bộ bài tập ứng dụng cho môn học cơ sở truyền động điện, chương 5 - Pdf 16

Chương 5:
ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN
I/ Khái niệm chung :
Đặc tính cơ là mối quan hệ giữa tốc độ và moment của
động cơ.
n = f(M) hay M = f (n)
Ngoài ra đối với động cơ DC còn có 1 loại nữa. Đó là
đường đặc tính cơ điện biểu diễn mối quan hệ giữa tốc độ và
dòng điện trong mạch động cơ.
n = f(I) hay I = f (n)
 Có 2 loại đặc tính cơ : Đặc tính nhân tạo và đặc tính tự nhiên.
Để đơn giản thuận tiện trong tính toán, người ta có thể
dùng trong hệ tương đối. Muốn biểu diễn dưới dạng của hệ
đơn vò tương đối , người ta lấy giá trò thực chia cho giá trò đònh
mức của tham số tương ứng.
 Các giá trò đònh mức : m, Iđm, Wđm, Mđm, nđm, đm ….
 Các giá trò tương đối :U*, I*, W*, M* , n *,* …
U
*
=
U
U
đm
hay U
*
% =
U
U
đm
100%
I

so với tổng trở đònh mức nên có thể coi gần đúng.
R
2cb
= Z
2cb
 Khi mạch roto đấu sao :
R
2cb
=
E
2nm
3 I
2đm
E
2nm
: suất điện động của Roto
I
2đm
: Dòng đònh mức của roto
 Khi mạch Roto đấu tam giác :
R
2cb
= 1/2 R
2cb
II/ Đặc tính cơ đối với động cơ DC :
1/ Động cơ DC kích từ độc lập :
+ Thành lập phương trình đặc tính cơ :
* Phương trình cân bằng sức điện động trên phần ứng của động
cơ :
U = E + R

E

-
R
ư
+ R
f
C
E

I
Đây chính là đặc tính cơ điện của động. Đường biểu diễn
mối quan hệ giữa tốc độ và dòng phần ứng.
- Bên cạnh đó : Moment điện từ do động cơ sinh ra được xác
đònh.
M = C
M
I
- C
M
hệ số moment của động cơ
C
M
=
PN
2
a
 I =
M
C

+ R
f
C
E
C
M

2
* M
 Cách vẽ đặc tính cơ :
* Đặc tính cơ tự nhiên
Khi vẽ đặc tính cơ tự nhiên thì cần xác đònh 2 điểm. Vì
qua 2 điểm có thể vẽ được 1 đường thẳng.
 Điểm 1 : Xác đònh tốc độ không tải lý tưởng.
n =
U
đm
C
E

đm
-
R
ư
C
E
C
M

2

đm
=
U
đm
- R
ư
I
đm
C
E

đm
- Lập tỷ số :
n
o
n
đm
=
U
đm
U
đm
- R
ư
I
đm
+ Vậy :
n
o
= n

 M
đm
= 9,55
P
đm
n
đm
 Kết luận :
Từ 2 điểm A(0,n
o
) và B(M
đm
,n
đm
) thì xác đònh được đường
đặc tính cơ tự nhiên.
* Giá trò của R
ư
:
R
ư
=
1
2
U
đm
I
đm
- P
I

o
)
 Điểm 2 : Xác đònh điểm mà tại đó giá trò đạt trạng thái đònh
mức của động cơ.
n
nt
=
U
đm
- (R
ư
+ R
f
)I
đm
C
E

đm
n
TN
=
U
đm
- R
ư
I
đm
C
E

Từ điểm A,B xác đònh được đường đặc tính cơ nhân tạo
của động cơ.
2/ Động cơ DC kích từ nối tiếp :
+ Phương trình đặc tính cơ :
+ Phương trình cân bằng điện áp :
U = R

I + E
R

= R
ư
+ R
f
+ R
k
E = C
E
n
 n =
U
C
E

-
R

C
E


A
M
+ B
* Do đó hàm tốc độ có dạng Hyperbol
kt
E
I
@ Cách vẽ đường đặc tính cơ :
- Đặc tính tự nhiên :
Dựa vào đường đặc tính vạn năng chọn tùy ý các giá trò
dòng I%. Dựa vào đường U% =
(I%) và M% = (I%) để
xác đònh các giá trò M% và n% tương ứng. Sau đó tính các
giá trò n, I, M xác thực bởi công thức.
I
i
% =
I
i
I
đm
100% M
i
% =
M
i
M
đm
100%
n

M
2
M
3
M
4
…. …. M
n
- Dựa vào các giá trò trong bảng vẽ được đường đặc tính tự nhiên
của động cơ.
- Đặc tính nhân tạo :
Cũng tương tự như cách vẽ đặc tính tự nhiên. đặc tính lúc
này còn có sự ảnh hưởng bởi giá trò điện trở được nối thêm vào.
@ Trên đặc tính tự nhiên :
n
TN
=
U
C
E

-
R
ư
+ R
k
C
E

I

U - (R
ư
+ R
k
+ R
t
) I
U - (R
ư
+ R
k
) I
Rồi tương tự lập bảng giá trò như ở đặc tính tự nhiên. Dựa
vào bảng giá trò vẽ được đường đặc tính nhân tạo.
3/ Các tham số ảnh hưởng đến đặctính cơ của động cơ :
Từ phương trình đặc tính cơ hay đặc tính tốc độ của động
cơ :
n =
U
C
E

-
R
C
E

I
n =
U

# Ở đặc tính nhân tạo :
n =
U
C
E

-
R
ư
+ R
f
C
E

I
- Từ đó cho thấy khi thay đổi điện trở trong mạch phần ứng thì
tốc độ không tải lý tưởng là :
n
o
=
U
C
E

= const
- Còn tốc độ dốc hay độ biến thiên tốc độ
n
n =
R
ư

- Từ thông thay đổi thì giá trò tốc độ cũng thay đổi
n =
U
C
E

-
R
ư
C
E

I
- Do vậy khi
 = Var  n = Var. Lúc này cả tốc độ không tải
lẫn độ dốc của đường đặc tính đầu thay đổi.
+ Chú ý :
Khi thay đổi  thì thông thường người ta có khuynh
hướng giảm từ thông vì khi tính toán nhà chế tạo thường chọn từ
thông đònh mức

đm
là từ thông bảo hòa.
I
n
n
o
n
o1
n


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status