Bài tập Hóa Hữu Cơ - Pdf 18

BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ
Phần 1: Đại cương hữu cơ
Bài 1: Từ xưa con người đã biết sơ chế các chất hữu cơ. Hãy cho biết các cách làm sau đây thực chất
thuộc vào loại phương pháp tách biệt – tinh chế nào:
a) Giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm vải, sợi.
b) Nấu rượu uống.
c) Ngâm rượu thuốc, rượu rắn.
d) Làm đường cát, đường phèn từ nước mía.
Bài 2: Mật ong để lâu thường thấy có những hạt rắn xuất hiện ở đáy chai. Đó là hiện tượng gì, vị sao?
Làm thế nào để chứng tỏ những hạt rắn đó là chất hữu cơ?
Bài 3: Oxi hóa ancol etylic thu được hỗn hợp gồm anđehit, axit axetic, ancol dư và nước. Hãy tách
riêng từng chất hữu cơ ra khỏi hỗn hợp. Cho điểm sôi của các chất: CH
3
CHO sôi ở 21
0
C, C
2
H
5
OH sôi
ở 78
0
C, CH
3
COOH sôi ở 118
0
C, nước sôi ở 100
0
C.
Bài 4: Hãy đề nghị:
a) Cách nhận biết khí ammoniac sinh ra khi phân tích định tính nitơ trong hợp chất hữu cơ.

Bài 8: Đốt cháy hoàn toàn 18,9 mg hợp chất hữu cơ cho 17,6 mg CO
2
và 5,4 mg nước. Khi đốt cháy
hoàn toàn 9,45 mg hợp chất đó ( có chất xúc tác thích hợp ) cho hiđroclorua. Để định lương ion clo cần
10 ml dung dịch AgNO
3
0, 01 M. Hãy xác định thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất
hữu cơ đó.
Bài 9: Vitamin A có công thức phân tử C
20
H
30
O. Vitamin C có công thức phân tử C
6
H
8
O
6

a) Viết công thức đơn giản nhất của mỗi chất.
b) Tính tỉ lệ % về khối lượng và tỉ lệ số nguyên tử các nguyên tố ở vitamin A, C.
Bài 10: Hãy thiết lập công thức đơn giản nhất từ các số liệu phân tích sau:
a) 70,94 % C, 6,40 % H, 6,90 % N, còn lại là oxi.
b) 65,92 %C; 7,75 %H, còn lại là oxi.
Bài 11: Hóa hơi 18,45 mg một hiđrocacbon ở 100
0
C, 1 atm thì thu được 5,02 ml khí.
a) Xác định phân tử khối của hiđrocacbon đó.
b) Hiđrocacbon đó có thể có công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như thế nào?
1

a) Cacbon chủ yếu tạo thành lien kết cộng hóa trị chứ không phải lien kết ion.
b) Cacbon có hóa trị 4 trong các hợp chất hữu cơ.
Bài 16: Hợp chất nào sau đây có đồng phân lập thể:
CH
3
CH=CHCH
3
(A) ; CH
3
CHBrCH
2
CH
3
(B) ; CH
3
CH=CHCHBrCH
3
(C). Dùng công thức thích
hợp biếu diễn cấu trúc của các đồng phân lập thể đó.
Bài 17: Cho các chất sau:
a) CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2

3
CH
2
CH=CHCH
2
CH
3
g) CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
Cl h) CH
3
CH
2
CCl(CH
3
)CH
3
i) trans-CH
3
CH=CHCH
2
CH

6
H
5
-COOH bị lẫn với một ít cát. Để thu được axit tinh khiết, một
học sinh đã làm như sau: Đun sôi hỗn hợp với nước đến khi lượng chất rắn không tan thêm nữa, đem
lọc nhanh để thu lấy dung dịch. Để nguội thấy có tinh thể hình kim không màu của axit benzoic tách
2
ra. Lọc lấy tinh thể, làm khô. Tiến hành tương tự hai lần nữa với tinh thể này, thu được chất rắn có
nhiệt độ nóng chảy không đổi ở 120
0
C.
Bạn học sinh đó đã sử dụng phương pháp tinh chế nào ? Cách làm như vậy đã đúng chưa? Tại sao? Có
thể có cách làm nào khác không ?
Bài 22: Oxi hóa hoàn toàn 0,157 gam chất hữu cơ A chứa brom sau đó dẫn sản phẩm qua bình (1)
đựng dung dịch H
2
SO
4
rồi qua bình (2) đựng nước vôi trong dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình (1)
tăng 0,045 gam còn ở bình (2) có 0,600 gam kết tủa. Nếu chuyển toàn bộ brom trong 0,157 gam A
thành HBr, sau đó tác dụng với AgNO
3
dư, thu được 0,188 gam kết tủa.
a) Giải thích quá trình thí nghiệm trên.
b) Tìm công thức phân tử của A, biết A có phân tử khối nhỏ hơn 200 đvC.
Bài 23: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O. Phân tích định lượng 21mg chất X thu được 61,6mg CO
2

9mg H
2

5
, rồi qua bình 2 chứa CaO khan. Sau thí nghiệm, khối lượng bình 1 tăng 0,09 gam và
bình 2 tăng 0,176 gam.
Đun nóng 0,059 gam chất A với CuO dư thu được 11,2cm
3
N
2
(ở đktc).
Hòa tan 0,59 gam chất A trong benzen, dung dịch này có nhiệt dộ đông đặc thấp hơn nhiệt độ đông đặc
của benzene nguyên chất là 0,506
0
C, hằng số nghiệm lạnh của benzen là K= 5,07.
a) Nếu cho sản phẩm đốt cháy A qua bình chứa CaO trước, rồi sau đó mới qua bình chứa P
2
O
5
thì
khối lượng của hai bình sẽ biến đổi như thế nào ?
b) Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A.
Bài 26: Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X cần 0,8 gam oxi và thu được 1,1 gam CO
2
,
0,45 gam nước và không có sản phẩm nào khác.
Xác định công thức phân tử của X biết rằng khi cho bay hơi hoàn toàn 0,6 gam chất X ở điều kiện
nhiệt độ và áp suất thích hợp đã thu được một thể tích hơi bằng đúng thể tích hơi của 0,32 gam oxi
trong cùng điều kiện.
Bài 27: Hai hợp chất hữu cơ A và B đều chứa C, H, O. Đốt cháy a gam từng chất đều cần 0,336 lít oxi
(đktc) và đều cho 0,44 gam CO
2
, 0,27 gam nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status