trung hòa axit : 0,007 gam
→
n
KOH
=
56
07,0
= 0,125*10
-3
mol
*56* 1000 = 182 (mg)
→
Chỉ số xà phòng hóa : 182+ 7= 189.
……………………………………………………………….
Bài 3. KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG, CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Câu 1/15. Xà phòng là gì ?
Câu 2/15. Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá.
b) Muối natri hoạc Kali của axit hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất giặt rửa tổng hợp.
Giải : HD.
a) Đ
b) S
c) Đ.
d) Đ.
Câu 3/ 15. Một loại mỡ động vật có chứa 20% tristearoylglixerol 30% tripamitoylglixerol và 50%
trioleoylglixerol (về khối lượng)
a) Viết PTHH của các phản ứng xảy ra khi thực hiện phản ứng xà phòng hóa loại mỡ trên.
b) Tính khối lượng muối thu được khi xà phòng hóa 1 tấn mỡ trên bằng dung dịch NaOH ( giả
sử hiệu xuất của quá trình đạt 90%)
Giải : HD.
a) (C
17
H
35
COO)
3
31
COONa
+C
3
H
5
(OH)
3
(2)
(C
17
H
33
COO)
3
C
3
H
5
+3NaOH → 3 C
17
H
33
COONa
+C
3
H
5
stearat.
HD Giải :
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH → 3C
17
H
35
COONa + C
3
H
5
(OH)
3
890 kg 918 kg
3
x kg 720 kg
x = 689,04 kg tristearin
Khối lượng chất béo:
100*
89
04,698
17 35 2
C H COO -CH
C H COO -CH
C H COO - CH
B.
17 35 2
|
15 31
|
17 35 2
C H COO -CH
C H COO -CH
C H COO - CH
C.
17 35 2
|
17 33
|
15 31 2
C H COO -CH
C H COO -C H
C H COO - CH
D.
17 35 2
|
15 31
|
15 31 2
C H COO -CH
H
2b+1
C
a
H
2a+1
+ C
b
H
2b+1
= 74- 44 = 30
→ (12a +12b) + ( 2a+1 +2b +1) = 30
→ a+ b = 2 → Công thức phân tử của A: C
3
H
6
O
2
.
b)Công thức cấu tạo và tên gọi của A:
RCOOR
’
+ NaOH
0
t
→
RCOONa +R
’
OH
mol 0,1 mol 0,1 mol khối lượng giảm: 7,4 - 6,8 = 0,6 gam
4
Số mol C
3
H
5
(OH)
3
= 0,01 mol ; Số mol C
17
H
31
COONa =
02,3
02,3
= 0,01 mol
Số mol C
17
H
33
COONa = 0,02 mol
→
m
natri oleat
= 0,02* 304= 6,08 (g)
X là : C
17
H
31
COOC
3
3
hay este đó có công thức: CH
3
COOC
2
H
5
(etyl axetat )
→
Chọn C. Etyl axetat
Câu 7/ 18. Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam 1 este đơn chức X thu được 3,36 lít khí CO
2
(đktc) và 2,7 gam
nước.Công thức phân tử của X là
A. C
2
H
4
O
2
. B. C
3
H
6
O
2
. C. C
4
O
2*[3,7 – 0,15*12 0,3* 1 ]
n 0.1mol
32
+
= =
Ta có tỉ lệ:n
c
:n
H
:n
o
= 0,15 : 0,3 :0,1 = 3: 6: 2
CTĐGN: (C
3
H
6
O
2
)
n
với n = 1,
→
X là C
3
H
6
O
2
→
→
CH
3
COONa + C
2
H
5
OH (2)
mol y y y
Theo đề bài ta có: n
NaOH
ở (1) và (2) = n
axit axetic
+ n
etyl axetat
= 0,15 mol.
Goi số mol axit axetic là x, etyl axetat là y. ta có hệ pt
x y 0,15 (1)
suyra x 0,1; y 0,05
60x 88y 10,4 (2)
+ =
→ = =
+ =
Phần % theo khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp :
0,05 88 100%
43,82%
10,04
Giải : HD.
+ Etanol không phản ứng với Cu(OH)
2
+ Glucozo phản ứng với Cu(OH)
2
cho phức đồng glucozo Cu(C
6
H
11
O
6
)
2
( dung dịch màu xanh lam).
Đun nóng tiếp thì có phản ứng Glucozơ khử Cu(II) trong Cu(OH)
2
thành Cu(I) dưới dạng Cu
2
O màu
đỏ gạch
↓
- ptpư:
CH
2
OH[CHOH]
4
CHO+2Cu(OH)
2
+NaOH
→
(OH)
2
O]
2
Cu +2H
2
O.
+ Andehit tác dụng với Cu(OH)
2
cho Cu
2
O
↓
(đỏ gạch) + 2H
2
O.
CH
3
-CHO + 2Cu(OH)
2
0
t
→
CH
3
COOH + Cu
2
O
↓
Không có kết
tủa
X X
b) Fructozơ, glixerol, etanol.
Giải- hướng dẫn
Chất cần tìm
Thuốc thử
Fructozơ Glixerol Etanol
Cu(OH)
2
, lắc nhẹ dd màu xanh lam dd màu xanh lam —
Cu(OH)
2
trong môi
trường OH
-
và đun nóng
↓
đỏ gạch ( Nhận ra
Frucozơ)
— X
Ghi chú : — : không có hiện tượng gì.
X : chất đã nhận biết được.
c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetíc.
Giải : HD.
Chất cần tìm
Thuốc thử
Glucozơ foman dehit etanol axít axetíc
6
Quì tím Không đổi màu. Không đổi
6 12 6
C H O
36
n 0,2 mol.
180
= =
Ptpu :
C
5
H
11
O
5
CH=O +2Ag NO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → C
5
H
11
O
5
COONH
4
+ 2Ag↓ + 2NH
4
Giải : HD.
a).Sai (S): vì saccarozơ có cấu tạo từ 1 gốc
α
- glucozơ và 1 gốc
β
fructozơ. Còn tinh bột gồm
nhiều mắt xích
α
- glucozơ liên kết với nhau.
b) S
c) S
d) Đ
Câu 3/ 33. a) So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.
b) Tìm mối quan hệ về cấu tạo của glucozơ, saccarozo, tinh bột và xenlulozơ.
Câu 4/ 34. Hãy nêu những tính chất hóa học giống nhau của saccarozo, tinh bột và xenlulozo ( viết
PTHH nếu có ).
Giải : HD.
Tính chất giống nhau của Sacrozơ; tinh bột, xenlulozơ đều có phản ứng thủy phân tạo ra
monosaccarit
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O
0
,H t
+
→
nC
6
H
12
O
6
. (2)
[C
6
H
7
O
2
(OH
3
)]
n
+ nH
2
O
0
,H t
+
→
nC
6
H
12
O
0
,H t
+
→
nC
6
H
12
O
6
.
C
5
H
11
O
5
CH=O + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → C
5
H
11
O
5
2
)
3
]
n
+ 3nH
2
O
Câu 6/34. Để tráng 1 số ruột phích, người ta phải thủy phân 100 gam saccarozơ, sau đó tiến hành
phản ứng tráng bạc. Hãy viết các phương trùnh hoá học của phản ứng xảy, tính khối lượng AgNO
3
cần dùng và khối lượng Ag tạo ra. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Giải : HD.
n
saccarôzơ
=
342
100
= a mol.
C
12
H
22
O
11
+ H
2
O → C
6
H
11
O
5
CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → C
5
H
11
COONH
4
+ 2Ag
↓
+ 2NH
4
NO
3
. (3)
2 a mol 4a mol 4a mol
Theo pt (1), (2) và (3) →
3
AgNO
4*100
m *170 198,83 gam.
342
= =
Giải : HD.
→
Chọn A vì
Chất cần tìm
Thuốc thử
Glucozơ saccarozơ Anđehít axetíc
Cu(OH)
2
, lắc nhẹ dung dịch xanh lam dung dịch xanh lam Nhận ra Anđehít
axetíc
dung dịch AgNO
3
/ NH
3
.
Ag
↓
trắng (Pư
tráng gương)
không pư.
nhận ra sacarozơ
X
Câu 2/37. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO
2
và hơi nước có tỷ lệ
mol là 1: 1, chất này có thể lên men rượu. Chất đó là chất nào trong các chất sau ?
A. Axit axetic B. Glucozơ. C. Saccarozơ D. Frucstozơ
Giải : HD.
8
0
30 35
men ruou
C−
→
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
↑
(2)
Bài 3/37. Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất
sau :
a) Glucozơ, glixerol, anđehít axetíc;
Giải : HD.
(Giải bằng sơ đồ bảng ):
Cách Chất cần
tìm
Thuốc thử
Glucozơ Glixerol Anđehít axe tíc
Cách 1 dd AgNO
3
/ NH
3
. đun
nhẹ.
dd AgNO
3
/NH
3
,đun nhẹ.
Ag
↓
nhận ra G
— —
đun với dd H
2
SO
4
, sau 5
phút cho AgNO
3
/ NH
3
vào , đun nhẹ
X
Ag
↓
nhận ra S
—
Bài 3c/37. Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt các dung dịch: Saccarozơ, anđehit axetic và hồ
tinh bột.
(Giải bằng sơ đồ bảng ):
Saccarozơ Anđehit axetic Hồ tinh bột.
dd I
2
O
0
t
→
nC
6
H
12
O
6
pt 162 n kg 180 n kg
đề bài 800 kg x = 888,89 kg
9
6 12 6
C H O
m
( thực tế ) =
888,89*75
100
= 666,67 kg
Câu 5/37. Tính khối lượng Gluczơ tạo thành khi thuỷ phân :
a) 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ.
b) 1 kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ.
c) 1 kg Saccarozơ, còn lại là tạp chất trơ.
Giả thiết các phản ứg xảy ra hoàn toàn .
Giải : HD.
a) m
tinh bột
180*8,0
= 0,8889 (kg).
b) m
xenlulozo
=
có trong 1kg :
100
50*1
= 0,5 ( kg).
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
→
+
H
nC
6
H
12
O
6
12
O
6
.
Glucozơ Fructozơ
Pt 342 kg 180 kg
đề bài 1 kg z =
342
180
= 0,5263 (kg).
6/37. Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbohidrat X thu được 13,44 lít khí CO
2
(đktc) và 9 gam
nước
a) Tìm công thức đơn giản nhất của X , X thuộc loại cacbohidrat nào đã học ?
b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. cho Y tác dụng với lượng dư dung
dịch AgNO
3
/ NH
3
thì thu được bao nhiêu gam Ag ? giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%.
Giải : HD.
a) Sơ đồ Ptpư: X + O
2
→ CO
2
+ mH
2
O
m
→
CTPT : (C
6
H
10
O
5
)
n
→
X là Poli saccarit
b) Ptpu : (C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
0
t
→
nC
6
H
4
NO
3
hay C
5
H
10
O
5
CH=O + 2[Ag(NH
3
)
2
]OH → C
5
H
10
O
5
COONH
4
+ 2Ag↓ + 2NH
4
NO
3
Theo phương trình ta có: n
Ag
= 0,2 mol với hiệu suất phản ứng 80 %
10
→ Chọn C
Câu 2/44. Có thể nhận biết lọ đựng dung dịch CH
3
NH
2
bắng cách nào trong các cách sau ?
A. nhận biết bằng mùi.
B. thêm vài giọt dung dịch H
2
SO
4
.
C. thêm vài giọt dung dịch Na
2
CO
3
.
D. dùng đũa thủy tinh đã nhúng vào dung dịch HCl đậm đặc lên phía trên miệng ống đựng dung dịch
CH
3
NH
2
đặc.
Giải : HD.
CH
3
NH
2 (đặc )
+ HCl
(đặc)
NH
2
; (CH
3
)
2
CHNH
2
; CH
3
CH
2
NHCH
3
; (CH
3
)
3
N.
Amin bậc 1. Amin bậc 1. Amin bậc 2. Amin bậc 3
b)C
7
H
9
N ;
CH
2
-NH
2
NH
và C
6
H
5
OH, C
6
H
5
NH
2
.
Hướng dẫn : Các sơ đồ tách a) Hỗn hợp khí CH
4
và CH
3
NH
2
CH
4
; CH
3
NH
2
+ dd HCl dư (1)
CH
4
↑
. dd CH
NaOH dư
C
6
H
6
, C
6
H
5
NH
2
+ sục CO
2
dư + dd HCl
dư, lắc chiết
OH dd NaHCO
3
NH
3
+
Cl
-
, HCl dư
+ dd NaOH dư
NH
NH
2
+ 3Br
2
→ C
6
H
2
Br
3
NH
3
↓ + 3HBr (1)
3 mol 330 gam
0,04 mol. 4,4 gam.
→ V
dung dịch
Br
2
3% =
0,04*160*100
3*1,3
=
164,1(ml)
b) C
6
H
5
NH
2
NO
2
có bao nhiêu aminoaxit là đồng phân cấu tạo của
nhau ?
A. 3 B. 4 C. 5.* D. 6
Giải mẫu: C
4
H
9
O
2
N có các đồng phân aminoaxit là
NH
2
-CH
2
-CH
2
–CH
2
-COOH (1); CH
3
-CH
2
–CH (NH
2
)-COOH (2);
( )
3
(CH
2
)
3
NH
2
.
Để nhận ra dung dịch các hợp chất trên. Chỉ cần dùng thuốc thử nào sau đây ?
A. NaOH B. HCl C. CH
3
OH/ HCl D. Quì tím
Giải theo HD
Nhúng quì tím vào dung dịch H
2
NCH
2
COOH , quì tím → không đổi màu .
Nhúng quì tím vào CH
3
CH
2
COOH, quì tím → màu đỏ.
Nhúng quì tím vào CH
3
(CH
2
)
3
NH
40,45 7,86 5,73 3,96
: : :
12 1 14 16
x : y : z : t = 3 : 7 : 1 : 2 công thức đơn giản nhất là: C
3
H
7
NO
2
CTPT: C
3
H
7
NO
2
:
2
3
CTCT: H N CH COOH : Alalin.
CH
− −
Câu 4/ 48. Viết PTHH của các phản ứng giữa axit 2- aminopropanoic với NaOH, H
2
SO
4
, CH
SO
4
c) CH
3
-CH(NH
2
)-COOH + CH
3
OH
HClbaohoa
→
¬
CH
3
-CH(NH
2
)-COOCH
3
+ H
2
O
Câu 5/ 48. Viết PTHH của phản ứng trùng ngưng các monoaxit sau :
a) axit 7- aminoheptanoic
b) axit 10- aminodecanoic
Giải : HD.
Viết PTHH của phản ứng trùng ngưng
nH
2
N-(CH
+ nH
2
O.
13
Câu 6/ 48. Este A được điều chế từ
α
aminoaxits B ( chỉ chứa C,H,O,N) và ancol metylic. Tỷ khối
hơi của A so với H
2
là 44,5 . Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam CO
2
; 6,3 gam
H
2
O và 1,12 lít N
2
(đo ở đktc)
Xác đinh công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A và B.
Giải : HD.
M
A
= 44,5 .2= 89(gam)
Sơđồ Ptpư: A + O
2
→ CO
2
+ H
2
O + N
2
x: y : z : t =
12
6,3
=
1
7.0
=
16
2,3
=
14
4,1
= 0,3 : 0,7 : 0,2 : 0,1 = 3 : 7 : 2 : 1
CTPT : (C
3
H
7
O
2
N)
n
hay (C
3
H
7
O
2
N)
n
= 89 suy ra n =1,
CH C H COOH axit 2 a mino propanoic
NH
− − −
Tính chất của amino axít. (H
2
N)
n
R(COOH)
m
với m = n = 1. dung dịch không làm biến đổi màu quì giấy tím (pH = 7).
m
1
n
>
. tính axít trội, dung dịch làm quì tím chuyển sang màu đỏ (pH<7).
m
1
n
<
tính bazơ trội, dung dịch làm quì tím chuyển sang màu xanh (pH>7).
Bài 11. PEPTIT- PROTEIN
Hướng dẫn giải một số bài tập trong SGK
Câu 1/55. Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
A. H
2
2
CONH- CH
2
COOH.
Giải : HD.
Hợp chất thuộc loại đipetit. Chọn B
14
− − − −
2 2 3
CTCT : H N CH C O CH (A)
||
O
Câu 2/55. Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt các dung dịch: Glucozơ, glixerin, etanol, lòng
trắng trứng ?
A. NaOH B. AgNO
3
/ NH
3
. C. Cu(OH)
2
.* D. HNO
3
,
Giải : HD.
(Giải bằng sơ đồ bảng):
Glucozơ. Glixerol Etanol Lòng trắng trứng.
( protein)
Cu(OH)
2
, lắc nhẹ, ở
*Liên kết peptit : nhóm –CO –NH–.
( )
n 2
' "
R R R
−
− − − − − − − −
2
H N CH CO NH CH CO NH CH COOH
Amino axit đầu Amino axit đuôi
(Đầu N) (Đuôi C)***
* có 2 liên kết peptit trong tri peptit.
* Viết CTCT và gọi tên các peptit có thể hình thành từ: glyxin ( H
2
N–CH
2
–COOH, hay axit –
aminoaxetic), alanin (CH
3
–CH(NH
2
)-COOH hay axit
α
-aminopropionic), và phenylalanin
( C
6
H
CH -C H CH
2 2
2 6 5 3
H N – CH – CO – NH – CH – CO – NH – C H – COOH Phe – Gly – Ala
CH -C H CH
2 2 2
2 6 5 3
H N – CH – CO – NH – CH – CO – NH – CH – COOH Phe – Ala – Gly
CH -C H CH
15
Câu 5/55. Xác đinh phân tử khối gần đúng của một hemoglobin. ( huyết cầu tố) chứa 0,4% Fe vè
khối lượng ( mỗi phân tử hemoglobin chứa một nguyên tử Fe).
Giải : HD.
Phân tử khối gần đúng của hemoglobin.:
56 *100
0,4
= 14000 (đvC)
Câu 6/ 55. Khi thủy phân 500 gam protein A thu được 170 gam alanin. Tính số mol alanin có trong
lượng A trên . Nếu phân tử khối của chất A là 50.000 thì số mắt xích alani trong phân tử A là bao
nhiêu ?
Giải : HD.
n
alanin
có trong 500g A =
170
-CH
2
-COOH. C. CH
3
-CH
2
-CH
2
- NH
2
.
2
2 2
D. H N CH COOH
CH CH COOH
− −
− −
Giải : HD.
→
Chọn C
Câu 2/ 58. C
2
H
5
NH
2
trong nước không phản ứng với chất nào trong số các chất sau ?
A. HCl. B. H
H
4
-CH
2
-CH(NH
3
Cl
)-COOH
b) HO-C
6
H
4
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH + 2Br
2
→ HO-C
6
H
2
Br
2
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOH + 2HBr
HCl baohoa
→
HO-C
6
H
4
-CH
2
-CH(NH
2
)-COOCH
3
+ H
2
O
Câu 4/58. Trình bày phương pháp hóa học phân biệt dung dịch từng chất trong các nhóm sau:
a) CH
3
NH
2
, H
2
N
-CH
2
-COOH, CH
3
COONa.
.Hướng dẫn:
+
+ OH
-
(2) CH
3
COO
-
+ HOH
→
¬
CH
3
-COOH + OH
-
(3) CH
3
NH
2
+ HCl → CH
3
NH
3
Cl
Câu 4 b/ 58. Có 4 dung dịch đựng riêng biệt trong 4 ống nghiệm, đều không có nhãn là :
C
6
H
5
NH
2
Hướng dẫn:
Lần lượt dùng các thuốc thử:
Cu(OH)
2
; lắc nhẹ. Cu(OH)
2
;
0
t
; dung dịch Br
2
(Giải bằng sơ đồ bảng):
C
6
H
5
NH
2
CH
3
CH(NH
2
)COOH C
3
H
5
(OH)
3
CH
nhận ra (3)
— X X
(1) 2C
3
H
5
(OH)
3
+Cu(OH)
2
→ [C
3
H
5
(OH)
2
O]
2
Cu +2H
2
O
(2) AgNO
3
+ 3 NH
3
+ H
2
O → 2[Ag(NH
3
)
α
-ami noaxit.
b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân có thể có của A và gọi tên chúng theo danh pháp thay thế,
khi
- thay đổi vị trí nhóm Amino.
- thay đổi cấu tạo gốc hidrocacbon và nhóm amino vẫn ở vị trí
α
.
Giải : HD.
a) n
HCl
= 0,08*0,125 =0,01 (mol)
0,01 mol
α
- amino axit tác dụng với 0,01 mol HCl sinh ra 1,815 gam muối
1 mol
α
- amino axit tác dụng với 1 mol HCl sinh ra 181,5 gam muối → phân tử
α
- amino
axit chỉ chứa 1 nhóm ở vị trí
α
M
amino axit
= 181,5 – 36,5 = 145 (g/mol)
Khi trung hòa A bằng 1 lượng vừa đủ NaOH cho thấy n
A
= n
NaOH
)-COOH axit 2 – aminoheptanoic.
CH
3
-CH
2
–CH
2
–CH
2
-CH(NH
2
) –CH
2
-COOH axit 3 – aminoheptanoic.
CH
3
-CH
2
–CH
2
-CH(NH
2
) –CH
2
–CH
2
-COOH axit 4 – aminoheptanoic.
CH
3
-CH
2
–CH
2
–CH
2
–CH
2
-COOH axit 7 – aminoheptanoic.
HS tự viết các đồng phân thay đổi gốc R.
………………………………………………….
Chương VI: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
Bài 13 ĐẠI CƯƠNG VỀ POLIME
Hướng dẫn giải bài tập trong SGK
Câu 1/64. Cho các polime : polietylen, tinh bột, xenlulozơ, polipeptit, nilon-6, nilon-6,6,
polibutađien. Dãy polime tổng hợp là
A. polietylen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6.
B. polietylen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6.
C. polietylen, tinh bột, nilon-6, nilon-6,6.
D. polietylen, nilon-6,6, xenlulozơ.
Giải : HD.
→
Chọn B.
Câu 2/64. Polime nào dưới đay được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp ?
A. Poli (vinyl clorua). B. Polisaccarit. C. Protein. D. Nilon-6,6.
Giải : HD. Chọn A.
Câu 3/ 64. Phân biệt sự trùng hợp và sự trùng ngưng về các mặt : Phản ứng , monome và phân tử
khối của polimme so với monome ? lấy VD minh họa
Phản ứng trùng hợp Phản ứng trùng ngưng
VD
−
+
định
nghĩa
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monome) giống nhau hay tương tự nhau
thành phân tử lớn (polime)
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) thành
phân tử lớn hơn (polime) đồng thời giải phóng ra
những phân tử nhỏ khác (H
2
O…)
Điều
kiện
Monome phải có liên kết bội hoặc vòng
benzene.
(monome) phải có từ 2 nhóm chức trở lên.có khả
năng tham gia phản ứng.
Câu 4/ 64. Gọi tên các phản ứng và viết các PTHH của phản ứng polime hóa các monome sau
a) CH
2
2
=CHCH
3
0
xt
t
→
[ CH
2
-CH(CH
3
)]
n
. Phản ứng trùng hợp polipropilen
b) nCH
2
=CHClCH= CH
2
0
xt
t
→
[CH
2
– CCl = CH -CH
2
]
6
H
4
COOH
0
xt
t
→
[ CO-C
6
H
4
COO-CH
2
CH
2
O ]
n
+ nH
2
O
18
(poli etylen terephtalat )
. Phản ứng trùng ngưng.
e) nH
2
N-[CH
2
]
10
6
2 2
CH CH
H
+
+ =
→
C
6
H
5
CH
2
CH
3
→
C
6
H
5
CH(Cl)CH
3
KOH
etanol
→
C
6
( CH
2
-CH
2
)
n
→
n =
420.000
28
= 15000.
( CH
2
-CHCl )
n
→
n =
250.000
62,5
= 4000.
(C
6
H
7
O
2
(OH)
3
a) PVC. Poli (vinyl axetat) từ etylen.
C
2
H
4
CH
2
=CHCl
0
, ,t P xt
→
[ CH
2
–CH ]
n
Cl
2
xt, t
0
. HCl Cl
19
CH
2
ClCH
2
Cl
0
,OH ROH
t
−
(xt:Zn(CH
3
COO)
n
[ CH – CH
2
]
n
0
,t P
xt
¬
CH
3
COOCH=CH
2
OOCCH
3
b) polibutađien và polime đồng trùng hợp giữa butađien và stiren từ butan và etyl benzen.
4/73. b)
C
4
H
10
0
2 3 2 3
800 , ,C Cr O Al O
Cl
→
C
6
H
5
CH(Cl)CH
3
0
NaOH
t
→
C
6
H
5
CH(OH)CH
3
2 4
0
H SO
170
dac
C
→
C
6
H
5
CH=CH
n
Câu 5/ 73. Phân tử khối trung bình của poli (hexametylen ađipamit) là 30.000, của cao su thiên nhiên
là 105.000. Hãy tính số mắt xich ( trị số n) gần đúng trong công thức phân tử của mỗi loại polime
trên .
Giải : HD.
[ NH-(CH
2
)
6
–NH-CO- (CH
2
)
4
-CO ]
n
n
mắt xích
=
30000
226
= 132 (mắt xích)
. [ CH
2
-C=CH-CH
2
]
n
CH
3
B. Tơ visco, tơ tằm, phim ảnh.
C. Cao su isopren, tơ visco, nilon-6, keo dán gỗ.
D. nhựa bakenit, tơ tằm, tơ axetat.
Giải : HD.
→
Chọn B.
20
Câu 3/ 77. Các monome dùng để tổng hợp polime là
Polime monome
a) … -CH
2
-CHCl- CH
2
-CHCl – …. CH
2
= CHCl
b) … -CF
2
-CF
2
-CF
2
–CF
2
- …. CF
2
= CF
2
c) [ CH
4
-COOCH
2
–C
6
H
4
–CH
2
-O ]
n
HOOC-C
6
H
4
-COOH và HO-CH
2
–C
6
H
4
-CH
2
–OH
g) [ NH-(CH
2
)
6
–NH- CO- (CH
2
.HCl + CO
2
+ H
2
O.
Cl
-
+Ag
+
→ AgCl
↓
b) ở mỗi thứ lụa lấy 1 ít vải sợi rồi đen đốt, khi đốt len và tơ tằm cho mùi khét, tơ nhân tạo ( tơ visco,
tơ axetát ) không cho mùi khét.
Câu 5/ 77. viết các PTHH của PU điều chế các hợp chất theo sơ đồ sau:
a) Điều chế Polistiren: Bằng cách trùng hợp stiren.
nCH
2
=CH
→
0
, txt
( CH
2
-CH )
n
(1)
| |
C
6
2
]
6
–CO )
n
+ nH
2
O (2)
b) Theo (1) muốn điều chế 1 tấn poli stiren cần
1*100
90
=
1,11 tấn stiren ( H= 90%) .
Theo (2) 145 tấn H
2
N- [CH
2
]
6
–COOH điều chế được 127 tấn polime
Khối lượng H
2
N- [CH
2
]
6
–COOH =
145
127
=