Bài tập sinh học hay và khó - Pdf 16

Trang: 1
TUYỂN TẬP BÀI TẬP SINH HỌC KHÓ
DÀNH CHO HỌC SINH GIỎI

Tuyển tập từ những bài đã đăng trong mục hỏi
đáp của blog

1. Tính thời gian để hoàn thành một chu kì sống ở động vật biến nhiệt
Thầy giải giúp em bài này với ạ: thời gian để hoàn thành một chu kì sống của
một loài động vật biến nhiệt ở 18 độ C là 17 ngày đêm cò ở 25 độ C là 10 ngày đêm.
Theo lí thuyết nhiệt độ ngưỡng của sự phát triển của loài động vật này là bao nhiêu?
Liên Nguyễn

Để giải bài tập sinh học của bạn Liêm Nguyễn thì trước hết HẢI Blog's nhắc
lại công thức để tính tổng nhiệt hữu hiệu cho một chu kì phát triển của động vật
biến nhiệt là S = (T-C)D. Trong đó S là tổng nhiệt hữu hiệu; T là nhiệt độ môi
trường; C là ngưỡng nhiệt phát triển; D là số ngày của một chu kì phát triển (còn gọi
thời gian của một vòng đời).

Trong công thức trên các bạn lưu ý rằng ở động vật biến nhiệt thì tổng nhiệt
hữu hiệu (S) là lượng nhiệt tích lũy cần thiết để hoàn thành một chu kì sống vì cậy ta
thấy S là hằng số (tức con số không thay đổi). Còn ngưỡng nhiệt phát triển(C) có
thể hiểu là nhiệt độ tối thiểu mà sinh vật đó có thể tồn tại và phát triển (ta thường gọi
là giới hạn dưới về nhiệt độ) cò lẽ bạn cũng đã dễ dàng nhận ra rằng C cũng là hằng
Trang: 2
số. Hai đại lượng còn lại là T và D là biến số và có tỉ lệ nghịch với nhau nghĩa
là nhiệt độ môi trường càng cao(tức nhiên phải nằm trong giới hạn sinh thái về nhiệt
độ) thì số ngày để hoàn thành vòng đời càng ngắn lại (cái này ta hay nghe nói khi
trời nắng ấm thì dịch bệnh phát triển nhanh và mạnh, hay thức ăn sẽ nhanh ôi
thiêu, ).
Có lẽ tới đây các bạn cũng đã hình dung được cách để giải bài tập trên rỗi phải

mình đoán em muốn hỏi trong trường hợp gen này nằm trên nhiễm sắc thể (NST)
thường (mình thêm vào phần in đậm đó trong phần trích lại câu hỏi của Phương
Linh)?
Để Phương Linh và những bạn nào chưa biết cách giải bài dạng này hiểu một
cách tường tận về dạng bài tập sinh học tính số kiểu gen đa của gen alen nằm trên
nhiễm sắc thể thường, mình hướng dẫn chi tiết một cách giải chi tiết nhé (vì có thể
một số bạn đã từng biết cách giải khác). Bài hướng dẫn này chỉ dành cho những bạn
lần đầu tiên gặp dạng bài tập sinh học này thôi nhé:
- Giờ mình giả sử một gen chỉ có 1 alen duy nhất là alen A, thì cho tối đa bao
nhiêu kiể gen trong đó bao nhiêu kiểu đồng hợp và bao nhiêu kiểu dị hợp? Các bạn sẽ
thấy ngay là chỉ có 1 kiểu gen (KG) duy nhất là AA phải không nào. Trong dó có 1
kiểu gen đồng hợp và không có kiểu gen dị hợp (có 1 alen thì tìm đâu ra dị hợp nhĩ
hihi).
- Tương tự xét tiếp gen có 2 alen là A và a thì cho 1 kiểu gen dị hợp là Aa;
2 kiểu gen đồng hợp là AA và aa vậy tối đa là 3 kiểu gen phải nào.
- Còn gen 3 alen là A, a1 và a2 thì có 3 kiểu gen đồng hợp là AA, a1a1 và
a2a2; 3 kiểu gen dị hợp là Aa1, Aa2 và a1a2 vậy tổng số kiểu gen tối đa trong trường
hợp này là 3+3=6 kiểu gen.

Vậy đối với trường hợp gen có 4 alen như đề bài bạn tự giải tương tự được
chưa? Chắc được nhưng viết chi tiết như mình vừa trình bày trên thi có vẽ mất thời
gian và đễ sai sót và lại nếu gặp phải đề bài cho con số không phải là gen chỉ có 1, 2,
3, 4 alen mà nếu như đề cho là 10, hay nalen thì có mà ngồi tính cả ngày.

Nhưng bạn cứ yên tâm, HẢI Blog's sẽ hướng dẫn bạn tìm cách giải dạng bài tập
sinh này nhanh hơn và đúng với cả trường hợp n len nhé.
Trang: 4
Bạn đọc lại 3 trường hợp mình cho với gen 1, 2 và 3 alen bạn sẽ thấy số kiểu
gen đồng hợpbằng số alen đề bài cho (vậy với gen có n alen sẽ cho n cặp gen đồng
hợp), còn số kiểu gen dị hợp chính là tổ hợp không lặp chập 2 của n (n là số alen của

NST có nguồn gốc từ ông nội (ông ngoại) và n NST có nguồn gốc từ bà nội (bà
ngoại) [ nói dễ hiểu hơn là trong 2n NST của bố thì n có nguồn gốc từ ông nội và n từ
bà nội; trong 2n NST của mẹ thì n có nguồn gốc từ ông ngoại và n từ bà ngoại)]

Bố (mẹ) có bộ NST 2n giảm phân sẽ hình thành được kiểu giao tử có bộ
NST n. Trong đó số kiểu giao tử mang k NST của ông nội hoặc bà nội (ông ngoại
hoặc bà ngoại) là tổ hợp không lặp chập k của n: .

Vậy tỉ lệ giao tử của bố (hoặc mẹ) mang k trong số n NST của ông nội hoặc
bà nội (ông ngoại hoặc bà ngoại) sẽ là: .
Số kiểu tổ hợp của bố và mẹ sẽ là: . Trong đó số kiểu hợp tử mang
NST của ông nội (hoặc bà nội) và của ông ngoại (hoặc bà ngoại) là: .

Lưu ý: Các biểu thức trên được xét trong điều kiện cấu trúc NST phải
khác nhau, trong giảm phân không có trao đổi đoạn và không có đột biến.

Như vậy bạn đã giải được bài tập sinh học mà bạn Minh Tường đưa ra chưa
nào? Hãy ghi kết quả ở phân nhận xét để HẢI Blog's còn biết nhé!
4. Cách tính số kiểu gen tối đa của các gen cùng nằm trong nhóm liên kết
trên NST thường
Bạn Anh Tuấn có hỏi như sau:

Một quần thể ngẫu phối xét 3 gen, gen 1 có 2 alen, gen 2 có 3 alen, gen 3 có 4
alen. Ba gen trên nằm trên nằm trên 1 cặp NST thường tương đồng (3 gen cùng nhóm
liên kết). Hãy tính:
a. Tổng số kiểu gen có thể có trong quần thể về 3 gen trên?
b. Số kiểu gen đồng hợp và số kiểu gen dị hợp tử?
c. Số kiểu giao phối trong quần thể về 3 gen trên?
Thầy giúp em bài này với.
Nguồn: Anh Tuấn

Trang: 7
D. 14
Thầy Hải ơi, thầy hướng giải chi tiết bài này giúp em bài tập trên với! Thanks.
Nguồn: Nga Ruby

Cảm ơn Nga Ruby đã gửi câu hỏi rất hay đến điễn đàn: Câu hỏi của bạn thuộc
đạng bài tập sinh học xác định số loại đột biến dị bội có thể có (tối đa) của loài khi
biết bộ nhiễm sắc thể (NST) của loài).
Đột biến dị bội là dạng đột biến số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp
NST tương đồng của loài, thường có các dạng:

• Đối với đột biễn xảy ra ở một cặp NST gồm có: Thể một nhiễm (2n-1),
thể tam nhiễm (2n+1), thể tứ nhiễm (2n+2), thể khuyết nhiễm (2n-2),
• Đối với đột biến xảy ra ở hai cặp NST gồm có: Thể một nhiễm kép (2n-
1-1), thể tam nhiễm kép (2n+1+1), thể tứ nhiễm kép (2n+2+2), thể khuyết nhiễm kép
(2n-2-2),
Bạn cần nhớ một loài có 2n NST, đột biến dị bội cùng loại xảy ra ở k cặp
NST k n) thì số loại thể đột biến có thể có của loài là: .

Vậy theo đề bài mà Nga Ruby đưa ra, ta thấy nó thuộc dạng độ biến dị bội liên quan
đến hai cặp NST (cụ thể là thể một nhiễm kép). Theo đề bài ta thì số lượng NST lưỡng
bội của loài là 2n=14suy ra số NST đơn bội của loài (số cặp NST tương đồng)
là n=7. Vậy số loại thể một kép tối đa sẽ là: (đáp án đúng là A).

Tương tự bạn có thể vận dụng để giải một số bài tập sinh học dạng này nhưng
phức tạp hơn:
Ví dụ 1: Một loài có bộ NST 2n=24. Số loại thể đột biến vừa là thể một vừa là
thể ba có thể có của loài là:
A. 24
B. 48

nhau, một cặp bố mẹ có kiểu gen AaBbDdEeGgHh x AaBbDdEeGgHh.
1. Phép lai trên xuất hiện ở F1 tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp về tất cả các
gen?
Trang: 9

2. Thế hệ sau có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen khác nhau, trong đó mỗi kiểu gen đều
mang ít nhất một cặp gen dị hợp?
Bắc EagleJune
Bài toán sinh học mà em hỏi thuộc dạng bài tập sinh học về cách tính số kiểu
gen đồng hợp, số kiểu gen dị hợp xuất hiện ở thế hệ sau. Thầy có thế tóm
tắc phương pháp giải nhanh dạng bài tập sinh học này cụ thể như sau:
Cho P (bố và mẹ) đều dị hợp n cặp gen, mỗi gen trên một NST (phân li độc lập)
thì đời con (F1) xuất hiện tối đa kiểu gen. Trong đó:
• Số kiểu gen đồng hợp n cặp gen xuất hiện tối đa theo công thức kiểu.
• Số kiểu gen dị hợp ít nhất một cặp gen xuất hiện tối đa theo công
thức kiểu.
Như vậy bạn áp dụng các công thức trên để giải bài toán sinh học ở trên
như sau:
Ta dễ dàng nhận ra bài toán trên có số kiểu gen dị hợp của bố mẹ đều dị hợp cả 6
cặp gen, vậy ta thay n=6 vào công thức trên sẽ tính được kết quả là:
1. Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen: 64
2.a Số kiểu gen tối đa: 729
2.b Số kiểu gen mang ít nhất 1 cặp gen dị hợp: 665
7. Xác định số phép lai tương đương
1. Trong một loài A, xét cá thể bố mẹ mang các cặp alen như sau: (Aa, bb, Dd,
EE, Gg)x(AA, Bb, Dd, Ee, Gg). Có tối đa bao nhiêu phép lai khác nhau trong loài, do
tổ hợp từ các cặp alen trên?
2. Trong loài B, xét một cặp bố mẹ có kiểu gen là:
P: AABbddEeGG x aaBbDDEeGgNếu không kể phép lai trên, trong quần thể
có tối đa bao nhiêu phép lai mà kiểu gen của bố mẹ khác phép lai nói trên, nhưng cho

bài toán trên có số kiểu gen dị hợp của bố mẹ đều dị hợp cả 6 cặp gen, vậy ta thay n=6 vào công thức
trên sẽ tính được kết quả là: 1. Số kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen: 64 2.a Số kiểu gen tối đa: 729
2.b Số kiểu gen mang ít nhất 1 cặp gen dị hợp: 665 9
7. Xác định số phép lai tương đương 9
MỤC LỤC 10
Bạn có thể xem thêm lý thuyết và tham gia hỏi-đáp tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status