Đường niệu bệnh, tiêu khát (đái tháo đường) (Kỳ 3) - Pdf 16

Đường niệu bệnh, tiêu khát
(đái tháo đường)
(Kỳ 3)

2.2.4. Thể âm - dương lưỡng hư.
- Triệu chứng: hình hàn, chi lạnh, sắc mặt trắng sáng hoặc xám đen, tai ù,
lưng đau, di tinh, liệt dương, tảo tiết, đại tiện lỏng nát, bụng chướng, lười ăn, đái
ít, thủy thũng, tứ chi không ấm, chất lưỡi nhợt hồng, hình lưỡi mềm bệu, rìa lưỡi
có hằn răng, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc trắng nhờn, mạch trầm tế hoặc tế sác vô
lực.
- Pháp điều trị: ôn dương - tư âm - cố thận.
- Phương thuốc: “kim quĩ thận khí hoàn” gia vị.
Thục địa 20g Đan bì 10g
Phục linh 15g Sơn thù 10g
Trạch tả 10g Hoài sơn dược 15g
Nhục quế 10g Hoàng kỳ 15g
Chế phụ tử 10g Hoàng tinh 10g
- Gia giảm:
. Nếu di tinh tảo tiết thì gia thêm: thỏ ty tử, nữ trinh tử, kim anh tử.
. Nếu đái đêm nhiều thì gia thêm: tang phiêu tiêu, ích chí nhân, phục bồn
tử.
. Nếu thủy thũng thì gia thêm: ích mẫu thảo, ngọc mễ tu, sa tiền tử.
. Nếu huyết ứ thì gia thêm: đan sâm, hồng hoa, kê huyết đằng.

3. Các phương pháp điều trị khác:

3.1. Châm cứu điều trị.
* Thể châm:
Âm hư nhiệt thịnh dùng các huyệt: phế du, tỳ du, hợp cốc. Phế du dùng bổ
pháp, còn các huyệt khác dùng tả pháp, châm cả 2 bên, lưu châm 20’, cách 10’
kích thích kim 1 lần, mỗi lần châm 3 - 4 huyệt, mỗi ngày châm 1 lần; luân lưu các

Đem tụy lợn giã nát (không dùng dụng cụ sắt) rồi cùng sắc với 2 vị thuốc trên,
mỗi ngày 1 thang.
3.4. Khí công và vận động liệu pháp


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status