BÀI TẬP LÝ THUYẾT KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP – Phần 2
(Dành cho SV chuyên ngành Kế toán Doanh nghiệp, QTKD, Kinh tế)
Bài tập 17: I . Có tình hình số dư đầu kỳ của một số tài khoản như sau:
1. Tiền mặt: 15.000.000 đồng
2. Tiền gửi ngân hàng: 32.000.000 đồng
3, Nguyên vật liệu: 105.000.000 đồng
4, Đầu tư chứng khoán dài hạn: 40.000.000 đồng
5, Tài sản cố định hữu hình: 125.000.000 đồng
6, Tài sản cố định vô hình: 35.000.000 đồng
7, Kho thành phẩm: 65.000.000 đồng.
8, Chi phí sự nghiệp: 18.000.000 đồng
9, Quỹ dự phòng tài chính: 35.000.000 đồng
10, Nguồn quỹ khen thưởng: 48.500.000 đồng
11, Nguồn kinh phí sự nghiệp: 30.500.000 đồng
12.Kho dụng cụ: 25.000.000
13. Nguồn vốn kinh doanh: 298.200.000 đồng
14, Nguồn vốn xây dựng cơ bản: X
15. Nợ phải trả cho người bán: 78.500.000 đồng
16. Nợ phải thu từ người mua: 45.700.000 đồng
II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
1, Nhận góp vốn liên kết: 15.000.000 đồng bằng tiền mặt
2, Xuất kho nguyên vật liệu cho chạy thử dây chuyền sản xuất mới: 20.100.000 đồng
3. Thanh toán bằng tiền mặt chí phí th mới trên: 11.350.000 đồng
4. Chi tiền mặt đón tiếp chuyên gia thuê ngoài chạy thử dây chuyên SX mới: 600.000 đồng
5. Chuyển khoản thanh toán nợ cho người bán: 18.000.000 đồng
6, Thu lãi đầu tư chứng khoán dài hạn là 3.500.000 đồng bằng tiền mặt
7, Xuất kho thành phẩm gửi bán tại đại lý K: 12.000.000 đồng
8, Chi tiền mặt nộp thuế môn bài đầu năm là 500.000 đồng
9, Kiểm kê nguyên vật liệu phát hiện thiếu chưa rõ nguyên nhân: 1.200.000 đồng.
10. Đơn vị quyết định xử lý số nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân: ½ giá trị bắt thủ kho bồi
thường trừ lương, ½ lấy từ quỹ dự phòng tài chính để bù đắp.
(đơn vị tính: 1.000 đồng)
I. Số dư đầu kỳ của các tài khoản ngày 1/10/2007 như sau:
1.TK111: 18.000 8.TK152: 564.000
2.TK131: 98.900 9.TK211: 1.424.000
3.TK155: 354.000 10.TK331: 165.500
4.TK311: 46.600 11.TK411: X
5.TK341: 246.000 12.TK157: 25.000
6.TK441: 43.000 13.TK214: 132.600
7TK 112: 875.400
II. Trong tháng 10 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Xuất kho gửi bán cho đại lý K một số thành phẩm, trị giá xuất kho: 64.000
2. Đơn vị bán được toàn bộ số hàng gửi bán kỳ trước thu bằng tiền gửi ngân hàng, giá bán chưa
có thuế: 34.000, thuế GTGT 10%: 3.400
3. Khách hàng thanh toán nợ kỳ trước bằng tiền chuyển khoản: 45.900.
2
4. Số hàng gửi bán trong kỳ, được người mua chấp nhận thanh toán bằng chuyển khoản hết số
tiến là: 90.200 (đã bao gồm cả thuế GTGT 10%)
5. Chuyển khoản thanh toán cho người bán số tiền 75.000.
6. Thu các khoản phải thu khác bằng tiền mặt là: 12.000
7. Xuất quỹ tiền mặt để tạm ứng cho nhân viên mua hàng, số tiền: 15.000
8. Người mua thanh toán hết số tiền hàng còn nợ kỳ trước bằng tiền gửi ngân hàng. Doanh nghiệp
đã nhân được giấy báo “Có” của ngân hàng.
9. Dùng tiền mặt nộp thuế thuế môn bài quý IV số tiền: 8.000
10. Nhận góp vốn liên kết bằng một TSCĐ hữu hình trị giá: 23.000
Yêu cầu:
1. Tìm X và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
2.Lập bảng cân đối số phát sinh tháng 10/2007 của đơn vị.
Bài tập 20: Trích tài liệu tại doanh nghiệp PP hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng 7/2008 có tài liệu sau:
(đơn vị tính: 1.000 đồng)
quân gia quyền cả kỳ dự trữ, chi phí vận chuyển phân bổ theo tiêu thức số lượng có
tài liệu sau:
I. Trích số dư đầu kỳ các tài khoản như sau:
- TK TGNH: 500.000.000đ - TK TM: 100.000.000đ
- TK Hàng hoá: HH A: SL 2000, đơn giá: 50.000đ/kg - TK TSCĐ HH: 3.000.000.000đ
- TK NVKD: X - TK HMTSCĐ HH 500.000.000đ
Các tài khoản khác có số dư bằng 0 hoặc không có số dư
II. Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế sau phát sinh:
1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, số tiền 100.000.000 đồng.
2. Mua hàng hoá về nhập kho:
- Hàng hoá A: Số lượng: 1000kg, đơn giá chưa thuế 40.000đ/kg
- Hàng hoá B: Số lượng: 2000kg, đơn giá chưa thuế 20.000đ/kg
VAT 10%, chưa thanh toán cho người bán.
3. Chi phí vận chuyển của lô hàng trên chưa thuế là 2.000.000đồng, VAT 10%, đã thanh
toán bằng tiền mặt
4. Trong kỳ, xuất bán 1500kg hàng hoá A, đơn giá bán chưa thuế là 60.000đ/kg. Khách hàng
đã chấp nhận thanh toán
5. Tính lương phải trả cho bộ phận bán hàng 10.000.000đ, QLDN là 15.000.000đ.
6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
7. Cuối tháng, kiểm kê phát hịên thừa 10kg hàng hoá B chưa rõ nguyên nhân.
8. Cuối tháng, kế toán bù trừ thuế GTGT đầu ra và thuế GTGT đầu vào, xác định số thuế
VAT phải nộp
9. Kế toán nộp tiền măt vào kho bạc nhà nước để nộp thuế GTGT phải nộp
10. Cuối tháng, kết chuyển xác định lãi lỗ
Yêu cầu:
1. Tính X
2. Xác định các chứng từ liên quan đối với từng nghiệp vụ
3. Định khoản kế toán
4. Phản ánh vào sơ đồ chữ T và khoá sổ cuối kỳ
5. Lập bảng cân đối số phát sinh
toán bằng tiền mặt.
10. Kết chuyển, xác định lãi lỗ trong kỳ
Yêu cầu:
1. Tính X
2. Xác định các chứng từ liên quan đối với từng nghiệp vụ
3. Định khoản kế toán
4. Phản ánh vào sơ đồ chữ T và khoá sổ cuối kỳ
5. Lập bảng cân đối số phát sinh
Bài tập 23:
Số dư đầu tháng của TK 152 : 18.000.000 đ (Vật liệu X : 500 kg, đơn giá 36.000 đ/kg)
Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến vật liệu như sau :
1) M ua vật liệu X của công ty K theo hóa đơn GTGT : Số lượng 1.000 kg, đơn giá
32.000 đ/kg, thuế GTGT 10%, kiểm nhận phát hiện thừa 80 kg, DN cho nhập kho đúng
theo hóa đơn, số thừa giữ hộ người bán. Tiền hàng chưa thanh toán
2) Mua vật liệu X của công ty H, hàng về kiểm nhận nhập kho đủ với số lượng trên hóa
đơn GTGT là 2.000 kg, đơn giá 34.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền chưa thanh
toán. Chi phí vận chuyển trả bằng tiền mặt 1.980.000 đ trong đó thuế GTGT: 180.000 đ
5
3) Theo biên bản kiểm nghiệm vật tư có 300 kg vật liệu X ở nghiệp vụ (1) bị kém phẩm
chất, DN đề nghị công ty K giảm giá 20%/giá bán bằng văn bản, công ty K đã chấp thuận
4) Xuất kho 2.800 kg vật liệu X để SXSP
Yêu cầu: Tính toán và lập ĐK tình hình trên. Xác định số dư của TK 152 (VL X)
Biết rằng:
1. Vật liệu X xuất kho theo PP bình quân gia quyền cuối kỳ
2. DN chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ và theo PP kê khai thưòng xuyên
Bài tập 24: Một DN thành lập vào ngày 1/1/2007 và khởi sự hoạt động vào ngày 10/1/2007 với
số vốn ban đầu do các CNV góp cổ phần gồm có : Tài sản cố định trị giá 192.000.000 đ và Tiền
mặt là 90.000.000 đ.
Từ ngày 10/1 đến ngày 31/1, DN có các NV như sau:
1/ Mở tài khoản tiền gửi ngân hàng và gửi vào 60.000.000 đ tiền mặt.
3/ Lập bảng cân đối tài khoản cuối tháng 2?
Bài tập 25: Tại một doanh nghiệp M sản xuất sản phẩm bằng một loại nguyên vật liệu Q, áp
dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
KKTX, trong tháng 10//2008 có một số tài liệu như sau: (đơn vị tính: 1.000đồng)
A. Trích số dư tháng 10/2008 của một số tài khoản như sau:
1. TK 331(dư có): 216.000 trong đó:
- Công ty P = 100.800.
- Công ty K = 115.200.
2. TK 152: số lượng 18.000, thành tiền 287.600.
B. Trong tháng 10/2000 có một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1. Ngày 5/10, Chuyển khoản trả tiền hàng cho công ty P số tiền: 100.000.
2. Ngày 10/10, xuất kho vật liệu phục vụ sản xuất 16.000 kg, phiếu XK số 15 ngày 10/10.
3. Ngày 17/10 mua 9.600 kg vật liệu nhập kho của công ty K chưa thanh toán , hoá đơn
GTGT số 21 ghi:
• Gía mua trên hoá đơn: 148.800.
• Thuế GTGT: 14.880.
• Tổng giá thanh toán: 163.680.
4. Chuyển khoản trả nợ cho công ty K số tiền là 150.000, Giấy báo Nợ số 95 ngày 20/10.
5. Ngày 22/10, mua 43.200 kg vật liệu nhập kho của công ty P chưa thanh toán, hoá đơn
GTGT số 14 ngày 22/10 ghi:
• Gía mua trên hoá đơn: 656.000.
• Thuế GTGT: 65.600.
• Tổng gía thanh toán: 721.600.
6. Chi phí vận chuyển số vật liệu của hóa đơn 14 ngày 22/10 về nhập kho trả ngay bằng tiền
mặt đã bao gồm 5% thuế GTGT là 5.250, phiếu chi số 245 ngày 23/10.
7. Ngày 26/10 chuyển khoản trả nợ tiền hàng cho công ty P số tiền mua hàng của hoá đơn số
14 ngày 22/10, doanh nghiệp đã nhận được giấy báo nợ số A382 ngày 26/10.
8. Ngày 27/10 xuất kho vật liệu để phục vụ cho nhu cầu quản lý phân xưởng: 2.500 kg, phiếu
xuất kho số 16 ngày 27/10.
9. Bảng tổng hợp tiền lương số 115 ngày 30/10 phải trả công nhân viên trong kỳ như sau:
trên là 3.960.000 đ
3/ Xuất kho vật tư trong tháng theo bảng phân bổ :
Đối Tượng Sử Dụng 1521 1522 1524
- SX sản phẩm A 4.000.000 700.000 -
- SX sản phẩm B 2.000.000 400.000 -
- Công tác QLPX 100.000 100.000 500.000
- Công tác QLDN 150.000 150.000 -
- Phục vụ tiêu thụ SP 150.000 50.000 -
Cộng : 6.400.00
0
1.400.00
0
500.000
4/ Phân bổ khấu hao TSCĐ:
- TSCĐ phục vụ SX ở PXSX chính : 150.000 đ
- TSCĐ quản lý chung toàn DN : 100.000 đ
5/ Bảng phân bổ lương và BHXH (tính vào chi phí):
Đối Tượng Lương BHXH (19%)
- SX sản phẩm A 10.000.000 1.900.000
- SX sản phẩm B 5.000.000 950.000
- Công tác QLPX 2.500.000 475.000
8
- Công tác QLDN 3.000.000 570.000
Cộng : 20.500.000 3.895.000
6/ Tiền điện phải trả trong tháng được phân bổ như sau :
- Sử dụng ở PX sản xuất : 750.000 đ
- Dùng cho công tác QLDN : 530.000 đ
7/ Tình hình chi tiêu các loại vốn bằng tiền :
TGNH Quỹ TM
- Chi phí tiếp tân 400.000 150.000