1/ Kiến thức:
- Nắm & phân biệt được các quá trình phân giải các đại phân tử chủ yếu ở VSV .
- Biết được các ứng dụng nuôi cấy VSV có ích để thu nhận sinh khối & sản phẩm
CHVC của chúng & phòng tránh các quá trình phân giải có hại.
2/ Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích - tổng hợp, so sánh vấn đề, năng lực quan sát & phân
tích sơ đồ.
- Phát triển tư duy cho HS. Rèn luyện khả năng làm việc độc lập & làm việc nhóm
cho HS.
- Vận dụng vào thực tế giải thích các hiện tượng sinh học trong đời sống.
3/ Thái đo:
- Hình thành quan điểm đúng đắn cho HS về sự sống.
- Củng cố niềm tin vào khoa học.
- -
1/ GV:
I.
M
C TIÊU
:
I1/ Phân giải axit nuclêic & prôtêin
Quá trình phân giải ADN, ARN ở
VSV thành các nuclêotit cần enzim
nuclêaza & phân giải prôtêin thành
VSV phân giải các chất
hữu cơ gì ? Khi nào
VSV phân giải các chất
hữu cơ đó & phân giải
để làm gì ? Quá trình phân giải
ADN, ARN, prôtêin ở
VSV phân giải các
chất hữu cơ : axit
nuclêic, prôtêin,
cacbohidrat,
lipit,…
Khi tiếp xúc các
đại phân tử có
glycerol nhờ enzim lipaza. HĐ 2: Tìm hiểu các ứng dụng & tác
hại của các quá trình phân giải ở
VSV (22’)
II. Ứng dụng của các quá trình
phân giải ở VSV
1/ SX thực phẩm cho người & TĂ
gia súc
* SX một số thực phẩm cho con
VSV cần có loại enzim
gì ? Quá trình phân giải tinh
bột, xenlulôzơ, kitin ở
VSV cần có loại enzim
gì ? Để phân giải lipit, VSV
cần tiết ra enzim gì ?
Em có nhận xét gì về sự
tổng hợp & phân giải
các chất ở VSV so với
người :
- Trồng nấm ăn trên các xác bã TV,
phế phẩm nông nghiệp (Rơm rạ, bã
mía, lõi ngô, )
- SX nước tương, tương chao, nước
mắm dựa vào enzim của nấm & các
VK tự nhiên.
- Muối dưa cà, làm sữa chua nhờ các
VK lactic.
- SX rượu : sử dụng amilaza của nấm
sợi để thủy phân tinh bột thành đường
& nhờ nấm men lên men rượu.
Nấm sợi đường hóa Nấm men
Tinh bộ
t Glucôzơ
Êtanol
+
CO
2
* SX TĂ gia súc : Nuôi cấy men trên
chất thải từ các nhà máy chế biến sắn,
khoai tây, dong riềng để thu sinh khối
làm TĂ cho gia súc.
2/ Cung cấp chất dd cho cây trồng
- Xác bã động , thực vật nhờ các VSV
SX thực phẩm cho con
người ở gia đình, địa
phương.
rượu, làm cơm
mẻ,…
Do VSV chuyển
hóa đường trong
quả chín thành
dấm hoặc lên men
rượu.
Tận dụng phế
phẩm, không gây
ônhiễm mt.
phân hủy thành chất dd (khoáng hóa)
cây hấp thu được, tăng độ phì nhiêu
của đất. Vận dụng SX phân bón từ rác
thải.
3/ Phân giải chất độc
Một số VK, nấm có khả năng phân
giải các hóa chất độc hại (thuốc trừ
sâu, diệt cỏ) còn tồn động trong mt,
làm giảm ô nhiễm.
4/ Bột giặt sinh học :
Để tăng tính tẩy sạch vết bẩn, bột giặt
được thêm vào 1 số enzim như
amilaza, prôtêaza, lipaza.
5/ Cải thiện công nghiệp thuộc da
đậy để ngoài kk lâu
ngày thì sao ? Ngô, thóc
gạo ẩm ướt lâu dài thì ra
VSV phân hủy xác
bã hữu cơ thành
chất khoáng dễ
tiêu, cây sử dụng
được.
Tránh ô nhiễm cho
mt, hạn chế ảnh
hưởng của thuốc
hóa học đến SV
khác.
Enzim thay cho
việc sử dụng hóa
chất tấy giặt gây ô
nhiễm mt & tẩy
giặt sạch hơn.
- Dễ bị hư hỏng,
mất phẩm chất do
4/ Củng cố (3’) : HS đọc phần KL trang 122.Trả lời câu hỏi : Các quá trình phân giải ở
VSV được con người ứng dụng , khai thác ra sao ?
5/ Dặn dò:(1’) Học bài cũ. Xem tiếp bài mới. Chuẩn bị bài mới : men nấu rượu, đường