Ôn tập HKII Vật lý 9 - Pdf 16

I. CÂU HỎI
Câu 1: Thế nào là hiện tượng khúc xạ ánh sáng?
Hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị
gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
Câu 2: Làm thế nào để nhận biết một thấu kính hội tụ?
- Thấu kính hội tụ có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
- Đưa thấu kính lại gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua thấu kính nếu thấy ảnh của
dòng chữ lớn hơn so với dòng chữ thật trên trang sách thì đó là thấu kính hội tụ.
- Dùng thấu kính hứng ánh sáng mặt trời, nếu thấy chùm tia ló ra khỏi thấu kính là chùm
sáng hội tụ thì đó là thấu kính hội tụ.
Câu 3: Nêu đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.
Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn
vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính.
Câu 4: So sánh ảnh ảo của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ.
Giống nhau: cùng chiều, cùng phía với vật.
Khác nhau:
- Thấu kính hội tụ: ảnh lớn hơn vật, ở xa thấu kính hơn vật.
- Thấu kính phân kỳ: ảnh nhỏ hơn vật, ở gần thấu kính hơn vật.
Câu 5: Nêu đặc điểm của mắt cận và cách khắc phục tật cận thị. Làm thế nào để nhận biết
một kính cận?
Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Kính cận là
thấu kính phân kỳ. Mắt cận phải đeo kính phân kỳ để nhìn rõ các vật ở xa.
Cách nhận biết kính cận: Đưa kính lại gần dòng chữ trên trang sách, nhìn qua kính nếu thấy
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn so với dòng chữ thật trên trang sách thì đó là kính cận.
Câu 6: Nêu đặc điểm của mắt lão và cách khắc phục tật mắt lão.
Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Kính lão là thấu
kính hội tụ. Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần.
Câu 7: Kính lúp là gì? Kính lúp dùng để làm gì?
Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Kính lúp dùng để quan sát các vật nhỏ.
Câu 8: Kể tên nguồn phát ánh sáng trắng và ánh sáng màu. Làm thế nào để tạo ra ánh sáng
màu?

f
1
= 10cm
f
2
= 5cm
G
1
= ?
G
2
= ?
Giải
Ta có:
=
25
G
f
Độ bội giác của kính thứ nhất:
= = = ×
1
1
25 25
G 2,5
f 10
Độ bội giác của kính thứ hai:
= = = ×
2
2
25 25

AO
OA'
AB
B'A'
=
⇒ A’B’ =
=
AB.A'O 0,5.15
AO 6
= 1,25 (cm)
Baøi 3: Dùng một kính lúp có tiêu cự 12,5cm để quan sát một vật nhỏ.
a) Tính độ bội giác của kính lúp.
b) Muốn có ảnh ảo lớn gấp 5 lần thì người ta phải đặt vật cách kính bao nhiêu?
c) Tính khoảng cách từ ảnh đến vật.
Giải
a) Độ bội giác của kính lúp
B
B’
A’
I
= = = ×
25 25
G 2
f 12,5

b) Khoảng cách từ vật đến kính:
Ta có:
AO
OA'
AB

12,5
1
=

10
5
12,5.4
AO ==
(cm)
c) Khoảng cách từ ảnh đến vật:
AA’ = A’O – AO = 5.AO – AO = 4.AO = 4 . 10 = 40 (cm).
Baøi 4: Vật sáng AB có độ cao h = 1cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
tiêu cự f = 12cm và cách thấu kính một khoảng d = 8cm.
a) Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính đã cho.
b) Vận dụng kiến thức hình học, tính chiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến
kính.
Baøi 5: Một người cao 1,6m được chụp ảnh và đứng cách vật kính của máy ảnh 3m. Phim cách
vật kính 6cm. Hãy tính chiều cao ảnh của người ấy trên phim. (Câu C6tr127)
Baøi 6: Người ta chụp ảnh một chậu cây cao 1m, đặt cách máy ảnh 2m. Phim cách vật kính
của máy 6cm. Tính chiều cao của ảnh trên phim. (Giải tương tự bài tập 6)
Baøi 7: Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của một thấu
kính hội tụ, cách thấu kính 16cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự f = 12cm. Vật
AB cao 1cm.
a) Vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.
b) Dựa vào hình vẽ hãy tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật. (Bài 2 tr135 SGK)
Baøi 8: Một người chỉ nhìn rõ những vật cách mắt từ 15cm đến 50cm.
a) Mắt người ấy mắc tật gì?
b) Người ấy phải mang kính loại gì? Khi đeo kính phù hợp thì người ấy sẽ nhìn rõ vật xa
nhất cách mắt bao nhiêu?
Giải:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status