Bài tập Hóa hữu cơ 2 - Pdf 23

[email protected] – copyright © 2010
Tài liệu dành cho:
 Học sinh chuyên Hóa.
 Sinh viên các trư ờng Đại học.
 Giáo viên Hóa h ọc.
02  2010
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 1
Lời nói đầu
Hóa học hữu cơ là một trong những bộ môn rất quan trọng trong lĩnh
vực Hóa học nói riêng và phạm trù Khoa học tự nhiên nói chung. Tuy nhiên
hiện nay, các tài liệu tham khảo về b ài tập hóa học hữu cơ là không nhiều. Vì
vậy việc tổng hợp các t ư liệu để có một tài liệu tham khảo bổ ích v à dễ tiếp
thu hơn là việc rất cần thiết.
Bài tập Hóa học hữu cơ là một tài liệu được biên soạn dựa trên việc
tổng hợp lại từ nhiều nguồn t ư liệu khác nhau theo từng chuy ên đề để học
sinh, sinh viên dễ nắm bắt. Tài liệu gồm hai phần: Phần bài tập theo từng
chuyên đề và phần hướng dẫn giải. Các b ài tập trong từng chuyên đề được
tuyển chọn kĩ lưỡng nhằm mục đích đảm bảo cho các dạng b ài tập không
trùng lặp và học sinh, sinh viên có thể tiếp cận nhiều hướng ra đề khác nhau
từ cùng một dữ liệu kiến thức.
Bài tập Hóa học hữu cơ bao gồm hai tập:
- Tập 1: Gồm bảy chuyên đề tương ứng với nội dung thuộc phần đại c ương
hóa học hữu cơ và phần kiến thức hóa hữu c ơ từ bài alkane đến cetone
(theo chương trình hóa học phổ thông).
- Tập 2: Gồm các phần từ acid carboxylic đến các hợp chất dị v òng. Ngoài
ra còn minh họa thêm một số bài tập nâng cao tổng hợp các chuy ên đề.
Vì là tài liệu tổng hợp lại các bài tập nằm trong các giáo tr ình, sách tham
khảo bài tập hữu cơ, các đề thi học sinh giỏi nên đáp án cho từng bài không
thay đổi theo đáp án của từng t ài liệu tham khảo. Vì vậy Bài tập Hóa học
hữu cơ không phải là một tài liệu do một nhóm tác giả bi ên soạn mà chỉ là

nước của NaOH. Dung dịch thu được của X
1
trong NaOH được tác dụng với iot, tạo thành các hợp chất
có chứa iot. Axit hóa dung dịch tạo một hỗn hợp hai chất đồng phân triệt quang (ti êu triền hay raxemic) A
và B theo tỉ lệ 3:1. Chuẩn độ 0,3913g hợp chất A với NaOH 0,1000M có mặt phenolphtalein cần d ùng
12,70mL bazơ. Cần cùng một thể tích NaOH 0,1000M NaOH để chuẩn độ 0,3913g hợp ch ất B. Khi đun
nóng, hợp chất A chuyển chậm thành hợp chất mới C không chứa iot v à có thể phản ứng với nước. Trong
cùng điều kiện, hợp chất B không xảy ra chuy ển hóa này nhưng khi đun nóng v ới axit clohydric thì
chuyển chậm thành A. Viết và cân bằng mọi phương trình phản ứng. Không cần viết cơ chế phản ứng.
1. Đánh dấu (*) các nguyên tử cacbon phi đối xứng (asym metric) trong axit 5- norbonen-2,3-
dicacboxylic.
2. Viết công thức hóa học lập thể của từng đồng phân lập t hể có thể có của hợp chất X và cấu tạo của
sản phẩm tách nước nếu có xảy ra.
3. Viết các phương trình phản ứng của một đồng phân lập thể bất kỳ của X và hợp chất tương ứng Y
với lượng dư dung dịch NaOH trong nước.
4. Tính khối lượng mol phân tử của chất A. Viết các phương trình phản ứng từ X
1
đến A.
5. Viết phương trình phản ứng tạo thành C từ A và phản ứng của C với nước.
6. Viết công thức hóa học lập thể của hợp chất X thoả mãn tất cả các dữ kiện đã cho.
7. Viết các phương trình phản ứng dẫn từ B đến A.
8. A và B có phải là các đồng phân không đối quang (diastereoiso mers)?
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 3
BÀI GIẢI:
1. Các trung tâm bất đối của X:
*
*
COOH
*

2
O
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 4
4. M
A
= 0,3913/(12,7.0,100/1000) = 308 (g/ mol
-1
) Các phản ứng từ X đến A:
COONa
COONa
I
2
-NaI
I
O CO
COONa
HCl
-NaCl
I
COOH
O CO
5. Chuyển hóa A thành C:
I
COOH O CO + HI
O CO O CO
Phản ứng của C với n ước
O CO + 2 H
2
O HO COOH

6 5 3 2 2 5 3
4
3
C H COCl 1) CH -SO Cl/(C H ) N
1.LiAlH
12 14 3 12 13 2
Pyridin 2.NaCN
2.H O
B C(C H O ) D(C H O N)

  
(aq )
3 2 2 5 3
- +
3 3
1.NaOH
1. CH -SO Cl/(C H ) N
9 14 3
2.H O 2.CH COS Cs
F(C H O S) E

 
Một trong những giai đoạn cuối của qúa tr ình tổng hợp MK – 0476, muối diliti của thiol axit
(G) ở trên được ghép với mạch của phân tử n êu dưới đây (sơ đồ dưới)
2. Căn cứ trên hóa học lập thể quan sát được của phản ứng trên, gọi tên cơ chế của qúa trình ghép
này?
3. Nếu qúa trình phản ứng xảy ra theo cơ chế được đề nghị như trên thì tốc độ toàn phần (chung)
sẽ thay đổi như thế nào nếu nồng độ của cả muối thiolat và chất nền đều cùng lúc tăng gấp ba?
4. Các nghiên cứu mẫu được tiến hành với việc sử dụng brom etan như là một chất nền để tối ưu
hóa qúa trình ghép nói trên. V ẽ cấu tạo sản phẩm chính của phản ứng giữa một mol đương

O
CH
2
O
O
CH
2
OH
B
CH
2
OH
C
H
2
C
C N
D
CH
2
OH
CH
2
S C CH
3
CH
2
CO
2
CH

2
+
Li
2. H
+
Cl
N
S
COOH
CH
3
CH
3
OH
CH
2
O
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 7
2. S
N
2: thế nucleophin lưỡng phân tử.
3. v = k[tác nhân][tác chất nucleophin]
Tốc độ chung tùy thuộc vào nồng độ của cả tác nhân lẫn tác chất nucleophin. Như vậy, gấp ba nồng độ
của các chất tham gia phản ứng sẽ dẫn đến tốc độ chung của phản ứng t ăng gấp 9 lần.
4. Với hai đương lượng bazơ:
CH
2
SCH
2

O OH
Bài 3: Nấm Aspergillus nidulans tạo ra hai lacton (este v òng) thơm A và B (C
10
H
10
O
4
) mỗi đồng phân tan
trong dung dịch NaOH lạnh trong nước nhưng không
tan trong dung dịch NaHCO
3
trong nước. Cả A và B
đều cho màu tím với dung dịch
FeCl
3
trong nước. Phản ứng của A với C H
3
I có mặt K
2
CO
3
tạo thành C
(C
11
H
12
O
4
) mà phổ
1

9
H
12
O
2
) sau đó F
được khử bằng liti kim loại trong amoniac lỏng v à 2 – metylpropan – 2 –ol để cho một dien đối xứng và
không liên hợp G. Có thể chuyển dien này thành liên hợp bằng phản ứng với KN H
2
trong amoniac lỏng
rồi xử lý kế tiếp trong nước, qúa trình này chỉ tạo một sản phẩm H. Sự ozon phân H rồi xử lý không khử
lế tiếp tạo ra nhiều sản phẩm, trong đó có xetoeste I. Th ực hiện phản ứng Diels – Alder hợp chất H với
dimetyl but – 2 –indioat J tạo thành K (C
15
H
20
O
6
) mà khi đun nóng sẽ loại eten để tạo ra một este thơm L.
Thủy phân L trong môi trường bazơ rồi axit hóa dung dịch tạo thành M(C
11
H
12
O
6
) mà khi đun nóng trong
chân không tạo ra
N (C
11
H

A
OH
O
HO
B
OH
O
H
3
CO
O
O
C
OCH
3
H
3
C
H
3
C
H
3
C
O
H
3
CO
D
HO

CH
3
CO
2
CH
3
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 9
2. Công thức khác của B:
OH
H
3
C
O
H
3
CO
O
Bài 4: (-)-Atractyligenin là một hợp chất hoạt động sinh học được cô lập từ cây gọi là Thistle chết choc.
Người Zulu dùng nó để chữa bệnh nhưng thường gây hiểm họa chết người. Để có thể tạo một hợp chất
tương đương có độc tính kém hơn, nay đã có nhiều phương pháp tổng hợp hóa học:
HO
OH
COOH
5 10 5 8
B(C H O) C(C H O) D E    
G

H


3
OCH
3
H
3
C
H
3
CO
CO
2
H
CO
2
H
OCH
3
K
L
M
H
3
C
H
3
CO
OCH
3
O
O

O). Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất C.
3. Hoà tan hợp chất C trong toluene rồi sục khí hydro bromua qua dung dịch cho đến khi toàn bộ C
phản ứng hết thu được hợp chất D. Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất D
4. Hợp chất D có đồng phân lập thể không? Nếu có, hãy cho biết có bao nhiêu đồng phân lập thể?
5. Cho hợp chất D tác dụng với dung dịch natri hidroxit trong etanol tạo thành hợp chất E, khi đun
nóng sẽ chuyển vị thành chất F Hãy viết công thức cấu tạo của hợp chất E.
6. Hợp chất F có đồng phân lập thể không? Nếu có, hãy cho biết có bao nhiêu đồng phân lập thể?
7. Dung dịch hợp chất F tác dụng với kali pemanganat cho hợp chất G. Cuối cùng G được đun nóng
hồi lưu trong etanol có mặt xúc tác axit sunfuric tạo thành hợp chất H.Hãy cho biết tên IUPAC của
H Hợp chất H được cho tác dụng với 2 – metylbutylmagie bromua. Sau khi axit hóa, thu được một
hỗn hợp các sản phẩm đồng phân I.
8. Hãy viết công thức cấu tạo sản phẩm I (không xét đồng phân)
9. Hãy trả lời các câu hỏi sau
a. Số đồng phân lập thể cô lập được của sản phẩm I là 2, 4, 6 hay 8?
b. Tất cả các đồng phân lập thể cô lập được của sản phẩm I được tạo thành với số lượng bằng
nhau, hay một phần có số lượng khác nhau hay tất cả có số lượng khác nhau?
c. Trong các đồng phân lập thể cô lập được của sản phẩm I thì tất cả có cùng điểm nóng chảy hay
tất cả có điểm nóng chảy khác nhau hay một số có điểm nóng chảy giống nhau?
BÀI GIẢI:
Công thức cấu tạo các chất như sau:
Br OH
A
B
O
O
O
O
*
C
Br

CH
3
H H
HC
H
2
C
OOC(CH
2
)
7
OOC(CH
2
)
18
CH
3
cis
C C
H H
H
2
cis
C C C
H H
(CH
2
)
4
CH

3
H H
HC
*
H
2
C
OOC(CH
2
)
7
OOC(CH
2
)
18
CH
3
cis
C C
H H
H
2
cis
C C C
H H
(CH
2
)
4
CH

; V
KOH
= 3.n/V = 34,0 mL
e. Chỉ số xà phòng hóa = 3,40(mmol/g).56,11(g/ mol) = 191
f. 112,9mmol S có chứa 3 . 112,9mmol liên kết đôi C = C
Vậy m(I
2
) = 0,3388(mol) . 253,8(g/mol) = 85,98g  Chỉ số iot = 86
Bài 6: Axit xitric (axit-2-hydroxy-1,2,3-propantricacboxylic) là axit sơ cấp của các loại cây thuộc họ cam,
chanh và cũng góp phần làm nên vị chua đặc trưng của nó. Cách sản xuất thủ công nhất của nó là lên men
mật mía hay tinh bột, họ sử dụng loại nấm Aspergillus niger tại pH = 3,5. Axit xitric được sử dụng rộng
rãi trong công nghiệp thực phẩm, sản xuất nước ngọt và làm thuốc cắn màu trong công nghiệp
phẩmnhuộm. Ngoài ra nó cũng là một chất trung gian quan trọng trong c ác qúa trình sinh hóa.
a.
Chất nào được sinh ra khi ta đun nóng axit xitric với axit sunfuric đặc ở 45 –
50
o
C. Hãy viết công
thức cấu tạo và đọc tên của sản phẩm tạo thành theo IUPAC. Loại axit hữu cơ nào tham gia được
phản ứng trên?
Sau khi đun nóng axit xitr ic với axit sunfuric, người ta thêm vào anisol (metoxybenzen) vào hỗn hợp phản
ứng và nhận được chất A(C
12
H
12
O
5
).
 A tạo anhydrit khi đun nóng với anhydrit axetic


2 4
H SO

C O
+ H
2
O + CO
H
2
C COOH
H
2
C COOH
axit-1,3-pentadioic
Chỉ có các axit  - hydroxy cacboxylic mới tham gia phản ứng này
b. - Khối lượng phân tử A = 236
20mL KOH 0,05M phản ứng đủ với 118mg A
1000mL KOH 1M phản ứng đủ với 118g A
   A phải là axit 2 chức
- Khối lượng phân tử A = 236
80mg Br
2
phản ứng đủ với 118mg A
160mg Br
2
phản ứng đủ với 236mg A
 A có chứa một liên kết đôi. Trong phân tử A có chứa vòng anisol
Nó lại được hình thành từ axit HOOC– CH
2
–CO–CH

Copyright © 2010 [email protected] 14
HOOC
H
3
CO
COOH
axit-(Z)-3-(4-metoxyphenyl)-2-pentendioic
d. Hai sản phẩm khi cho A tác dụng với brom
COOH
COOH
H Br
HOOCH
2
C Br
Br H
Br CH
2
COOH
OCH
3
OCH
3
1 2
Hai chất này là enantiome
e. Cấu hình tuyệt đối tại các trung tâm lập thể
COOH
H
S
Br
HOOCH

trong phản ứng tạo thành chất B từ phenol thì vị trí tấn công là ortho so với nhóm –OH. Sự khác nhau này
là do sự cản trở không gian của các nguyên tử hydro trong nhóm –OCH
3
. Như vậy sự tấn công có thể xảy
ra ở hai vị trí ortho và para nhưng hướng tấn công ortho được ưu tiên hơn do sản phẩm trung gian có thể
vòng hóa được để tạo sản phẩm bền B.
h. Phenol chỉ có 1 nhóm –OH trong vòng phenyl còn resoxinol thì lại có đến 2 nhóm –OH trong vòng
phenyl mà hai nhóm này lại ở vị trí meta. Điều này dẫn đến vị trí 4 trong resoxinol có mật độ electron lớn
đối với resoxinol.
6
1
OH
HO
5
4
3
2
OH
Như vậy thì trong cùng điều kiện phản ứng thì lượng sản phẩm C luôn nhiều hơn B
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 15
Bài 7: Sự phát triển của các loại dược phẩm mới phụ thuộc chủ y ếu vào tổng hợp hữu cơ. Phương pháp
chỉnh lại phân tử (fine-tuning) được sử dụng để có thể nhận được các tính chất như mong muốn. Sau đây là
qúa trình tổng hợp thuốc gây mê cục bộ proparacaine (c òn được gọi là proxymetacaine), chất này được sử
dụng để điều trị các bệnh về mắt.
1. Hoàn thành qúa trình tổng hợp bằng cách viết công thức cấu tạo các chất A, B, C, D và E
O
OH
HNO
3

H
9
Cl được sử dụng ở bước 2 thay cho C
3
H
7
Cl thì điều này sẽ dẫn tới:
a. Một sản phẩm tương tự B (nếu điều này đúng hãy viết CTCT sản phẩm)
b. Không có phản ứng
c. Sự phân hủy t –C
4
H
9
Cl
d. Một phản ứng thể S
E
Hãy chọn câu trả lời đúng
BÀI GIẢI:
1. Công thức cấu tạo các chất từ A đến E:
O
O
2
N
OH
HO
A
O
O
2
N

2
CO
O
OCH
2
CH
2
N(C
2
H
5
)
2
D
H
2
N
H
3
CH
2
CH
2
CO
O
OCH
2
CH
2
N(C

  
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 16
BÀI GIẢI:
a. Cơ chế phản ứng:
CH
3
CH
2
OH
+ Cl C
O
CH
3
CH
2
O C
O
H
Cl
+
-
CH
3
CH
2
O C
OH
Cl
CH

O
H
H
H
+
CH
3
C
NH
2
OH
H
O
H
+
CH
3
C
NH
3
+
OH
H
O
CH
3
COOH
NH
4
+

2
SO
4
50
o
C, 2 h
A
B C
SOC l
2
, DM F, toluen, 55
o
C, 6 h
dd N H
3
, 20
o
C, 2 h
C
OEt
O
O
O
H
håi l u, 2 h,
-
NHN
ClSO
3
H, SO Cl

O
NN C H
3
S
HN
N
Pr
N
N
Et
O
2
CH
3
K
I
NHN
E, EtOAc
t
o
phßng, 70 h
L
1. Hãy hoàn chỉnh dãy phản ứng trên, biết rằng:
o Quá trình chuyển sang G có tạo thành axit sunfonic trung gian sau đó m ới chuyển
thành sunfonyl clorua.
o N,N
,
-cacbonylđiimiđazol (CDI) là m ột loại tác nhân d ùng để hoạt hoá axit cacboxylic
cho phản ứng thế nucleophin của nhóm cacbonyl.
2. Viết cơ chế phản ứng chuyển [I] thành K.

o
C, 2 h
H
2
(50 psi), 5% Pd/C
E
C
D
H
2
N
O
N
N
Pr
H
2
N
CH
3
CH
3
H
A
1. Me
2
SO
4
, dd NaOH
2. NaOH, H

O
2
N
CH
3
ClSO
3
H, SOCl
2
t
o
phßng, 18 h
H
Me
håi l u, 2 h ,
-
N)
2
CO
(N
K
10
o
C, 2 h
H
I
OEt
OH
O
NH , H

O
OEt
S
O
O
2
N CH
3
N
NHN
NN
NHN
NN
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 18
K
E, EtOAc
t
o
phßng, 70 h
L
OEt
S
O
2
N CH
3
N
H
O

O
C
O
2
N CH
3
N
N
N
O
N
N
O
+ H
+
+ CO
2
+
OEt
S
O
O
2
N CH
3
N
NN
NHN
(-)
Bài 11: Viết công thức cấu tạo của sản phẩm cuối (nếu có) từ các phản ứng sau:

O
COOEt
O
O
Ph
EtOOC
O
2
o
1.OH,H O
2.H
3.t


Bài 13: Viết công thức cấu trúc các dạng enol của dietylmalonat (1), Etylaxetoaxetat (2). Trong các cấu
trúc của (2), cho biết dạng n ào bền nhất, dạng nào kém bền. Giải thích?
COOH
O
Ph
O
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 19
BÀI GIẢI:
a. Các cấu trúc
C
H
OEt
O
H
O

O O
C
H
CH
3
OEt
O
H
O
H
A
B
C
Bài 14: Khi xử lý axit salixylic với dung dịch n ước brom dư thì axit dễ dàng tạo thành tribromphenol.
Viết cơ chế. Có thể chờ đợi phản ứng của axit m - và p-hidroxibenzoic không?
BÀI GIẢI:
OH
COOH
Br
Br
2
OH
COOH
H
+
O
Br
C O H
O
H

Part 2: AMINOAXIT – AMIN – PROTEIN
N
O
N
O
N
N
O
N
N

Bài 1: Hợp chất hữu cơ A có 74,074% C; 8,642% H; c òn lại là N. Dung dịch A trong nước có nồng độ %
khối lượng bằng 3,138%, sôi ở nhiệt độ 10 0,372
o
C; hằng số nghiệm sôi của n ước là 1,86
o
C.
1. Xác định công thức phân tử của A.
2. Oxi hóa mạnh A thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có E (axit piridin -3-cacboxilic) và F
(N-metylprolin). Hãy xác định công thức cấu tạo của A v à cho biết giữa E và F chất nào được sinh ra
nhiều hơn, chất nào có tính axit mạnh hơn.
3. A có 1 đồng phân cấu tạo là B; khi oxi hóa mạnh B cũng sinh ra 1 hỗn hợp sản phẩm trong đó có E v à
axit piperidin-2-cacboxilic. Xác định công thức cấu tạo của B.
4. Cho A và B tác dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1:1, chất n ào phản ứng dễ hơn? Viết công thức cấu tạo
của các sản phẩm.
BÀI GIẢI:
1.
1:7:5
14
284,17

2
2.
FE
A
N N
COOH
N
COOH
CH
3
N
CH
3
E sinh ra nhiều hơn F
3.
B
Axit piperidin -2-cacboxilic:
anabazin
N
N
COOH
H
N
H
4.
Cl
-
N
N
H

-I
1
CH
2
COOH
(C)
(A)
-I
2
-I
3
N
H
C
O
O
-C
3
(B)
-C
4
-I
4
N
COOH
COOH
Vì: - I
1
< - I
2


= 6,3
NH H
COOH
N
COOH
H
H
NH H
COOH
N
COOH
H
H
2. Áp dụng phương trình Henderson - Hasselbalch
H
2
A+
1
K


HA + H
+
;
+
1
+
2
[HA][H ]

HA

= pH  pK
2
= 9,70  10,60 =  0,90
Bài tập Hóa Học Hữu C ơ – Tập 2 – Tài liệu dành cho sinh viên các trư ờng Đại học
Copyright © 2010 [email protected] 22
=>
[A ]
HA

= 0,126 
1
8
Vậy ở pH = 9,7 tỉ lệ giữa dạng đeproton h óa và dạng trung hoà là
1
8
.
4.
CH
3
NH
2
CH
3
-N
+Br
2
/Fe, t
o

-CH
2
-COOH + HOCH
2
COOH
CH
3
-COOCH
3
CH
3
-COOH
+ CH
3
OH
H
2
O
H
+
,
t
O
CH
3
-COOH
+ NH
4
+
H

2
-COOH + HOCH
2
COOH
CH
3
-COOCH
3
CH
3
-COOH
+ CH
3
OH
H
2
O
H
+
,
t
O
CH
3
-COOH
+ NH
4
+
H
2

2
thu được hỗn hợp gồm a ncol C quang hoạt và ancol
tert-amylic (2-metyl-2-butanol).
Xác định công thức cấu tạo của A. D ùng công thức cấu tạo, viết phương trình các phản ứng tạo
thành B, C và ancol tert -amylic từ A.
BÀI GIẢI:
N
O
CH
3
CH
2
-CH
2
-COOC
2
H
5
CH
2
-CH
2
-COOC
2
H
5
2 CH
2
=CH-COOC
2

C
2
H
5
ONa
1. C
6
H
5
MgBr
2. H
3
O
+
CH
3
N
OH
C
6
H
5
CH
3
N
C
6
H
5
H

CH
(A)
CH
3
CH
3
CH
2
NH
2
CH
2
CH
CH
3
CH
3
CH
2
+
CH
2
CH CH
3
CH
3
CH
2
OH
CH

3
CH
3
CH
3
CH
2
C
ChuyÓn vÞ
H
2
O
+
OH
Bài 6: Từ benzen hoặc toluen v à các chất vô cơ tổng hợp được các dược chất sau:
Axit 4-amino-2-hidroxibenzoic; axit 5 -amino – 2,4 – dihidroxibenzoic.
BÀI GIẢI:
HNO
3
H
2
SO
4
, t
0
NO
2
NO
2
Sn/ HCl

NH
2
OH
OH
HNO
2
CO
2
,HO
t
0
, p
OH
OH
COOH
OH
OH
COOH
O
2
N
OH
OH
Sn /HCl
COOH
H
2
N
hoặc
HNO

H
+
COOH
COOH
OH
OH
HNO
2
COOH
OH
OH
HNO
3
COOH
H
2
SO
4
O
2
N
OH
OH
COOH
H
2
N
Sn / HCl
Bài 7:
a. Dùng công thức cấu tạo, hãy hoàn thành sơ đồ tổng hợp sau đây:

D
3
H O


C
6
H
8
O
2
N
2
S.
b. Giải thích hướng của phản ứng tạo th ành C
8
H
8
O
4
NSCl và C
6
H
8
O
2
N
2
S.
BÀI GIẢI:

Cl
NH
2
SO
2
NH
2
d
NH
3
NHCOOCH
3
SO
2
NH
2
H
3
O
+
(B)
(C)
(D) (E)
b. –NHCOOCH
3
định hướng o, p; do kích th ước lớn, tác nhân lớn n ên vào vị trí p.
–NHCOOCH
3
este-amit thủy phân thành CO
2

(His)
NH
2
Trong hỗn hợp sản phẩm thủy phân không hoàn toàn TRF có dipeptit His -Pro. Phổ khối lượng cho biết
phân tử khối của TRF là 362 đvC. Phân tử TRF không chứa v òng lớn hơn 5 cạnh.
1. Hãy xác định công thức cấu tạo v à viết công thức Fisơ của TRF.
2. Đối với His người ta cho pKa
1
= 1,8 ; pKa
2
= 6,0 ; pKa
3
= 9,2. Hãy viết các cân bằng điện ly v à ghi cho
mỗi cân bằng đó một giá trị pKa thích hợp. Cho 3 biểu thức:
pH
I
= (pKa
1
+pKa
2
+pKa
3
) : 3 ; pH
I
= (pKa
1
+pKa
2
) : 2 ; pH
I

CH
2
N
NH


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status