Đề kiểm tra học kì 2- sinh 12 - Pdf 16

Câu 1. Mối quan hệ giữa giun sán với động vật khác thuộc mối quan hệ nào?
A. Cộng sinh. B. Hội sinh. C. Kí sinh. D. Ức chế-cảm nhiễm.
[<br>]
Câu 2. Vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều. Đây là dạng biến
động số lượng cá thẻ
A. theo chu kì nhiều năm. B. theo chu kì ngày đêm.
C. không theo chu kì. D. theo chu kì mùa.
[<br>]
Câu 3. Dựa vào kích thước cá thể, trong những loài dưới đây, loài nào có kiểu tăng trưởng số
lượng theo tiềm năng sinh học?
A. Cá trắm trong hồ. B. Rái cá trong hồ.
C. Rong đuôi chó trong hồ. D. Khuẩn lam trong hồ.
[<br>]
Câu 4. Những nhóm loài thực vật nào dưới đây có khả năng thích nghi với lửa?
A. Cây một lá mầm. B. Cây thân gỗ.
C. Cây thân bụi. D. Cây có thân ngầm dưới mặt đất.
[<br>]
Câu 5. Quan hệ đối kháng giữa các cá thể trong quần thể được thể hiện ở các hình thức:
A. Cạnh tranh và kí sinh cùng loài.
B. Cạnh tranh và ăn thịt đồng loại.
C. Kí sinh cùng loài và ăn thịt đồng loại.
D. Cạnh tranh, kí sinh cùng loài và ăn thịt đồng loại.
[<br>]
Câu 6. Sự tác động tổ hợp của nhiệt độ và độ ẩm tạo ra vùng sống của sinh vật được gọi là gì?
A. Giới hạn sinh thái. B. Ổ sinh thái. C. Nơi ở. D. Thuỷ nhiệt đồ.
[<br>]
Câu 7. Giới hạn sinh thái nhiệt độ của một số loài như sau: Loài (1): 2
0
C –> 18
0
C, loài (2):

B. Là địa chỉ cư trú của loài.
C. Là một không gian sinh thái, ở đó tất cả các điều kiện môi trường qui định sự tồn tại và
phát triển ổn định lâu dài của loài.
D. Là những yếu tố cấu tạo nên môi trường, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống sinh
vật.
[<br>]
Câu 11. Trong hệ sinh thái, sinh vật nào sau đây đóng vai trò truyền năng lượng từ môi trường vô sinh
vào chu trình dinh dưỡng?
A. Sinh vật phân hủy. B. Sinh vật tiêu thụ bậc 1.
C. Sinh vật tự dưỡng. D. Sinh vật tiêu thụ bậc 2.
[<br>]
Câu 12. Một “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới
hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển gọi là
A. giới hạn sinh thái B. sinh cảnh. C. nơi ở. D.ổ sinh
thái.
[<br>]
Câu 13. Diễn thế nguyên sinh
A. xảy ra do hoạt động chặt cây, đốt rừng… của con người.
B. khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật.
C. thường dẫn tới một quần xã bị suy thoái.
D. khởi đầu từ môi trường đã có một quần xã tương đối ổn định.
[<br>]
Câu 14. Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì
A. quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
C. quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
D. quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
[<br>]
Câu 15. Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi
thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng

D. Quần thể có khả năng sinh sản, tạo thành thế hệ mới.
[<br>]
Câu 21. Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái
A. Sự cạnh tranh trong loài chủ chốt.
B. Sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế
C. Sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế
D. Sự canh tranh giữa các nhóm loài trong quần thể
[<br>]
Câu 22. Khu vực nào sau đây quần xã có tính đa dạng về loài cao nhất?
A. Vùng nhiệt đới. B. Vùng ôn đới. C. Vùng cực. D. Đáy đại dương.
[<br>]
Câu 23. Cá rô phi Việt Nam có các giá trị giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ lần lượt
là 5,6
0
C và 42
0
C . Khoảng giá trị nhiệt độ từ 5,6
0
C

đến 42
0
C được gọi là
A. khoảng gây chết. B. khoảng thuận lợi.
C. khoảng chống chịu. D. giới hạn sinh thái.
[<br>]
Câu 24. Trong cùng một thủy vực như ao ,hồ chẳng hạn, thông thường người ta nuôi ghép các
loại cá rô phi , cá mè, cá trắm có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau chủ yếu để làm gì?
A. Tận thu tối đa nguồn thức ăn trong ao.
B. Tăng tính đa dạng sinh học trong ao hồ.

A. Sinh vật sản xuất. B. Động vật ăn thực vật.
C. Động vật ăn thịt D. Sinh vật phân huỷ.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status