Download miễn phí Đề tài Dựa vào các lý thuyết kinh tế và đầu tư, giải thích vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Chương I:Những vấn đề lý luận chung về đầu tư, tăng trưởng và phát triển kinh tế.
I/ Đầu tư
1.Khái niệm Trang 6
2.Phân loại đầu tư Trang 6
Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
II/Tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 8
1.Khái niệm Trang 8
1.1_Tăng trưởng kinh tế Trang 8
1.2_Phát triển kinh tế Trang 8
2.Mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 9
3.Một số chỉ tiêu đánh giá. Trang 10
3.1_Một số thước đo của sự tăng trưởng Trang 10
3.1.1.Tổng sản phẩm quốc nội(GDP) Trang 10
3.1.2.Tổng thu nhập quốc dân(GNI) Trang 11
3.1.3.Thu nhập bình quân đầu người Trang 11
3.2_Các chỉ số về cơ cấu kinh tế Trang 12
3.2.1.Cơ cấu ngành Trang 12
3.2.2.Cơ cấu vùng Trang 13
3.2.3.Cơ cấu thành phần kinh tế Trang 13
3.2.4.Cơ cấu khu vực thể chế Trang 14
3.2.5.Cơ cấu tích lũy và tiêu dùng (tái sản xuất) Trang 14
3.2.6.Cơ cấu thương mại sản xuất Trang 14
3.3_Đánh giá sự phát triển xã hội Trang 15
3.3.1.Một số chỉ tiêu phản ánh nhu cầu cơ bản của con người Trang 15
3.3.2.Chỉ tiêu nghèo đói và bất bình đẳng Trang 16
3.3.3. Chỉ tiêu môi trường sinh thái Trang 17
Chương II: Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế qua các lý thuyết kinh tế và đầu tư. Trang 20
I/ Tác động của đầu tư tới tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 20
1. Đầu tư tác động đến tổng cung của nền kinh tế Trang 20
1.1. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái cổ điển Trang 20
1.1.1. Nội dung của lý thuyết Trang 21
1.1.2. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển Trang 22
1.1.3. Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết Trang 22
1.2. Quan điểm tăng trưởng kinh tế của Marx( 1818-1883) Trang 23
1.2.1. Nội dung của quan điểm Trang 23
1.2.2. Vai trò của đầu tư Trang 24
1.3. Mô hình số nhân đầu tư Trang 24
1.3.1. Nội dung mô hình Trang 24
1.3.2. Vai trò của đầu tư với tăng trưởng và phát triển Trang 25
1.4. Lý thuyết gia tốc đầu tư Trang 26
1.4.1. Tư tưởng trung tâm của mô hình gia tốc đầu tư Trang 26
1.4.2. Nội dung của lý thuyết gia tốc đầu tư Trang 26
1.4.3. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển. Trang 27
1.4.4. Nhận xét về lý thuyết gia tốc đầu tư Trang 27
1.5. Mô hình Harrod-Domar Trang 29
1.5.1. Tư tưởng trung tâm của mô hình. Trang 29
1.5.2. Nội dung của mô hình Harrod-Domar Trang 30
1.5.3. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 32
1.5.4. Ưu điểm và hạn chế của mô hình Trang 32
1.6. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái kinh tế hiện đại Trang 33
1.6.1.Nội dung của lý thuyết Trang 33
1.6.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 34
2.Đầu tư là nhân tố kích thích tổng cầu của nền kinh tế . Trang 35
2.1.Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế Trang 35
2.1.1Nội dung mô hình của Keynes Trang 35
2.1.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 36
2.1.3.Ưu ,nhược điểm của mô hình Trang 37
2.2. Mô hình thu nhập quốc dân Trang 37
2.2.1.Nội dung mô hình Trang 37
2.2.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 38
3.Đầu tư tạo ra sự phát triển cho các ngành kinh tế mũi nhọn, từ đó tạo ra sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế Trang 39
3.1. Mô hình các giai đoạn phát triển của W.Rostow Trang 39
3.1.1.Nội dung mô hình Trang 39
3.1.2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 40
3.1.3.Ư u điểm và hạn chế của mô hình Trang 41
3.2. Mô hình hai khu vực của A.Lewis Trang 41
3.2.1.Tư tưởng trung tâm của mô hình Trang 41
3.2.2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 42
3.2.3.Hạn chế của mô hình Trang 43
3.3.Mô hình hai khu vực của trường phái tân cổ điển Trang 43
3.3.1.Nội dung mô hình Trang 44
3.3.2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 44
3.3.3.Hạn chế của mô hình Trang 45
3.4.Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima Trang 45
3.4.1.Nội dung mô hình Trang 45
3.4.2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 47
3.4.3.Ư u điểm và hạn chế của mô hình Trang 48
4. Đầu tư được coi là cú huých từ bên ngoài giúp các nước đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo: Lý thuyết vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ. Trang 49
4.1.Nội dung của lý thuyết Trang 49
4.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 50
5. Đầu tư đúng hướng cho phép khai thác lợi thế tuyệt đối và tương đối, thúc đẩy hoạt động ngoại thương. Trang 51
5.1.Lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Trang 51
5.1.1.Nội dung mô hình Trang 51
5.1.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 53
5.1.3.Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết Trang 53
5.2.Lợi thế so sánh của David Ricardo Trang 54
5.2.1.Nội dung mô hình Trang 54
5.2.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 56
5.2.3.Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết Trang 56
5.3.Lý thuyết của Heckscher-Ohlin về lợi thế tương đối. Trang 57
5.3.1.Nội dung mô hình Trang 57
5.3.2.Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 60
5.3.3.Ưu điểm và hạn chế của lý thuyết Trang 60
II/ Tác động ngược trở lại của tăng trưởng và phát triển tới đầu tư Trang 61
1.Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư Trang 61
2.Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng tỷ lệ tích lũy, cung cấp thêm vốn cho đầu tư Trang 61
3. Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, năng lực công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển Trang 62
Chương III: Thực trạng về mối quan hệ qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và phát triển kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2001 – 2010 Trang 63
I. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ VÀ TÌNH HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 – 2010 Trang 63
1. Tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư Trang 63
2. Tình hình tăng trưởng & phát triển kinh tế Việt Nam từ 2001-2010 Trang 66
II. MỐI QUAN HỆ QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG & PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM Trang 68
1. Tác động của đầu tư đến tăng trưởng và phát triển kinh tế Trang 68
1.1. Tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế Việt Nam Trang 68
1.2. Tác động của việc sử dụng vốn đầu tư đến chất lượng tăng trưởng kinh tế thông qua việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế Trang 76
1.3. Đầu tư là cú huých từ bên ngoài giúp các nước đang phát triển thoát khỏi vòng luẩn quẩn của đói nghèo Trang 81
1.4. Đầu tư đúng hướng góp phần thúc đẩy hoạt động ngoại thương Trang 84
2. Tác động ngược lại của tăng trưởng và phát triển kinh tế đến đầu tư Trang 88
2.1. Tăng trưởng và phát triển kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư Trang 88
2.2. Tăng trưởng và phát triển kinh tế làm tăng tỷ lệ tích luỹ, cung cấp thêm vốn cho đầu tư Trang 91
2.3. Tăng trưởng kinh tế góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, năng lực công nghệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư phát triển Trang 91
CHƯƠNG IV: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG MỐI QUAN HỆ TÁC ĐỘNG QUA LẠI GIỮA ĐẦU TƯ VỚI TĂNG TRƯỞNG & PHÁT TRIỂN KINH TẾ Trang 94
I. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ Trang 94
1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và bố trí kế hoạch đầu tư Trang 94
2. Phân bổ và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả Trang 94
2.1. Nguồn vốn trong nước Trang 94
2.2. Nguồn vốn từ nước ngoài (gồm ODA và FDI) Trang 96
3. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động Trang 97
4. Đổi mới và hoàn thiện chính sách đầu tư vào công nghệ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh Trang 97
5. Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực đầu tư Trang 98
II. GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TẠO ĐIỀU KIỆN CHO ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Trang 100
1. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm thu hút đầu tư Trang 100
1.1. Giải pháp thu hút đầu tư từ nguồn vốn trong nước Trang 100
1.1.1.Chính sách tài chính Trang 100
1.1.2. Chính sách tiền tệ và tín dụng Trang 101
1.2. Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo điều kiện thu hút đầu tư từ nước ngoài Trang 102
1.2.1.Giải pháp thu hút nguồn vốn ODA Trang 102
1.2.2.Giải pháp thu hút nguồn vốn FDI Trang 102
2. Áp dụng chặt chẽ các biện pháp về quản lý môi trường. Trang 105
KẾT LUẬN Trang 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-02-de_tai_dua_vao_cac_ly_thuyet_kinh_te_va_dau_tu_gi.VhOEeEVobG.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-43282/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
h.
Quan điểm của trường phái tân cổ điển rất khó thực hiện nếu không nói là thiếu tính thực tế trong các điều kiện của các nước đang phát triển thiếu rất nhiều các khả năng nguồn lực nhất là nguồn lực về vốn đầu tư và lao động có kĩ thuật cao, kĩ năng quản lý và trình độ quan hệ kinh tế quốc tế. Tuy nhiên nó cũng đánh giá đúng khi đã nhận thức được khoa học công nghệ là một trong những yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế
3.4. Mô hình hai khu vực của Harry T.Oshima.
3.4.1. Nội dung của mô hình .
Hary T.Oshima là nhà kinh tế người Nhật Bản, ông nghiên cứu mối quan hệ giữa 2 khu vực dựa trên những đặc điểm khác biệt của các nước châu Á so với các nước Âu-Mỹ, đó là nền nông nghiệp lúa nước có tính thời vụ cao vào thời gian cao điểm của mùa vụ vẫn có hiện tượng thiếu lao động và lại dư thừa nhiều trong khi nhàn rỗi.
Theo Oshima, dư thừa lao động nông nghiệp không phải lúc nào cũng xảy ra nên mô hình của trường phải cổ điển không phù hợp với châu Á, nhất là vùng lúa nước. Việc đầu tư đồng thời cho nông nghiệp và công nghiệp của trường phái Tân cổ điển là thiếu tính thực tế trong điều kiện các nước phát triển (thiếu nguồn lực vốn đầu tư, lao động, kỹ năng quản lý và quan hệ quốc tế). Với quan điểm hướng tới một nền kinh tế phát triển, Oshima đã đưa ra hướng quan tâm đầu tư phát triển nền kinh tế theo 3 giai đoạn với những mục tiêu và nội dung phát triển khác nhau.
a. Giai đoạn bắt đầu của quá trình tăng trưởng: tạo việc làm cho thời gian nhàn rỗi theo hướng tăng cường đầu tư phát triển nông nghiệp.
Oshima cho rằng ở các nước châu Á gió mùa là mang tính thời vụ cao, lao động thất nghiệp mang tính thời vụ lại càng trầm trọng hơn khi sản xuất nông nghiệp mang nặng tính chất độc canh, nhỏ lẻ phân tán. Vì vậy mục tiêu của giai đoạn đầu trong quá trình tăng trưởng là giải quyết hiện tượng thất nghiệp thời vụ ở khu vực nông nghiệp. Biện pháp hợp lý nhất là để thực hiện mục tiêu này là đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp, xen canh, tăng vụ trồng thêm rau, quả, cây lấy củ, mở rộng chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi và đánh bắt cá, trồng cây lâm nghiệp. Hướng phát triển này tỏ ra phù hợp đối với khả năng vốn, trình độ kỹ thuật của nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn này. Do đó có nhiều việc làm hơn, thu nhập của nông dân bắt đầu tăng lên, họ có thể chi tiêu nhiều hơn cho giống mới, phân hóa học, thuốc trừ sâu và công cụ lao động. Dấu hiệu kết thức giai đoạn này là khi chủng loại nông sản sản xuất ra ngày càng nhiều với quy mô lớn, nhu cầu cung cấp các yếu tố đầu vào cho sản xuất nông nghiệp tăng cao và xuất hiện yêu cầu chế biến nông sản với quy mô lớn nhằm tăng cường tính chất hàng hóa trong sản xuất nông sản, đặt ra vấn đề phát triển ngành công nghiệp và thương mại dịch vụ với quy mô lớn.
b. Giai đoạn hai: Hướng tới có việc làm đầy đủ bằng cách đầu tư phát triển đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp.
Giai đoạn này là đầu tư phát triển các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ theo chiều rộng, cụ thể: tiếp tục thực hiện đa dạng hóa sản xuất cây trồng và vật nuôi trong nông nghiệp, thực hiện sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, xen canh, tăng vụ, nhằm tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa ngày càng lớn; Phát triển các ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, đồ uống, đồ gỗ, đồ thủ công mỹ nghệ nhằm tăng cường số lượng việc làm và nâng cao tính hàng hóa; phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất nông cụ thường, nông cụ cầm tay, nông cụ cải tiến cho nông nghiệp, đồng thời phát triển các ngành công nghiệp sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, giống và các yếu tố đầu vào khác cho nông nghiệp. Phát triển nông nghiệp tạo điều kiện mở rộng thị trường công nghiệp, tạo yêu cầu tăng quy mô sản xuất công nghiệp cũng như nhu cầu các hoạt động dịch vụ. Khi đó việc di dân từ các khu vực nông thôn đến thành thị để phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ ngày càng tăng. Dấu hiệu kết thúc giai đoạn này là tốc độ tăng trưởng việc làm có biểu hiện lớn hơn tốc độ tăng trưởng lao động, làm cho thị trượng lao động bắt đầu bị thu hẹp, tiền lương thực tế tăng lên.
c. Giai đoạn sau khi có việc làm đầy đủ: thực hiện phát triển các ngành kinh tế theo chiều sâu nhằm giảm bớt cầu lao động.
Trong nông nghiệp do quy mô nhu cầu việc làm tăng mạnh dẫn tới tiền công ở khu vực này cũng được nhích dần lên với tốc độ ngày càng tăng. Do ưu thế của các ngành này cần đầu tư ít vốn, công nghệ dễ học hỏi, thị trường dễ tìm và dễ thâm nhập, có khả năng cạnh tranh ở thị trường ngoài nước làm cho xuất khẩu có xu hướng tăng nhanh. Khu vực dịch vụ cũng ngày càng mở rộng. Sự tăng trưởng của khu vực dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp, các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu. Tất cả đã làm cho hiện tượng thiếu lao động trở nên ngày càng phổ biến trong tất cả các ngành và các khu vực của nền kinh tế. Trong giai đoạn này là phải đầu tư phát triển theo chiều sâu trên toàn bộ các ngành kinh tế. Một mặt, trong nông nghiệp cần hướng tới sử dụng máy móc thiết bị thay thế lao động và áp dụng phương pháp công nghệ sinh học nhằm tăng sản lượng. Các máy cày, gặt đập, phun nước, máy bơm, làm cỏ, máy sấy, và các phương tiện vận tải cơ giới ngày càng mở rộng và tiết kiệm thời gian cho người lao động trên đồng ruộng. Trong điều kiện đó khu vực nông nghiệp có khả năng rút bớt lao động để chuyển sang các ngành công nghiệp ở thành phố mà vẫn không làm giảm sản lượng nông nghiệp ở nông thôn. Mặt khác, khu vực công nghiệp tiếp tục phát triển theo hướng thay thế sản phẩm nhập khẩu và hướng về xuất khẩu với sự chuyển dịch dần về cơ cấu sản xuất sản phẩm.
3.4.2. Vai trò của đầu tư đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Theo mô hình hai khu vực của Oshima, phát triển kinh tế là sự quá độ từ nông nghiệp chuyển sang công nghiệp được hoàn thành và nền kinh tế chuyển sang giai đoạn tiếp theo, đó là sự quá độ từ công nghiệp sang dịch vụ. Giai đoạn ba kết thúc tức là nền kinh tế đã phát triển đến giai đoạn phát triển cao nhất. Nông nghiệp hóa là con đường tốt nhất để bắt đầu một cuộc chiến lược phát triển ở Châu Á gió mùa, tiến tới một XH có cơ cấu kinh tế công – nông – dịch vụ. Lý thuyết này cũng gợi cho ta rằng: trước hết phải tập trung đầu tư vào phát triển nông nghiệp và sử dụng lao động nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả. Mặt khác, phải phát triển một nền nông nghiệp đa dạng, tạo ra thị trường của nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp.
Động lực tích lũy và đầu tư đồng thời cả 2 khu vực kinh tế và bắt đầu từ nông nghiệp là nhân tố quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia.
Ưu và nhược điểm của lý thuyết.
Lý thuyết này giải thích được tình trạng nghèo khổ của những nước Châu Á gi...