PHÒNG GD&ĐT MỎ CÀY BẮC
TRƯỜNG THCS THẠNH NGÃI
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÍ 9 HỌC KÌ II
I-CÂU HỎI NHẬN BIẾT:
A-TRẮC NGHIỆM:
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D em cho là đúng
Câu 1:Các trở ngại gặp phải trong sản xuất công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ là gì ?
A-Thiếu nhân công, trong khi sản xuất công nghiệp phát triển nhanh, môi trường đang bị ô
nhiễm.
B-Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu như hệ thống giao thông vận tải, máy móc nhà xưởng,
công nghệ sản xuất chậm đổi mới chất lượng, môi trường đang bị suy giảm.
C-Thiếu vốn đầu tư, thiếu ban quản trị giỏi
D-Thiếu công nghệ sản xuất
Câu 2:Nhiệm vụ quan trọng trong các dự án để sự phát triển công nghiệp vùng Đông Nam Bộ
bền vững là gì ?
A-Tăng cường đầu tư
B-Tăng cường sản xuất công nghiệp của nhà nước.
C-Bảo vệ môi trường, phát triển công nghiệp cân đối trên địa bàn toàn vùng.
D-Tăng cường đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hạn chế sản xuất nhỏ, tăng cường sản xuất công
nghiệp của Nhà nước.
Câu 3:Các tuyến du lịch chính từ Sài Gòn đi đến các vùng lân cận sôi động quanh năm
A-Đi Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Phan Thiết.
B-Đi Vũng Tàu, Phú Quốc, Côn Đảo, Nha Trang.
C-Đi Vũng Tàu, Đà Lạt, Nha Trang, Đồng bằng sông Cửu Long.
D-Đi Nha Trang, Phan Thiết, Đà Lạt, Vũng Tàu.
Câu 4: Côn Đảo trực thuộc:
A-Thành phố Hồ Chí Minh
B-Tỉnh Khánh Hoà
C-Bà Rịa- Vũng Tàu
D-Tiền Giang
Câu 5:Ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, lúa được trồng nhiều ở các tỉnh nào ?
Câu 1:Phương hướng chủ yếu trong thời gian tới của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển
kinh tế là gì ?
Câu 2:Ở Đông Nam Bộ ngành công nghiệp nào sử dụng lao động có tay nghề cao ?
Câu 3:Trình bày nét độc đáo của du lịch sinh thái ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
Câu 4:Nguồn tài nguyên biển- đảo của nước ta có giá trị như thế nào trong sự phát triển kinh
tế ?
Câu 5:Nam Trung Bộ có những vùng ruộng muối nổi tiếng toàn quốc, ở đâu?
II-CÂU HỎI THÔNG HIỂU:
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D em cho là đúng
Câu 1:Muốn nông nghiệp ở Đông Nam Bộ phát triển cần phải có sự bảo vệ môi trường như
thế nào ?
A-Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn để duy trì lượng nước hồ Dầu Tiếng và Trị An, đồng
thời phải duy trì rừng ngặp mặn ven biển Cần Giờ để chống triều cường xâm nhập và gìn giữ
sự đa dạng sinh học của rừng.
B-Đắp đê lấn biển để tăng diện tích và chống triều cường xâm nhập.
C-Thay thế các giống cây đã thoái hoá, trồng các giống mới.
D-Giữ gìn sự đa dạng sinh học.
Câu 2:Muốn vẽ biểu đồ hình tròn tỉ lệ vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp vào Đông Nam Bộ năm
2003 so với cả nước (100%),ta đổi % ra số đo góc ở tâm vòng tròn. Vậy 1% vốn đầu tư tương
đương góc ở tâm bao nhiêu độ ?
A-3
0
,6
B-4
0
,2
C-1
0
,8
D-2
A-Đồng Tháp, Cà Mau, Bạc Liêu.
B-Cần Thơ, An Giang, Cà Mau.
C-Kiên Giang, Cà Mau, An Giang.
D-Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ.
Câu 7:Cửa khẩu đi từ vùng Đồng bằng sơng Cửu Long sang Cam-pu-chia là
A-Xa Mat
B-Bò Y
C-Mộc Bài
D-Xà Xía
Câu 8 :Nước ta có thể phát triển kinh tế biển qua các ngành nào ?
A-Du lịch sinh thái biển, lấy tổ yến, ni trồng hải sản.
B-Du lịch biển- đảo, khai thác và chế biến khống sản biển, đánh bắt ni trồng hải sản, giao
thơng vận tải biển.
C-Dịch vụ tắm biển, lặn biển, ni hải sản q.
D-Khai thác dầu khí, giao thơng đường biển, du lịch biển.
Câu 9 :Vùng biển đặc quyền kinh tế cùng với lãnh hải rộng bao nhiêu hải lí căn cứ vào lằn
mức nào ?
A-212 hải lí tính từ giới hạn ngồi của lãnh hải.
B-200 hải lí tính từ đường cơ sở.
C-200 hải lí tính từ đường bờ biển.
D-188 hải lí tính từ giới hạn ngồi của lãnh hải.
Câu 10 :Ở nước ta phương tiện dùng vận chuyển dầu thơ, khí đốt từ nơi khai thác vào bờ là
phương tiện gì ?
A-Dùng tàu thuỷ chun dùng chở dầu thơ vào bờ.
B-Dùng ống dẫn đưa khí đốt vào bờ.
C-Dùng tàu thuỷ chun dùng và ống dẫn đặt dưới biển để đưa dầu thơ và khí đốt vào bờ.
D-Chở dầu thơ bằng tàu thuỷ, khí đốt được nén và hố lỏng trước khi chở tàu thuỷ vào bờ.
B-TỰ LUẬN :
Câu 1 : Trình bày tình hình sản xuất thuỷ sản của Đồng bằng sông Cửu Long.Giải thích vì
sao nơi đây phát triển mạnh nghề nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản?
Cá nuôi 283,9 110,9 486,4
Tôm nuôi 142,9 7,3 186,2
Dựa vào bảng số liệu trên:
a-Tính tỉ lệ % tổng sản lượng về sản xuất thuỷ sản năm 2002 của hai Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước ?
b-Vẽ biểu đồ thích hợp
Câu 8:Vùng biển và hải đảo ven biển nước ta có giá trị như thế nào ?
Câu 9:Nhờ đâu biển nước ta giàu nguồn lợi hải sản ?
Câu 10:Sự ô nhiễm môi trường biển xảy ra rõ nhất ở đâu và tác hại như thế nào ?
III-CÂU HỎI VẬN DỤNG:
A-TRẮC NGHIỆM:
Hãy khoanh tròn vào các chữ cái A, B, C hoặc D em cho là đúng
Câu 1:Đông Nam Bộ có vị trí đứng đầu cả nước về:
A-Trồng cây công nghiệp
B-Hoạt động du lịch
C-Xuất- Nhập khẩu
D-Nguồn lao động
Câu 2:Các sản phẩm công nghiệp ở Đông Nam Bộ có tỉ trọng cao nhất so với cả nước
A-Khai thác nhiên liệu, cơ khí-điện tử, hoá chất.
B-Khai thác nhiên liệu, điện, vật liệu xây dựng
C-Khai thác nhiên liệu, dệt may, vật liệu xây dựng.
D-Điện, cơ khí-điện tử, hoá chất.
Câu 3:Vườn quốc gia ở vùng Đông Nam Bộ là:
A-Cát Tiên-Bù Gia Mập-Lò gò Xa-mat
B-Trảng Bom-Bù Đốp-Tấn Linh.
C-Cát Tiên-Bù Đốp-Bù Đăng.
D-Xa-mat-Yok Đôn-Bù Gia Mập
Câu 4:Cây công nghiệp lâu năm được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ là:
A-Cao su, hồ tiêu, đậu tương, cây ăn quả.
B-Cao su, cà phê, lạc, mía.
Câu 10:Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng dân số tỉnh Bến Tre là:
A-Tỉ suất sinh tăng và tỉ suất tử giảm.
B-Tỉ suất sinh giảm và tỉ suất tử tăng.
C-Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cùng giảm.
D-Tỉ suất sinh và tỉ suất tử cùng tăng.
B-TỰ LUẬN:
Câu 1:Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học:
Tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu ở nước ta (đơn vị: triệu tấn)
Sản phẩm 1999 2001 2003 2005
Dầu thô khai thác 15,2 16,8 17,7 18,5
Dầu thô xuất khẩu 14,9 16,7 17,1 18,0
Xăng dầu nhập khẩu 7,4 9,1 9,9 11,5
a-Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình khai thác, xuất khẩu dầu thô, nhập khẩu xăng dầu ở
nước ta ?
b-Nhận xét tình hình trên.
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây, nhận xét cơ cấu kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và cả
nước, năm 2002 (%)
Khu vực
vùng
Nông, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ
Đông Nam Bộ 6,2 59,3 34,5
Cả nước 23,0 38,5 38,5
Câu 3:Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung ở TP Hồ Chí Minh ?
Câu 4:Vì sao cây cao su được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ ?
Câu 5:Vì sao Thành phố Hồ Chí Minh có vai trò quan trọng trong dịch vụ du lịch của vùng
Đông Nam Bộ ?
Câu 6:Dựa vào kiến thức đã học và bảng số liệu:
Diện tích và sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước, năm 2006
Đồng bằng sông cửu Long Cả nước
Diện tích (nghìn ha) 3.773,9 7.324,8
-Du lịch trên sơng nước (0,5đ)
-Du lịch tham quan các vườn chim (0,5đ)
-Du lịch tham quan các thắng cảnh (0,5đ)
Câu 4 :(2điểm) Nước ta có nguồn tài ngun biển- đảo phong phú có thể giúp phát triển nhiều
ngành kinh tế như : Đánh bắt, ni trồng và chế biến hải sản, khai thác khống sản biển,du
lịch biển,giao thơng vận tải biển.
Câu 5 :(2điểm) Vùng ruộng muối nổi tiếng ở Đơng Nam Bộ là
-Sa Huỳnh ở tỉnh Quảng Ngãi (1đ)
-Cà Ná ở tỉnh Ninh Thuận (1đ)
II-CÂU HỎI THƠNG HIỂU :
A-TRẮC NGHIỆM :
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A A B A B C D B D C
B-TỰ LUẬN :
Câu 1: a-Trình bày:1 điểm
-Đồng bằng sông Cửu Long luôn chiếm tỉ trọng cao về sản lượng sản xuất thuỷ sản
của cả nước(trên 50%) sản lượng thuỷ sản của nước ta(0,5đ)
-Các tỉnh có sản lượng cao là kiên Giang,Cà Mau,An Giang.Nghề nuôi tôm,cá nước
ngọt(cá tra,cá ba sa) đang phát triển mạnh.(0,5đ)
b- Giải thích:3 điểm
-Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều thuận lợi về tự nhiên(0,5đ)
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm(0,5đ)
+ Nhiều diện tích mặt nước(ngọt, nặm,lợ) để nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản(0,5đ)
+Nguồn thuỷ sản phong phú(nhiều ngư trường rộng lớn. . . )(0,5đ)
- Được chú trọng đầu tư(giống,vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật.)(0,5đ)
- Thò trường mở rộng (trong và ngoài nước)(0,5đ)
Câu 2: Vẽ sơ đồ (1điểm)
Thể hiện được 4 ngành: -Khai thác ni trồng hải sản
- Du lịch biển- đảo
-Khai thác và chế biến khống sản biển
Ngãi, Bình Định.
-Vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ : Hà Nội, Hưng n, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh,
Bắc Ninh, Vĩnh Phúc.
Câu 5 :(1,5điểm) Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất
cả nước nhờ :
-Vị trí địa lí thuận lợi
-Nguồn tài ngun đất, nước, khí hậu phong phú
-Người dân cần cù năng động, thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hố.
Câu 6 :(2 điểm)-Vùng Đồng bằng sơng Cửu Long tơm được ni ở các « vng » ven biển
trên các vùng trước đây trồng lúa khơng có hiệu quả kinh tế.
-Người ta còn ni tơm dưới rừng đước với các mơ hình lúa- tơm và rừng-tơm
Câu 7 : (3điểm)
a- Tính tỉ lệ % tổng sản lượng (1,5d)
-Tỉ lệ tổng sản lượng cá biển khai thác của hai đồng bằng so với cả nước :46,11%
-Tỉ lệ tổng sản lượng cá ni của hai vùng so với cả nước : 81,17%
-Tỉ lệ tổng sản lượng tơm ni của hai vùng so với cả nước : 80,66%
b-Vẽ biểu đồ thích hợp, sạch đẹp, có chú thích : (1,5đ)
Câu 8 :(2 điểm)
-Giá trị về phát triển tổng hợp kinh tế
-Giá trị quốc phòng.
-Giá trị là môi trường sống
-Cửa ngõ lớn của cả nước, đẩy mạnh giao lưu kinh tế.
Câu 9 :(2điểm) Biển nước ta là một biển ấm, có các dòng biển ven bờ, các hải lưu, lại có nhiều
sông đổ ra biển mang lại nguồn thức ăn dồi dào khiến biển nước ta giàu nguồn lợi hải sản.
Câu 10 : (1,5điểm)
-Ở nước ta, ô nhiễm môi trường biển ngày một gia tăng nhất là ở các thành phố cảng, các
vùng cửa sông.
-Hậu quả : + làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.
+Ảnh hưởng xấu tới chất lượng của các khu du lịch biển.
III-CÂU HỎI VẬN DỤNG :
+Vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta.
+Đảm bảo an ninh lương thực trong nước
b-Các khó khăn chính: diện tích đất phèn, đất mặn lớn, thiếu nước ngọt vào mùa khô (1đ)
+Hướng khắc phục: đầu tư các dự án thoát lũ, cải tạo đất phèn đất mặn, cấp nước ngọt cho
sinh hoạt và sản xuất cho mùa khô . . . (1đ)
Câu 7: (3đ)
a-Vẽ biểu đồ: 2 hình tròn (1,5đ)
b-Nhận xét (1,5đ)
-Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch: tăng tỉ trọng ngành CN-XD và DV; giảm tỉ trọng ngành
nông lâm thuỷ sản.
-Ngành nông lâm thuỷ sản vẫn còn chiếm tỉ trọng lớn, cho thấy kinh tế nông nghiệp vẫn còn
đóng vai trò quan trọng.