GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
Ngày 31/08/09
Tuần 05
Tiết CT: 1, 2
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(BIỂU ĐỒ)
I) Khái niệm biểu đồ
Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách dễ dàng:
- Động thái phát triển của một hiện tượng (quá trình phát triển công nghiệp qua các năm )
- Mối tương quan về độ lớn giữa các đối tượng (như so sánh sản lượng lương thực giữa các
vùng.
- Cơ cấu thành phần của một tổng thể (như cơ cấu ngành của nền kinh tế )
II) Các dạng biểu đồ
* Biểu đồ hình cột (hoặc thanh ngang).
* Biểu đồ hình tròn, biểu đồ hình vuông, tam giác đều.
* Biểu đồ đồ thò (hoặc đường biểu diễn).
* Biểu đồ kết hợp (giữa biểu đồ hình cột và đồ thò).
* Biểu đồ miền.
* Biểu đồ cột chồng.
III) Yêu cầu khi vẽ biểu đồ
- Khoa học (chính xác)
- Trực quan (rõ ràng, dễ đọc).
- Thẩm mó (đẹp).
IV) Các bước tiến hành khi vẽ biểu đồ
* B1: Nhận dạng và vẽ đúng dạng biểu đồ.
* B2: Xử lý số liệu (nếu có).
* B3: Vẽ biểu đồ.
* B4: Viết tên biểu đồ (viết chữ in hoa có dấu, có ghi thời gian cụ thể).
* B5: Viết chú giải (nếu có từ 2 đối tượng đòa lí trở lên).
=> Chú ý: Các ký hiệu chú giải thường được biểu thò bằng cách:
- Gạch nền (gạch dọc, gạch ngang, gạch chéo, ô vuông, tam giác )
công nghiệp hàng năm qua các năm). Mỗi một mức thời gian sẽ tương ứng với 2 cột trở lên.
+ Biểu đồ thanh ngang: Là 1 dạng bản đồ hình cột khi trục đứng (trục tung) và nằm (trục
hoành) đổi chỗ cho nhau.
Ví dụ: Biểu đồ tháp dân số: Từng cặp thanh ngang (Nam, nữ) được vẽ đối nhau qua trục
đứng (trục thể hiện cơ cấu tuổi).
* Biểu đồ cột đơn:
Vẽ biểu đồ biểu hiện sự phát triển dân số nước ta trong các năm từ 1921 –> 1999 theo bảng
số liệu sau:
(Đơn vò: Triệu người)
Năm 1921 1939 1960 1970 1980 1990 1993 1999
Số dân 15,6 19,6 30,2 41,9 53,7 66,2 70,9 76,5
* Biểu đồ cột gộp nhóm:
Vẽ biểu đồ biểu hiện sự phát triển diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở nước ta qua các
năm từ 1975 –> 1998 theo bảng số liệu sau:
Năm 1975 1980 1985 1990 1995 1998
Cây CN hàng năm 210,1 371,7 600,7 542,0 716,7 808,2
Cây CN lâu năm 172,8 256,0 470,3 657,3 902,3 1.202,3
b) Biểu đồ đường biểu diễn: (Đồ thò)
- Biểu đồ này dùng để thể hiện “Tiến trình phát triển”, “Tốc độ tăng trưởng” hay “sự biến
thiên” của các đối tượng đòa lí qua các mốc thời gian.
- Biểu đồ đường biểu diễn có các dạng sau:
+ Biểu đồ chỉ có 1 đường biểu diễn: Thể hiện tiến trình phát triển của 1 đối tượng đòa lí qua
nhiều mốc thời gian (ví dụ: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của sản lượng lúa ở nước ta qua các năm).
2
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
+ Biểu đồ có nhiều đường biểu diễn đồng qui: Biểu hiện tiến trình phát triển của nhiều đối
tượng đòa lí qua các mốc thời gian (Ví dụ: Biểu hiện sự gia tăng dân số, gia tăng sản lượng lúa và
gia tăng sản lượng lúa bình quân đầu người qua các năm).
- Chú ý khi vẽ biểu đồ đường biểu diễn:
+ Phải chú ý đến khoảng cách năm (mốc thời gian) trên trục hoành để đường biểu diễn
Sản lượng (nghìn tấn) 10.293 11.647 15.874 19.225 27.645
Xử lý số liệu: (Lấy năm 1975 làm gốc = 100%)
(Đơn vò: %)
Năm
Đối tượng
1975 1980 1985 1990 1997
Diện tích 100 115,3 117,5 124,1 144,5
Năng suất 100 100 133,3 152,4 185,7
3
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
Sản lượng 100 113,2 154,0 186,8 268,7
Ngày 07/09/09
Tuần 06
Tiết CT: 3, 4
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(BIỂU ĐỒ) tiếp theo
2) Dạng biểu đồ kết hợp: (Giữa biểu đồ cột và đường biểu diễn)
- Đây là dạng biểu đồ biểu hiện sự phát triển của các đối tượng đòa lí qua các thời điểm
(mốc thời gian) khác nhau nhưng chúng có mối quan hệ nhất đònh với nhau (Ví dụ: Biểu hiện sự
phát triển của diện tích và sản lượng).
- Chú ý khi vẽ dạng biểu đồ kết hợp.
+ Các đối tượng đòa lí thường có đơn vò khác nhau (ví dụ: nghìn ha, triệu tấn ) do vậy khi
vẽ biểu đồ ta dùng 2 trục đứng để thể hiện các đơn vò.
+ Các đối tượng đòa lí được thể hiện trong biểu đồ kết hợp thường có mối quan hệ nhất đònh
với nhau. Vì vậy khi chọn tỷ lệ cho mỗi đối tượng cần chú ý làm sao cho biểu đồ cột và đường biểu
diễn không tách rời xa nhau thành 2 khối riêng biệt.
_ Ví dụ:
Vẽ biểu đồ kết hợp biểu hiện sự phát triển về diện tích và sản lượng cà phê của nước ta
trong thời kỳ 1980 – 1987 theo bảng số liệu sau:
Năm
Năm Nông – lâm – ngư nghiệp Công nghiệp và xây dựng Dòch vụ
1990 16.252 9.513 16.190
1997 77.520 92.357 125.819
-Xử lý số liệu đã cho:
Năm 1990 tổng sản phẩm trong nước là:
16.252 + 9.513 + 16.190 = 41.955 (tỉ đồng) <=> 100%
=> Tỉ lệ nông – lâm nghiệp: 16.252 x 100 = 38,7%
41.955
=> Tỉ lệ công nghiệp: 9.513 x 100 = 22,7%
41.955
=> Tỉ lệ dòch vụ: 16.190 x 100 = 38,6%
41.955
Năm 1997 tổng sản phẩm trong nước là:
77.520 + 92.357 + 125.819 = 295.696 tỉ đồng <=> 100%
=> Tỉ lệ nông – lâm nghiệp: 77.520 x 100 = 26,2%
295.696
=> Tỉ lệ công nghiệp: 92.357 x 100 = 31,2%
295.696
=> Tỉ lệ dòch vụ: 125.819 x 100 = 42,6,6%
295.696
=> Chú ý: Khi tính toán ta chỉ lấy 3 chữ số và làm tròn đến hàng chục của số thập phân
nhưng tổng tỉ lệ của các thành phần phải bằng 100%.
- Bảng số liệu đã xử lý: (Đơn vò: %)
Năm Tổng số Nông lâm – Ngư nghiệp Công nghiệp, xây dựng Dòch vụ
1990 100,0 28,7 22,7 38,6
1997 100,0 26,2 31,2 42,6
• Bước 2: Xác đònh bán kính đường tròn
Ta có: 295.696 = 7 (lần)
5
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
R
2
1997
= 7 . 1
2
= 7
=> R
1997
= = 2,6 cm
• Bước 3: Từ tỉ lệ đã có ta đổi ra độ trung hình tròn: (Thí sinh có thể ghi hoặc không ghi vào
bài làm) nhưng nên ghi:
100% <=> 360
o
=>1% <=>3,6
o
• Bước 4: Vẽ biểu đồ
• Bước 5: Viết tên biểu đồ và chú giải.
• Bước 6: Nhận xét
- Tổng giá trò sản phẩm của 3 khu vực kinh tế đều tăng.
- Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước giữa năm 1997 so với năm 1990 có sự chuyển dòch theo
hướng tích cực (công nghiệp hóa, hiện đại hóa).
+ Tỉ trọng khu vực I giảm 12,5%.
+ Tỉ trọng khu vực II tăng 8,5% (xu hướng công nghiệp hóa).
+ Tỉ trọng khu vực III tăng 4% (xu hướng hiện đại hóa).
- Trong năm 1990: Tỉ trọng khu vực I và II gần tương đương nhau, tỉ trọng khu vực II nhỏ
nhất. Đến năm 1997 tỉ trọng khu vực II và III vượt xa khu vực I (khu vực I giảm nhanh).
Ngày 14/09/09
Tuần 07
Tiết CT: 5, 6
- Lao động thất nghiệp: 2,3%
=> Đây là tỉ lệ khá cao so với các nước trong khu vực.
- Khu vực nông thôn có tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn thành thò (27,6% so với 15,7%).
- Khu vực thành thò có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn (4,5% so với 1,7%),
=> Việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay.
*Dạng biểu đồ cột chồng vẽ theo số liệu tương đối: (Đề đã có tỉ lệ % hay phải xử lí số liệu ra
%): Độ cao của cột phải bằng nhau vì mỗi cột sẽ tương ứng với 100%.
-Ví dụ:
Dựa vào bảng số liệu về khối lượng vận chuyển hàng hóa và hành khách phân theo loại
hình vận tải năm 1997 dưới đây:
Loại hình Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
Khối lượng vận tải hành khách (triệu
người)
8,8 557 130 0,7
Khối lượng vận tải hành hóa (triệu tấn) 5,1 65,1 24,1 10,3
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu vận tải hàng hóa và hành khách năm 1997?
b) Nhận xét và giải thích tình hình vận tải hàng hóa và hành khách ở nước ta?
Bải giải
a) Vẽ biểu đồ:
Xử lý số liệu đã cho: (Đơn vò: %)
Loại hình Đường sắt Đường bộ Đường sông Đường biển
KL vận tải hành khách 1,2 80,0 18,7 0,1
KL vận tải hành hóa 4,9 62,2 23,0 9,9
7
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
BIỂU ĐỒ, CƠ CẤU KHỐI LƯNG VẬN TẢI HÀNH HÓA VÀ VẬN TẢI
HÀNH KHÁCH PHÂN THEO CÁC LOẠI HÌNH VẬN TẢI NĂM 1997
b) Nhận xét:
- Trong các loại hình vận tải trên đường bộ có vai trò quan trọng nhất, chiếm đại bộ phận
khối lượng vận tải hành khách (80%) và khối lượng vận tải hàng hóa (62,2%) sau đó là đường sông
Miền thứ 2 và tính từ đáy Miền là 0%.
_Ví dụ:
Cho bảng số liệu về cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam từ năm 1985-1998
(Đơn vò: %)
Năm
Ngành
1985 1990 1995 1998
Nông – lâm – ngư nghiệp 40,2 38,7 27,2 25,8
8
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
Công nghiệp và xây dựng 27,3 22,7 28,8 32,5
Dòch vụ 32,5 38,6 44,0 41,7
a) Vẽ biểu đồ biểu hiện cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam từ 1985 – 1998?
b) Nêu nhận xét về sự thay đổi đó?
Bài giải
a) Vẽ biểu đồ:
b Nhận xét:
- Tỉ trọng của khu vực I từ 1985 – 1998 liên tục giảm.
- Tỉ trọng của ngành khu vực II từ 1985 – 1998 giảm do việc sắp xếp lại cơ cấu ngành, sau
đó từ 1990 – 1998 tăng dần tỉ trọng.
- Tỉ trọng các ngành thuộc khu vực III phát triển với tốc độ nhanh nhất là sau công cuộc đổi
mới (1986), từ 1992 trở đi đã vượt tỉ trọng của khu vực I nhưng chưa ổn đònh.
=> Cơ cấu tổng sản phẩm trong nước của Việt Nam có sự thay đổi theo hướng tích cực
(hướng CN hóa và hiện đại hóa) nhưng còn chậm.
Ngày 21/09/09
Tuần 08
Tiết CT: 7, 8
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(BIỂU ĐỒ) tiếp theo
d) Dạng biểu đồ xuất - nhập khẩu:
6) Vẽ biểu đồ thể hiệ sự thay đổi cơ cấu xuất – nhập khẩu.
Thay đổi cơ cấu:
+ Vẽ biểu đồ miền nếu trên 4 thời điểm.
+ Vẽ biểu đồ cột chồng nếu từ 3 thời điểm trở xuống.
Một số bài tập thực hành:
Bài 1:
Cho bảng số liệu:
Năm Cán cân xuất – nhập khẩu
1989 - 619,8
1990 - 348,4
1992 40,0
1995 - 2.706,5
Yêu cầu: vẽ biểu đồ cán cân xuất – nhập khẩu.
Chú ý: thể hiện được số âm và dương.
Bài 2:
Cho bảng số liệu sau
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu
1989 1946 2565,8
1990 2404 2752,4
1995 5448,9 8155,4
Yêu cầu: Vẽ biểu đồ tốt nhất thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 1989 – 1995.
Chú ý: sự khác biệt về R.
Một số phép tính về xuất nhập khẩu:
+ Tổng xuất nhập khẩu = Xuất khẩu + Nhập khẩu
+ Cán cân xuất nhập khẩu = Xuất khẩu – Nhập khẩu
Ví dụ:
Cho bảng số liệu:
Năm 1997 1999 2001 2004
Tổng XNK
Cán cân XNK
- Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngang và hàng dọc.
- Việc phân tích số liệu thống kê thường gồm hai phần:
+ Nhận xét về các diễn biến và mối quan hệ của các số liệu.
+ Giải thích nguyên nhân của các diễn biến hoặc mối quan hệ đó. Thường phải dựa vào
những kiến thức đã học để giải thích.
NGUYÊN TẮC ĐỌC BẢNG THỐNG KÊ SỐ LIỆU
- Phải sử dụng hết số liệu đã cho
- Nhận xét theo hàng ngang để có kết luận chung về sự phát triển theo thời gian
- Nhận xét từng giai đoạn và giải thích
- Nếu cột dọc có nhiều đối tượng thì xem xét số lượng từng cột để xếp hạng đối tượng
- Sau khi xếp hạng, tìm quan hệ của các cột kế bên để đưa ra nhận xét
- Tìm các cực đại, cực tiểu, từ đó phân ra các giai đoạn theo thời gian để nhận xét và giải
thích
- Khi cần phải biết thực hiện phép tính hợp lý để tìm ra tỷ số mới và sử dụng tỷ số này
để so sánh, nhận xét
- Khái quát hết mọi mối liên hệ cơ bản nhất để đưa đến kết luận chung
CÁCH NHẬN XÉT VÀ GIẢI THÍCH CÁC BẢNG THỐNG KÊ
1. NHẬN XÉT CHUNG
Nhận xét sự tăng giảm của bảng thống kê theo thời gian hoặc theo từng vùng, từng khu vực
kinh tế.
• Nhận xét sự tăng giảm theo thời gian có 3 cách:
11
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
+ tăng liên tục theo thời gian. VD:
Bảng 1:
Năm 1901 1956 1981 1989 2001
Dân số (triệu người) 13 27,5 54,9 64,4 78,6
+ giảm liên tục. VD:
Bảng 2:
Năm 1940 1960 1970 1983 2000
+ Đất nước hòa bình, kinh tế phát triển (giai đoạn 2, bảng 3)
+ Đường lối đổi mới của Đảng và nhà nước qua các Đại hội VI (1986), VII (1991), VIII (1996)
như ở giai đoạn 4, bảng 3
+ p dụng khoa học kỹ thuật làm cho năng suất tăng, sản lượng tăng (giai đoan 4, bảng 3)
+ Dân số tăng nhanh do tỷ lệ sinh cao (bảng 1)
+ …
- Lý do giảm
+ Chiến tranh nên diện tích giảm, sản lượng giảm (giai đoạn 1, 3 bảng 3)
+ Thiên tai (hạn hán, bão lũ, …) nên diện tích giảm, sản lượng giảm
+ Dân số tăng nên bình quân diện tích đất, lương thực/đầu người… giảm
+ ….
Suy nghó, kết hợp với kiến thức đã học để tìm lý do thích hợp.
VÍ DỤ:
ĐỌC BẢNG THỐNG KÊ ĐƠN GIẢN
1. nhận xét và giải thích sản lượng lúa của nước ta theo bảng thống kê dưới đây (bảng 3):
Năm 1935 1955 1965 1975 1985 2000
Sản lượng lúa (triệu
tấn)
7 6,2 11,1 10,5 15,9 32,5
- Nhận xét theo hàng ngang: trong 65 năm, sản lượng lúa nước ta tăng nhanh nhưng thiếu ổn
đònh. Năm 2000 gấp hơn 4,6 lần năm 1935.
- Nhận xét theo giai đoạn và giải thích;
2. nhận xét và giải thích sự gia tăng dân số của nước ta qua bảng thống kê số liệu dưới đây:
Thời kỳ Tỷ suất sinh %o Tỷ suất tử %o Tỷ lệ gia tăng TN %
Pháp thuộc 40 25 1,5
1945 – 1975 40 12 2,8
Năm 1986 27,8 6,9 2,09
+ Nhận xét theo từng cột:
- tỷ suất sinh rất cao thời Pháp thuộc, giảm nhanh đến 1986 là 27,8%o.
- tỷ suất tử thời Pháp thuộc rất cao, giảm nhanh đến 1986 còn 6,9%o.
tuổi lao động rất cao (53,9%), ngoài độ tuổi lao động thấp
- Dân số nước ta tăng nhanh do tỷ lệ người dưới tuổi lao động cao, trong độ tuổi sinh đẻ lớn
- Nguồn lao động dồi dào (59,3%) tiếp thu khoa học kỹ thuật công nghệ nhanh, đó vừa là
nguồn lợi lớn của đất nước vừa là khó khăn về xã hội vì nền kinh tế nước ta phát triển chưa
cao
- Tuổi thọ TB còn thấp vì số người ngoài tuổi lao động chiếm tỷ lệ nhỏ
5. Theo số liệu hiện trạng các loại đất của nước ta năm 2000 dưới đây:
Đất nông nghiệp 28,4%
Đất lâm nghiệp 35,2%
Đất ở và đất chuyên dùng 6%
Đất chưa sử dụng 30,4%
Dựa vào kiến thức đã có, hãy cho biết xu hướng thay đổi tỷ lệ của từng loại đất? Giải thích tại
sao?
Ngày 05/10/09
14
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
Tuần 10
Tiết CT: 9, 10
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(NHẬN XÉT, GIẢI THÍCH BẢNG SỐ LIỆU)
Hướng dẫn nhận xét, giải thích:
Nhận xét theo hàng ngang trước (tăng hay giảm, ) rồi đến hàng dọc (xếp hạng nhất, nhì, ba, )
và kết luận. Đôi khi phải quy đổi ra tỷ lệ % để có thể nhận đònh chonhs xác về độ lớn, mối tương
quan.
Giải thích: nếu ddeeff bài không yêu cầu thì không nên giải thích, vì vừa mất thì giờ vừa có thể sai
(sẽ bò trừ điểm).
+ Giải thích về tự nhiên: cần lưu ý những vấn đề sau:
- Vò trí đòa lý có thuận lợi hay không?
- Đòa hình đất đai thế nào? Loại đất nào phát triển cây gì?
- Khí hậu ra sao? Trồng được loại cây gì? Có khó khăn gì?
Nghìn ha
Nghìn tấn
3985,2
16294,7
7653,6
31393,8
Bình quân lương thực Kg/người 1009,8 432,7
Sản lượng thủy sản Tấn 1024004,0 2006753,0
Sản lượng tôm nuôi Tấn 41400,2 57433,0
a. Hãy so sánh các chỉ tiêu của Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước rồi rút ra kết luận về vai
trò của Đồng bằng sông Cửu Long trong việc trồng sản xuất lương thực, thực phẩm.
15
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
b. So sánh diện tích lúa và sản lượng lúa cả nước với diện tích và sản lượng lúa Đồng bằng sông
Cửu Long.
2. Cho bảng số liệu năm 1999 như sau:
Diện tích (%) Dân số (%) Mật dộ DS
(người/km
2
)
BQ đất tự
nhiên
(ha/người)
BQ đất
canh tác
(ha/người)
BQ lương
thực
(kg/người)
Cả nước 100 100 231 0,43 0,12 448
Cho nhận xét và giải thích.
Ngày 12/10/09
Tuần 11
Tiết CT: 13, 14
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(HD HỌC VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM)
Thông thường khi phân tích, đánh giá một đối tượng đòa lý cần tái hiện vốn tri thức đòa lý đã có của
bản thân vào việc đọc các trang atlat
I-/ Những vấn đề yêu cầu chung:
Atlat đòa lý Việt Nam là một cuốn sách giáo khoa đối với học sinh trong khi học đòa lý, nhằm giúp
học sinh nhớ lại kiến thức đã học trong sách giáo khoa, để làm bài kiểm tra. Mặc khác, Atlat còn
giúp học sinh biết khai thác trực tiếp kiến thức từ bản đồ, bổ sung và cập nhật kiến thức nhằm phân
tích sâu hơn, tổng hợp tốt hơn.
Muốn đọc và phân tích Atlat tốt cần phải:
16
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
- Nắm được phương pháp thể hiện bản đồ sử dụng trong Atlat.
- Nắm được các ký hiệu trong chú giải của bản đồ.
- Nắm được mục đích yêu cầu khi đọc để tìm kiếm và rút ra các thông tin cần thiết, nhanh.
- Biết huy động kết hợp các kiến thức đã học trong sách giáo khoa hay tài liệu vào việc cắt nghóa
sự phát triển và phân bố của các hiện tượng đòa lý cần tìm hiểu qua Atlat. Hoặc biết tìm ra mối liên
hệ giữa các trang Atlat để khai thác một cách có hiệu quả nhất.
- Biết đọc Atlat theo trình tự khoa học:
1. Nắm được vấn đề chung nhất của trang Atlat.
2. Tìm ra các nội dung chủ yếu của trang.
3. Tìm ra mối liên hệ các trang Atlat để khai thác nội dung chủ yếu trên.
4. Phân tích và giải thích được nội dung chủ yếu trang Atlat.
5. Rút ra được các nhận xét chung.
- Biết cách trả lời có hiệu quả nhất.
1. Đọc kỹ đề để tìm ra yêu cầu chính của bài.
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
vò trí này có thể xác đònh bằng các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây. Đối với vò trí theo
điểm, ví dụ như thành phố, một trạm khí hậu thì bên cạnh kinh, vó độ cần xác đònhcả độ cao. Vò trí
đòa lý tự nhiên thể hiện ở quan hệ không gian giữa các đối tượng đòa lý tự nhiên. Cần chú ý điều
này nhất là khi phân tích ảnh hưởng đòa hình đối với sự phân hóa khí hậu. Mặc khác, phải chú ý
phân tích sâu vò trí đòa lý kinh tế.
Sau đó, để phân tích các nguồn lực phát triển (tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động,
cơ sở vật chất kỹ thuật) cần sử dụng bản đồ tương ứng về đòa hình, đòa chất-khoáng sản, đất, thực
và động vật, dân cư và dân tộc và các bản đồ về ngành kinh tế. Chú ý quan hệ không gian giữa các
yếu tố đọc được từ từ bản đồ riêng lẻ (ta thường gọi là chồng xếp bản đồ).
Cuối cùng, các bản đồ kinh tế tương ứng sẽ cho biết hiện trạng phân bố của ngành kinh tế (toàn
ngành hay trong vùng nói riêng). Còn các biểu đồ có thể cho biết về cơ cấu hay động thái phát
triển của toàn ngành.
IV-/ Viết báo cáo về một ngành hay một vùng trên cơ sở phân tích Atlat và bảng số liệu:
Là một dạng bài tập tổng hợp các kiến thức cơ bản và lỹ năng đã nêu ở phần trên. Các bản đồ là
cơ sở để phát triển các kiến thức cơ bản về các nguồn lực phát triển, hiện trạng phân bố, còn các
bảng số liệu sẽ cho biết thêm về ý nghóa của vùng trong cả nước, của ngành trong cơ cấu kinh tế,
cũng như về hiện trạng phát triển của vùng hay của ngành.
Ngày 19/10/09
Tuần 12
Tiết CT: 15, 16
KỸ NĂNG THỰC HÀNH
(HD HỌC VÀ KHAI THÁC ATLAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM) tiếp theo
I. Nội dung Atlát đại lý gồm 3 phần chính:
-Các bản đồ đòa lý tự nhiên
-Các bản đồ đòa lý kinh tế xã hội
-Bản đồ các vùng kinh tế Việt Nam
II. Nội dung
Hướng dẫn sử dụng các bản đồ
1.Bản đồ hành chính Việt Nam
-Những thuận lợi và khó khăn do vò trí đòa lý đem lại
2. Bản đồ hình thể Việt Nam
+ Tên bản đồ: Bản đồ hình thể Việt Nam trang 4 – Atlát đòa lý Việt Nam
Bản đồ hình thể Việt Nam trang 4,5 Atlát tỷ lệ 1:6.000.000
+Nội dung chính
-Thể hiện nét khái quát về hình thể lãnh thổ Việt Nam
-Phạm vi cả nước, biển, đảo
+Nội dung phụ
-Thể hiện một số hình ảnh các miền ở nước ta
+Phương pháp sử dụng
Phương pháp đường đẳng trò
-Đối với đất liền: Dùng đẳng cao
-Đối với biển : Dùng đẳng sâu
+ Phương pháp sử dụng:
Cho học sinh sử dụng bản đồ với các gợi ý:
-Bản đồ này thể hiện từ khái quát tổng thể đến chi tiết
-Thể hiện đòa hình đồng bằng; vùng đồi núi bằng các màu sắc
19
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
-Vùng đồng bằng: - Các đồng bằng lớn
- Nhận xét các đồng bằng
-Vùng núi: - Các dãy núi lớn
- Hướng các dãy núi
- Các sơn nguyên, cao nguyên
-Đặc điểm hình thái biển Đông ? ý nghóa kinh tế
-Nhận xét 4 cảnh quan tiêu biểu ở nước ta
-Vùng núi cao: Phanxipăng
-Cao nguyên: Mộc Châu
-Đồng bằng: Nam Bộ
-Biển: Vònh Hạ Long
+ Nội dung phụ:
-Các bản đồ phụ thể hiện nhiệt độ, lượng mưa trung bình năm, các tháng trong năm
+ Phương pháp thể hiện
-Phương pháp nền chất lượng: Mỗi miền gắn với một nền màu
-Phương pháp ký hiệu chuyển động: Thể hiện yếu tố gió, bão
ví dụ : - mũi tên màu đỏ thể hiện chế độ gió mùa mùa hạ
- mũi tên màu xanh thể hiện chế độ gió mùa mùa đông
- Màu mũi tên thể hiện bản chất gió (nóng, lạnh)
- Hướng mũi tên chỉ hướng gió
- Độ lớn, chiều dài mũi tên chỉ cường độ, hiện tượng gió mạnh, yếu khác nhau, loại gió khác nhau
-Hướng gió và tần suất gió biểu hiện: Biểu đồ gió, lượng mưa, nhiệt độ: Phương pháp biểu đồ đònh
vò
- Biểu đồ phụ: Phương pháp thể hiện nền đònh lượng
+ Phương pháp sử dụng: Cho học sinh tiến hành các bước
-Bước 1: Đọc các miền khí hậu nước ta về:
-Nhiệt độ
-Lượng mưa
-Hướng gió
-Mối quan hệ giữa chúng
- Bước 2 : Phân tích từng yếu tố khí tượng
-Có sự phân hoá:
-Theo mùa
-Theo vó độ
-Theo độ cao
5. Bản đồ đất – thực vật và động vật
+ Tên bản đồ: Bản đồ đất, thực vật và động vật trang 8 Atlát đòa lý Việt Nam
+ Nội dung chính:
-Thể hiện đất, thực vật và động vật nước ta
Đất: - Thể hiện các loại đất chính ở nước ta
Thực vật: - Các thảm thực vật
- Các điểm quần cư; đường giao thông
+ Phương pháp thể hiện
-Phương pháp đường bình độ kết hợp phân tầng màu độ cao thề hiện đòa hình, mỗi tầng màu chỉ
nhiều chỉ số có số lượng
-Phương pháp điểm độ cao: Thể hiện một số ngọn núi cao ở nước ta
+ Phương pháp sử dụng
Giúp học sinh đọc bản đồ miền với gợi ý:
-Đòa hình nào là chính; phụ
-Các dãy núi chính ở Việt Nam: Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn
-Các sơn nguyên; cao nguyên: Tên; vò trí, hướng
-Các ngọn núi cao > 2000m
-Các đồng bằng lớn, nhỏ
-Đọc các lát cắt: Từ nơi xuất phát (cao nhất) đến thấp nhất qua những dạng đòa hình nào
7. Bản đồ dân số Việt Nam
Tên bản đồ : Bản đồ dân số Việt Nam
Nội dung chính: - Thể hiện đặc điểm dân số Việt Nam
Nội dung phụ : - Số dân Việt nam qua các thời kì
-Cơ cấu dân số theo giới tính và độ tuổi
-Các điểm dân cư đô thò năm 2003
-Cơ cấu dân số hoạt động theo các nghành kinh tế năm 2000
22
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
Phương pháp thể hiện : - Phương pháp nền đònh lượng kết hợp với phương pháp đồ giải
- Phương pháp kí hiệu
Phương pháp sử dụng :
- Bước 1: Cho học sinh đọc tên bản đồ và bản chú giải
- Bước 2 :Cho học sinh quan sát bản đồ và trả lời câu hỏi sau:
+ Nhận xét màu sắc mật độ giữa các khu vực trong cả nước
- Nhận xét mật độ dân số giữa các vùng
- So sánh mật độ dân số giữa các vùng đồng bằng và trung du miền núi, vùng ven biển
-Một số hình ảnh minh ohạ các cây trồng nông nghiệp quan trọng
-Bản đồ phụ thể hiện quần đảo Trường Sa
+ Phương pháp thể hiện
23
GIÁO ÁN ÔN TẬP GV: BÙI VĂN NHẤT
-Phương pháp vùng phân bố: Thể hiện các loại đất nông nghiệp khác nhau
-Phương pháp ký hiệu:
-Tượng hình: Chỉ một số loại cây, con chủ yếu
-Dạng đường: Thể hiện ranh giới, sông ngòi ? đều nằm trong vùng phân bố
-Chữ số La mã từ I ? VII thể hiện 7 vùng nông nghiệp Việt Nam
+ Phương pháp sử dụng
Giáo viên hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ qua gợi ý:
-Nhận xét sự phân bố, diện tích các loại đất nông nghiệp chính ở Việt Nam
-Sự phân bố các loại cây, con chủ yếu ở nước ta.
10. Bản đồ nông nghiệp
+ Tên bản đồ: Bản đồ nông nghiệp trang 14 Atlát đòa lý Việt Nam
+Nội dung chính:
-Thể hiện diện tích lúa, hoa màu, cây công nghiệp và sản lượng lúa các tỉnh; diện tích trồng lúa so
với diện tích trồng cây lương thực
-Số lượng gia súc; gia cầm các tỉnh
-Tỷ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã được sử dụng
-Sự phân bố một số loại cây, con chủ yếu ở nước ta
+ Nội dung phụ:
-Diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm
-Cơ cấu giá trò sản lượng ngành chăn nuôi qua các năm
-Số lượng gia súc bình quân
+ Phương pháp thể hiện:
-Phương pháp bản đồ – biểu đồ
-Phương pháp đồ giải: Có diện tích, tên tỉnh, ký hiệu
+ Phương pháp sử dụng
-Phương pháp cartodiagran: Thể hiện quy mô giá trò sản xuất lâm nghiệp của các tỉnh và thành
phố. Sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng các tỉnh và thành phố
+ Phương pháp sử dụng
-Giáo viên cho học sinh sử dụng bản đồ theo gợi ý
-Nhận xét về tỷ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh chung cả nước
-Tỉnh có tỷ lệ diện tích rừng so với diện tích rừng nhiều nhất ? là bao nhiêu
-Tính quy mô giá trò sản xuất lâm nghiệp lớn nhất? nhỏ nhất? vì sao?
-Nhận xét chung về tình hình sản xuất lâm nghiệp nước ta
-Nhận xét sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng các tỉnh và thành phố nước ta? Nhận xét
chung về sản lượng thuỷ sản nước ta qua các năm
-Kể tên các ngư trường lớn của nước ta
-Nhận xét chung về ngành thuỷ sản nước ta
12. Bản đồ công nghiệp chung
+ Tên bản đồ: Bản đồ công nghiệp chung trang 16 Atlát đòa lý
+ Nội dung chính:
-Thể hiện các trung tâm công nghiệp, các điểm công nghiẹpp phân theo giá trò sản xuất công
nghiệp
-Các ngành công nghiệp cơ bản của các trung tâm công nghiệp
+ Nội dung phụ
-Thể hiện giá trò sản xuất công nghiệp qua các năm
-Giá trò sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế
-Giá trò sản xuất công nghiệp phân theo nhóm ngành công nghiệp
25