Sử dụng dạy học giải quyết vấn đề để dạy các quy luật di truyền của men den pot - Pdf 16

Sử dụng dạy học GQVĐ để dạy các quy luật di truyền của Men Đen
1
Phòng giáo dục- đào tạo lệ thủy
trờng THCS Mỹ thủy

Sử dụng dạy học giải quyết vấn đề để dạy các quy luật di
truyền của men den

Võ Thị Liễu
nĂM HọC: 2008- 2009
Sử dụng dạy học GQVĐ để dạy các quy luật di truyền của Men Đen

Phần I
Mở đầu
I. Đặt vấn đề :
Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học ở các trờng phổ thông để phát huy tính tích
cực, chủ động của học sinh nhằm đào tạo những ngời năng động và sáng tạo đã đợc đặt
ra trong ngành giáo dục từ những năm 80. Việc phát huy tính tích cực của học sinh là
một trong các phơng hớng cải cách giáo dục triển khai ở các trờng phổ thông từ những
năm 1980.
Hiện nay, với nhịp độ phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ, vấn đề đổi mới
phơng pháp dạy học càng đợc quan tâm hơn. ở nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp
hành trung ơng Đảng khoá VII đã ghi rõ: Đổi mới phơng pháp dạy và học ở các cấp
học, bậc học. áp dụng những phơng pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho học sinh
năng lực t duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề. Và dạy học theo phơng pháp tích
cực tiếp tục đợc quan tâm ở Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 của Ban chấp hành trung -
ơng Đảng khoá VIII: Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục đào tạo khắc phục lối
truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nề nếp t duy sáng tạo của ngời học, từng bớc áp
dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại vào quá trình dạy học đảm bảo
điều kiện và thời gian tự học.
Thế nhng cho đến nay sự chuyển biến về phơng pháp dạy học trong các trờng học

Phần II
Nội dung
A.Cơ sở lí luận của dạy học giải quyết vấn đề
I/ Những đặc điểm của dạy học giải quyết vấn đề:
1. Những khái niệm cơ bản:
I.1 Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề:
Dạy học giải quyết vấn đề là một phân hệ của phơng pháp dạy học vì nó tập hợp
nhiều phơng pháp cụ thể thành một chỉnh thể nhằm đạt mục đích s phạm, là tổ chức
hoạt động nhận thức sáng tạo của học sinh để các em vừa tiếp thu đợc kiến thức vừa
hình thành đợc kinh nghiệm kỹ năng trên cơ sở tìm tòi nghiên cứu. Trong dạy học giải
quyết vấn đề, bài toán đợc đặt ra để tạo tình huống có vấn đề là thành tố chính kết hợp
với các phơng pháp khác nh: Thí nghiệm, quan sát, thuyết trình, làm việc với sách giáo
khoa.
- Ba đặc trng cơ bản của bản chất giải quyết vấn đề:
+ Giáo viên đặt ra trớc học sinh một loạt các bài toán nhận thức có chứa đựng mâu
thuẩn giữa cái đã biết và cái phải tìm, nhng chúng đợc cấu trúc lại một cách s phạm,
gọi là những bài toán nêu vấn đề.
+ Học sinh tiếp cận mâu thuẩn của bài toán nêu vấn đề nh mâu thuẩn của nội tâm
mình và đợc đặt vào tình huống có vấn đề tức là trạng thái có nhu cầu bức thiết
muốn giải quyết bằng đợc bài toán đó.
+ Bằng cách tổ chức giải bài toán nêu vấn đề mà học sinh lĩnh hội một cách tự giác
và tích cực cả kiến thức, cách thức giải và do đó có đợc niềm vui sớng của sự nhận
thức sáng tạo.
I.2Bài toán nhận thức:
- Bài toán giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, trong
việc hình thành nhân cách của ngời lao động, tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo. Bài
toán trong trờng học vừa là mục đích vừa là nội dung vừa là phơng thức dạy học hiệu
nghiệm, nó cung cấp cho học sinh có kiến thức, cả con đờng giành lấy kiến thức mang
lại niềm vui sớng của sự phát triển.
- Lí luận dạy học coi bài toán là một phơng pháp dạy học cụ thể. Nó đợc áp dụng thờng

*Các điều kiện tạo tình huống có vấn đề:
- Trong tình huống có vấn đề phải vạch ra đợc điều cha biết, điều mới trong mối quan
hệ với cái đã biết. Trong đó, cái mới phải lọt vào nhu cầu mới biết nhận thức, tạo ra
tính tự giác tìm tòi của học sinh. Điều cần nhấn mạnh là khi tạo tình huống, giáo viên
phải cân nhắc tỉ lệ hợp lí giữa cái đã biết và cái cha biết.
-Tình huống đặt ra phải phù hợp với khả năng của học sinh.
2. Các b ớc của dạy học giải quyết vấn đề :
2.1. Đặt vấn đề:
Nêu ra các hiện tợng, sự kiện mâu thuẩn với tri thức đã có bằng lời giảng của thầy,
bằng kinh nghiệm, biểu diễn mẫu vật, bài toán chủ thể nhận thức va chạm với mâu
thuẩn khách quan, kết quả chủ thể biến mâu thuẩn khách quan thành mâu thuẩn chủ
quan.
2.2. Giải quyết vấn đề:
Lôgíc của bớc giải quyết vấn đề đợc thể hiện qua việc nêu giả thuyết, vạch kế hoạch
giả thuyết, chứng minh giả thuyết. Đây là khâu quan trọng của dạy học giải quyết vấn
đề. Bớc này huy động đợc tối đa tính tìm tòi, sáng tạo của học sinh trong quá trình giải
quyết vấn đề bộ phận có thể do từng cá nhân thực hiện hoặc thảo luận theo nhóm, hoặc
thảo luận chung cả lớp. Giáo viên theo dõi tiến trình giải quyết vấn đề của học sinh để
khi cần thiết có hớng dẫn, gợi ý và cuối cùng tổng hợp lại toàn bộ kết quả xung quanh
khu vực giải quyết vấn đề chính.
2.3. Kiểm tra cách giải quyết vấn đề kết luận vấn đề:
Sau khi giải quyết vấn đề giáo viên hớng dẫn học sinh so sánh kết quả đạt đợc với giả
thuyết, nếu phù hợp học sinh đi đến kết luận vấn đề nếu không phù hợp phải đặt giả
4
Sử dụng dạy học GQVĐ để dạy các quy luật di truyền của Men Đen
thuyết khác và giải quyết bằng một cách khác.
Khi vấn đề đã đợc kết luận, tri thức mới mà học sinh lĩnh hội đợc từ việc giải quyết
vấn đề sẽ đợc vận dụng để giải quyết vấn đề có liên quan.
3. Các cấp độ của dạy học giải quyết vấn đề:
- Dạy học giải quyết vấn đề thực hiện ở ba mức độ cao thấp khác nhau, tuỳ theo trình

+ Vạch kế hoạch.
+ Nêu và lập giả thuyết.
+ Chứng minh giả thiết
+ Kiểm tra việc giải quyết vấn đề
B. Thực trạng
- Đối với học sinh: Học sinh tiếp thu tri thức một cách thụ động, không đợc học tập
trong hoạt động và bằng hoạt động của mình thì thờng không hiểu rõ bản chất của
vấn đề và dễ quên. Học sinh chỉ nghe thầy thông báo kiến thức dới dạng có sẵn thì dễ
có cảm giác nhàm chán và nh vậy không kích hoạt động trí tuệ của học sinh, dẫn đến
5
Sử dụng dạy học GQVĐ để dạy các quy luật di truyền của Men Đen
học sinh lời t duy.
- Đối với giáo viên: Trong một bài dạy, nếu không biết tạo ra những tình huống có vấn
đề thì giáo viên phải nói nhiều không kiểm soát đợc việc học của học sinh do đó hiệu
quả giờ dạy không cao
- Thực tế nhiều giáo viên cho rằng dạy học giải quyết vấn đề tuy hay nhng có vẽ ít có
cơ hội thực hiện dợc do khó tạo ra đợc nhiều tình huống có vaans đề.
C. Giải pháp
- Từ tình hình trên bản thân tôi đã có một số giải pháp để dạy các quy luật di truyền
của
Men Đen
Ví dụ:
1. Dạy mục: Lai phân tích: trong bài lai một cặp tính trạng <tiếptheo> sách giáo
khoa lớp 9 trang 11
* Đặt vấn đề:
P: Hoa Đỏ x Hoa Trắng
F: TLKG và TLKH nh thế nào?
Biết một gen quy đinh một tính trạng, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa
trắng.
* Giải quyết vấn đề:

đây giáo viên giúp học sinh phát biểu khái niệm lai phân tích và ý nghĩa của nó.
* Kết luận vấn đề:
Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cá thể mang tính trạng
lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội đó:
+ Nếu con lai F
1
đồng tính cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp.
+ Nếu con lai F
1
phân tính cơ thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp.
2. Dạy mục: Trội không hoàn toàn <sách giáo khoa lớp 9 tr 12>
* Đặt vấn đề:
P(thuần chủng) : Hoa phấn đỏ x Hoa phấn trắng
AA x aa
F
1
?
F
1
x F
1
F
2
?
F
1
& F
2
có kiểu gen và kiểu hình nh thế nào ? Hãy biện luận và viết sơ đồ lai P - F
2

có kiểu gen Aa lại cho
kiểu hình hoa đỏ giống kiểu gen AA của bố hoặc mẹ?
- Học sinh: Vì A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen lặn a quy định hoa
trắng.
- Giáo viên: Nếu gen A trội không hoàn toàn so với gen a thì liệu rằng kiểu gen Aa
của F
1
có biểu hiện hoa đỏ không?
- Học sinh: Có thể vì hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.
- Giáo viên: Vậy trong phép lai trên kiểu gen nào quy định hoa đỏ.
- Học sinh: Kiểu gen AA: hoa đỏ;
7
Sử dụng dạy học GQVĐ để dạy các quy luật di truyền của Men Đen
Kiểu gen Aa: hoa hồng;
Kiểu gen aa: hoa trắng.
Từ đây giáo viên cho học sinh viết sơ đồ lai để kiểm chứng lại giả thuyết và sau đó học
sinh kết luận.
P: AA (hoa đỏ) x aa (hoa trắng)
F
1
: Aa (hoa hồng)
F
2
: F
1
x F
1
: AA (hoa đỏ) : 2Aa(hoa hồng) : 1aa (hoa trắng)
Đến đây giáo viên thông báo thí nghiệm ở F
1

?
(2) P t/c Đậu hạt trơn x Đậu hạt nhăn
BB

bb
F
1
?
F
1
x F
1
F
2
?
?Hãy hoàn thiện hai sơ đồ lai nêu trên và viết kết quả tổ hợp kiểu gen và kiểu hình
theo công thức sau:
( 1AA : 2Aa : 1aa)(1BB : 2Bb : 1bb) =?
( 3vàng : 1 xanh)(3 trơn : 1 nhăn) = ?
Với kiến thức toán học và sinh học, học sinh dễ dàng trả lời yêu cầu của đề bài, sau đó
học sinh viết kết quả của hai công thức lai trên nh sau:
(1AA : 2Aa : 1aa)( 1BB : 2Bb : 1bb)
= 1AABB : 2AABb : 1Aabb
2AaBB : 4AaBb : 2Aabb
1aaBB : 2aaBb : 1aabb
(3 vàng : 1 xanh) (3 trơn : 1 nhăn)
= 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn

+ Học sinh: Tính trạng hạt vàng và hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt xanh và hạt nhăn
+ Giáo viên: Theo đề bài
Gen A quy định hạt vàng.
Gen a quy định hạt xanh
Gen B quy định hạt trơn
Gen b quy định hạt nhăn
+ Giáo viên: F
2
có bao nhiêu kiểu tổ hợp?
+ Học sinh: 9 vàng trơn : 3 vàng nhăn : 3 xanh trơn : 1 xanh nhăn = 16 tổ hợp.
+ Giáo viên: F
2
xuất hiện 16 kiểu tổ hợp, nh vậy có khả năng mỗi bên bố mẹ F
1
cho 4
loại giao tử. Để F
1
cho 4 loại giao tử thì F
1
phải dị hợp 2 cặp gen nhiễm sắc thể tơng
đồng khác nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền. (Giả thuyết)
Trên cơ sở giả thuyết vừa nêu giáo vên hớng dẫn học sinh trả lời tuần tự các câu hỏi
sau:
- Giáo viện: Để F
2
xuất hiện 16 kiểu tổ hợp kiểu hình thì bố mẹ F
1
phải cho bao nhiêu
loại giao tử?
- Học sinh: Bố mẹ mỗi bên cho 4 loại giao tử (vì 16 tổ hợp = 4 giao tử F

Từ dây, cho học sinh viết sơ đồ lai để kiểm chứng lại giả thuyết và nhận xét kết quả F
2

của phép lai hai tính trạng chính là sự kết hợp hai kết quả của hai phép lai một tính
trạng.
*Kết luận vấn đề:
Khi lai giữa hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai hay nhiều cặp tính trạng
tơng phản thì sự di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của
cặp tính trạng kia và ngợc lại.
ở phép lai hai tính trạng: TLKG và TLKH của F
2
là tỉ lệ phân tính chung của hai phép
lai một cặp tính trạng.
P t/c khác nhau về hai cặp tính trạng tơng phản F
2
luôn có tỉ lệ kiểu hình: 9:3:3:1.
D. Kết quả:
Sau một thời gian giảng dạy, dự giờ lớp bạn, tôi đã chọn 2 lớp có kết quả học tập cũng
nh số lợng học sinh, tỉ lệ nam nữ tơng đối ngang nhau để khảo sát cùng một thời gian
45 phút, cùng một đề:
Lớp thực nghiệm 9A: Đàm thoại Ơrixtic thông qua bài toán nhận thức
Lớp đối chứng 9B: Giải thích minh hoạ
Sau đây là bảng thống kê kết quả điểm bài kiểm tra sau tiết dạy dạy học giải giải quyết
vấn đề:
Lớp

số
0->2 2,1->4,9 5->6,4 6,5->7,9 8->10 5->10
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
9A 35

sinh hiểu sâu kiến thức và vận dụng tốt kiến thức. Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề
góp phần đổi mới nội dung và phơng pháp dạy học nhằm mục đích tăng tính tích cực
học tập của học sinh góp phần thực hiện nhiệm vụ cải cách giáo dục: Cải tiến phơng
pháp theo hớng Phát huy trí lực học sinh trong quá trình học tập phù hợp với xu thế
phát triển của lí luận dạy học hiện đại.
Với đề tài này tôi rất tâm đắc song do khả năng còn nhiều hạn chế do đó đề tài nghiên
cứu còn nhiều khiếm khuyết nhất định. Rất mong đợc sự góp ý của bạn đồng nghiệp và
quý thầy cô để đề tài đợc hoàn chỉnh hơn và cũng để tôi làm tốt hơn công tác giảng
dạy. Đợc vậy, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc.HĐKH trờng THCS Mỹ Thủy Mỹ thủy, ngày 09 tháng 02 năm 2009
Ngời làm đề tài: Võ Thị Liễu
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status