Bệnh mạch vành mạn cập nhật (Kỳ 3) - Pdf 15

Bệnh mạch vành mạn cập nhật
(Kỳ 3)
B. CHẨN ĐOÁN CÒN DỰA VÀO THĂM KHÁM, bao gồm :
- Thăm khám lâm sàng và cận lâm sàng (sinh hoá, Xquang ) chi tiết còn
giúp tìm sự lan rộng của XVĐM ở những vùng khác (não, thận, các chi dưới, động
mạch chủ ), giúp xét thêm về những yếu tố nguy cơ của XVĐM (ví dụ tổng kê
lipid để điều chỉnh nếu cần).
* Ghi điện tim:
+ khó làm kịp trong cơn đau, nhưng rất có giá trị chẩn đoán ví dụ có ST
chênh (hoặc T vành, hoặc loạn nhịp tim);
+ ngoài cơn đau thì lại có thể có sẵn từ trước những thay đổi ST, T, thậm
chí cả QS, nhưng chẳng đại diện cho cơn đau này của thể bệnh ĐTNMÔĐ; ngược
lại một 'điện tim ngoài cơn' mà bình thường lại rất hay gặp vậy chẳng thể loại trừ
chẩn đoán.
* Siêu âm tim 2 chiều - Doppler:
+ xét rối loạn chuyển động vùng,
+ dày thất trái , hở van tim chức năng,
+ tăng áp động mạch phổi,
+ xét phân suất tống máu EF còn bình thường (> 55%) hay đã giảm <40%.
(Một ví dụ bệnh nhân ĐTNMÔĐ kháng trị cần can thiệp Nong MV hay phẫu bắc
cầu chủ-vành, xét EF tuy < 50% nhưng còn > 40% thì đó là chỉ định quý).
* Một thăm khám đầy đủ nhiều khi còn cần :
1. Điện tim Holter (mang theo người, ghi 24 giờ) tầm soát TMCB cơ tim
thầm lặng, ĐTN Prinzmetal, tầm soát Loạn nhịp tim đi kèm.
(**) 4 Độ trong "Phân loại chức năng ĐTN của Hội tim mạch học Canada
(CCS)" (chú ý: không lầm với phân loại suy tim của NYHA)
+ Độ I : ĐTN khi gắng sức thể lực mạnh (nặng), nhanh, kéo dài hoặc của
thể thao.
+ Độ II : ĐTN khi đi bộ nhanh, hoặc đường khó đi; khi đi đường bằng
nhưng sau bữa ăn, hoặc gặp trời gió hay lạnh, hoặc sáng sớm, hoặc đang 'căng
thẳng đầu óc'. ĐTN khi trèo hơn một tầng lầu (bậc thang bình thường).

Kết quả của Xạ hình NP stress có nhiều giá trị về chẩn đoán định vị.
4. Chụp cắt lớp điện toán nhiều lát cắt (MSCT) hệ ĐMV 64 lát hoặc hơn.
Xét tổn thương và độ hẹp từng ĐMV, rất rõ nét, nhưng chỉ là chẩn đoán hình thái
mà có bị ảnh hưởng bởi vôi hóa nhiều hoặc Loạn nhịp nhanh.
5. Chụp MV
Chụp MV cản quang đã trở thành cơ bản cho hầu hết bệnh nhân BMV vì
nay đã khá an toàn (tai biến nặng và tử vong chỉ 0,1-0,2%).
a/ Chỉ định Chụp MV cho những trường hợp kết quả nghiệm pháp stress
bất thường rõ, những bệnh nhân điều trị đúng, đầy đủ vẫn không đỡ, cũng như
nhóm nguy cơ cao khác (ví dụ ĐTNMÔĐ kháng trị, ĐTN sau NMCT ).
b/ Xác định độ bít hẹp lòng ĐMV, xếp ra được nhóm bệnh nhân bít hẹp >
70% (đường kính lòng động mạch) tức hẹp nặng để xét tiếp chỉ định can thiệp.
c/ Bước mở đường cho can thiệp Nong MV hay phẫu bắc cầu: để xác định
vị trí phải can thiệp, số chỗ và mức độ can thiệp. Nói chung không chụp MV chỉ
để biết mà làm khi đã sẵn sàng điều kiện cho can thiệp (chỉ định, ê kíp, trang bị, tài
chính, nguyện vọng bn )
d/ Loại trừ BMV cho người mang các triệu chứng bị nhầm lẫn.
e/ Như tiêu chuẩn vàng cho BMV, nhưng chưa đánh giá được mức độ hạn
chế dòng chảy, mức độ tưới máu mô cơ tim, biến đổi van, huyết khối, và tình trạng
mảng xơ vữa ổn hay dọa nứt vỡ (điều này sẽ dựa ưu thế của IVUS - Siêu Âm nội
Mạch).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status