Giáo án Sinh học 10 nâng cao - NGUYÊN PHÂN pot - Pdf 16


1/ Kiến thức:
- Trình bày được những diễn biến cơ bản qua các kì của NP.
- Nêu được ý nghĩa sinh học & thực tiễn của NP.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề, năng
lực quan sát & phân tích hình vẽ.
- Phát triển tư duy cho HS. Rèn luyện khả năng làm việc độc
lập & làm việc nhóm cho HS.
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong
đời sống.
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức
các cơ chế sinh học diễn ra ở cấp độ tb.
-

1/ GV:
I.
M

C TIÊU
:

I

lại thành các NST. NST tự nhân đôi
thành NST kép gồm 2 crômatit dính
nhau ở tâm động.
- Màng nhân & nhân con dần dần
Y/c HS nhắc lại
đặc điểm các pha của kì
trung gian về đặc điểm
của NST, trung thể. Sau
pha G
2
, tb chuyển sang
gđ gì ? NP gồm các kì
nào ?
GV y/c HS xem
lại kiến thức cũ lớp 9 &
quan sát hình 29.1 để
thảo luận nhóm điền vào
bảng 29/ SGK trang 97
- NST tồn
tại dạng kép, co
xoắn lại.
- Trung thể
tự nhân đôi.
Sau pha G
2
,
tb chuyển sang gđ
NP. NP gồm 4 kì :
Kì đầu, kì giữa, kì
sau, kì cuối.

lại.
(y/c HS nêu được sự
biến đổi của NST, màng
nhân, nhân con, thoi
phân bào). GV cần nói rõ
thêm : Sự phân bào
không sao & phân bào
có sao.
Ở tb ĐV xung
quanh trung tử có cấu
trúc bao gồm các sợi toả
ra gọi là sao phân bào
=> Phân bào có sao. Ở
tb TV, không có cấu
trúc trên (không có
trung thể) => Phân bào
không sao.
* Cơ chế nào đảm
bảo bộ NST của tb
không đổi so với tb mẹ ? GV y/c HS quan
vào bảng 29/ SGK

* Ở tb ĐV: Màng tb thắt eo ở
giữa tb, chia tb mẹ thành 2 tb con.

KQ: Từ 1 tb mẹ tạo ra 2 tb con
giống hệt tb mẹ. Số lượng NST không
đổi ở mỗi tb con so với tb mẹ ban đầu.
HĐ 2: Tìm hiểu ý nghĩa sinh
học & thực tiễn của quá trình NP
II. Ý NGHĨA CỦA NGUYÊN
PHÂN
1/ Ý nghĩa sinh học:
- Là phương thức sinh sản của tb
& SV đơn bào nhân thực (sinh sản vô
tính của SV).
- NP giúp cho cơ thể SV đa bào
lớn lên (sinh trưởng) & thay thế các tb
già chết.
sát hình vẽ 29.2 / SGK
trang 97 để thảo luận
nhóm trả lời các câu
lệnh a), b), c) ở phần 2.
Phân chia tbc.

Nêu lại KQ NP.

được KQ & ý
nghĩa NP. Vẫn
không đổi => Đảm
bảo bộ NST được
duy trì & ổn định
4/ Củng cố (3’) : Bằng các câu hỏi cuối bài/ SGK trang 99. Cho HS SX mô hình
các kì đúng trình tự của quá trình NP.
5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ. Xem tiếp bài mới. Xem lại kiến thức về giảm phân đã
học ở lớp 9.
- NP đảm bảo bộ NST được duy
trì & ổn định qua các thế hệ.
2/ Ýnghĩa thực tiễn:
- Các phương pháp nhân giống
vô tính cây trồng (giâm, chiết, ghép),
nuôi cấy mô tb dựa trên cơ sở của NP.
- Thành tựu : Nhân nhanh giống
tốt, SX giống sạch bệnh, tăng số lượng
giống cây, con tốt, ghép tạng ở
người,…
Liên hệ với môn
công nghệ cho biết vận
dụng của nuôi cấy mô tb
để SX giống cây trồng
(tham khảo thêm mục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status