Hệ thống lái trợ lực - Pdf 16

Hệ thống lái trợ lực
1Cô d
1
.

ng
d
ụng:
-Để tăng khả năng lái xe,hầu hết các xe ô tô hiện đại đều có lốp
rộng áp suấtthấp để tăng diện tích tiếp xúc giữabề mặt đường
rộng

áp

suất

thấp

để

tăng

diện

tích

tiếp

xúc

giữa

trợ

lái

thuỷ

lực

là:
-Bơm,
ề ể
-Van đi

u khi

n
- Xi lanh trợ lực.
4. Nguyên lý hoạt động
a. Đánh vô lăng sang phải
4. Nguyên lý hoạt động
a. Đánh vô lăng sang trái
5. Bơm trợ lực lái:
1
)
h
â
n
b
ơ
m

ì
n
h
c
h
(
2
)
B
ì
n
h
c
h
ộ g, ị ộp
cơ cấu lái. Lưu lượng của bơm tỷ
lệ với tốc độ của động cơ.
Bì h hứ
ấ dầ l
h

a
h

a
-

n
h
c

i

u
k
h
đ
i

u
k
h
tới

hộp



cấu

lái
,
duy

trì

lưu

lượng không đổi mà không phụ
thuộc tốc độ bơm (v/ph)
i

g

ị g g
tốc độ không tải của
động cơ.
-Thi
ế
t b

bù khôn
g
tải có
ị g
chức năng tăng tốc độ
không tải của động cơ
khi áp suấtdầubơmtác
khi

áp

suất

dầu

bơm

tác

động lên van điều khiển
không khí

hút
v
à
x


02

lầ
n
t
rong
trong một chu kỳ quay của rô to.
Đường dầu đi trong bơm
8. Van điều khiển lưu lượng
-Khi xe chạy ở tốc độ cao, sức cản lốp xe thấp vì vậy đòi hỏi ít
lực lái hơn.
Nê l l dầ từ b tớihộ ấ lái iả khi h
-

n
l
ưu
l
ượng
dầ
u
từ

b

đến

1250v/p)
Hoạt động của van điều khiển lưu lượng
b. Ở tốc độ trung bình: (1250đến 2500v/p)
Hoạt động của van điều khiển lưu lượng
c. Ở tốc độ cao: (lớn hơn 2500v/p)
9. Van an toàn:
- Khi áp suất P2 vượt mức quy định (khi quay hết cỡ vô lăng), van
an toàn sẽ mở để giảm áp suất.
ấ ề ể ẩ
- Khi áp su

t P2 giảm thì Van đi

u khi

n lưu lượng bị đ

y sang trái
và điều chỉnh áp suất tối đa
10. Cơ cấu lái
1.Mô tả:
Ở ị tít i
-

v


t

-
Khi trục lái quay, làm xoay trục vít qua
Khi

trục

lái

quay,

làm

xoay

trục

vít

qua

thanh xoắn. Ngược lại với trục vít, vì
thanh xoắn xoắn tỷ lệ với lực bề mặt
đườn
g,
tr

c van điều khiển chỉ
q
ua
y

dầu.
Dầutừ bơmtrợ lựcláisẽ vào vòng
-
Dầu

từ

bơm

trợ

lực

lái

sẽ

vào

vòng

ngoài của van quay và dầu chảy về bình
chứa qua khoảng giữa thanh xoắn và
trụcvanđiều khiển.
trục

van

điều


cấp

quay trở lại bình chứa
qua cổng "D" và buồng
"
D
"
Các buồng trái và
D
.
Các

buồng

trái



phải của xi lanh bị nén
nhẹ nhưng do không có
sự chênh lệch áp suấtnên
sự

chênh

lệch

áp

suất

.

qu y s g p .
- Các lỗ X và Y hạn chế dầu
từ bơm để ngăn dòng chảy
vào các cổng "C" và cổng
"D".
-Kết quả là dầu chảy từ
cổng "B" tới ống nối "B" và
đó ớib ồ il h
sau
đó
t
ới

b
u

ng x
i

l
an
h

phải, làm thanh răng dịch
chuyển sang trái và tạo lực
trợ lái Lúc này dầu trong
trợ



D

> buồng "D".
Sự hoạt động ở vị trí quay sang trái
Khi ò ái h h
-
Khi
xe quay v
ò
ng sang tr
ái
t
h
an
h

xoắn bị xoắn và trục điều khiển
cũng quay sang trái.
Các lỗ X' và Y' hạnchế dầutừ
-
Các

lỗ

X'



Y'


nối "C" và sau đó tới buồng xi
lanh trái làm thanh răng dịch
chu
y
ển san
g

p
hải và t

o l

c tr


y gp ạ ự ợ
lái. Lúc này, dầu trong buồng xi
lanh phải chảy về bình chứa qua
ống nối "B" > cổng " B" >


c

ng "D" > bu

ng "D".
12. Hệ thống lái điện tử (PPS)
PPS loạimới(Trợ lái phi tuyến tính) làm thay đổilựcvậnhành
PPS

n

ng
h
ơn.
12. Hệ thống lái điện tử (PPS)
13. Hệ thống lái trợ lực bằng điện (EPS)
-EPS : trợ lực nhờ mô tơ vận hành lái và giảm lực đánh lái.
-Trợ lái thuỷ lực sử dụng công suất động cơ để tạo áp suất thuỷ lực
àt ôtl
v
à

t
ạo m
ô
men
t
rợ
l
ực.
-Do EPS dùng mô tơ nên không cần công suất động cơ và làm cho
việc tiết kiệm nhiên liệu tốt hơn.
Các bộ phận chính Hệ thống lái trợ lực bằng điện (EPS)
-ECU EPS: nhận tín hiệu từ các cảm biến, đánh giá tình trạng xe và quyết định dòng
điệncần đưavàođộng cơ điệnmộtchiều để trợ lực
điện

cần



c vít đư

c đỡ trên các ổ đỡ để
g
iảm đ

ồn.
ụ ợ g ộ
Ngay dù mô tơ DC bị hỏng không chạy chuyển động quay của trục
lái chính và cơ cấu giảm tốc vẫn không bị cố định nên vô lăng vẫn
có thể điều khiển.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status