Đề án môn học
phần mở đầu
Trớc hết, nông nghiệp là ngành cung cấp các sản phẩm thiết yếu nh lơng
thực, thực phẩm- nhu cầu thiết yếu cho con ngời. Đối với mỗi con ngời, để tồn
tại và phát triển đợc thì điều đầu tiên và không thể thiếu đợc là phải ăn, sau đó
mới có thể nói đến các hoạt động khác. Điều này cho ta thấy rõ đợc vai trò to
lớn của nông nghiệp trong việc duy trì sự sống của con ngời, duy trì các hoạt
động trong xã hội, nâng cao mức sống của ngời dân, góp phần đảm bảo sự ổn
định an ninh, chính trị, xã hội của đất nớc. Chính vì vậy, vấn đề an ninh lơng
thực đều đợc các quốc gia quan tâm một cách nghiêm túc.Thực tiễn lịch sử các
nớc trên thế giới đã chứng minh chỉ có thể phát triển kinh tế một cách nhanh
chóng, chừng nào quốc gia đó đã có an ninh lơng thực. Nếu không đảm bảo an
ninh lơng thực thì khó có sự ổn định về chính trị và thiếu sự đảm bảo cơ sở pháp
lý, kinh tế cho sự phát triển, từ đó sẽ làm cho các nhà kinh doanh không yên
tâm bỏ vốn vào đầu t dài hạn
ở Việt Nam trong những năm qua, Đảng và nhà nớc đã quan tâm nhiều
đến nông nghiệp coi trọng công nghiệp hoá- hiện đại hoá phát triển nông
nghiệp là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cả tr ớc mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn
định tình hình kinh tế, chính trị xã hội, củng cố liên minh giai cấp và đã đạt
đợc những thành tựu nhất định về mọi mặt. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện
cũng còn những vấn đề tồn tại cần đợc giải quyết và khắc phục nh chuyển dịch
cơ cấu trong nông nghiệp còn chậm, thị trờng tiêu thụ còn gặp nhiều khó khăn,
cơ sở hạ tầng yếu kém Chính vì vậy, nguy cơ tụt hậu của nền kinh tế n ớc ta rất
đáng lo ngại. Song, để ngành nông nghiệp phát triển cần có sự đầu t thoả đáng-
vấn đề này rất bức xúc đối với nền kinh tế nớc ta hiện nay.
Nh vậy, đầu t và sử dụng vốn đầu t có hiệu quả trong nông nghiệp có ý
nghĩa rất to lớn, nhằm ổn định và phát triển kinh tế đất nớc. Do đó em xin chọn
đề tài: Thực trạng và giải pháp sử dụng vốn đầu t cho nông nghiệp nông
thôn qua đây em xin chân thành cảm ơn thầy TS. Đào Duy Cầu đã hớng dẫn
em hoàn thành đề tài này .
Phần I: Những vấn đề lý luận chung
ra một khối lợng sản phẩm với giá trị ngày càng tăng và điều đó góp phần giải
quyết vấn đề Vốn để CNH HĐH . Trong điêu kiện nớc ta hiện nay khi nền
công nghiệp đang còn non trẻ việc đẩy mạnh xuất khẩu nông nghiệp để thu tiền
tệ , chuyển vốn để tạo điều kiện phát triển công nghiệp và những ngành khác là
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
2
Đề án môn học
hoàn toàn hợp lý . Đó chính là cơ sở góp phần giải quyết vấn đề Vốn cho quá
trình CNH HĐH .
2.2 . Phát triển kinh tế nông thôn sẽ tạo đ ợc quá trình CNH HĐH tại chỗ
Gắn công nghiệp với nông nghiệp tại chỗ , đô thị hoá tại chỗ . Vấn đề đô thị
hoá đợc giải quyết theo phơng thức đô thị hoá tại chỗ , làm cho ngòi lao động
có việc làm tại chỗ , giảm sức ép của chênh lệch kinh tế và đời sống kinh tế giữa
thành thị với nông thôn , giữa vùng kém phát triển với vùng phát triển .
Kinh tế nông thôn trong khi phát triển mạnh mẽ không chỉ nông nghiệp mà
cả công nghiệp , thơng nghiệp cùng các ngành nghề khác sẽ làm cho toàn bộ
những ngành đó chuyển mạnh sang một nền kinh tế hàng hoá phát triển
2.3 . Phát triển CNH-HĐH nông thôn tạo công ăn việc làm và xóa đói giảm
nghèo
Đối với các nớc đang phát triển nh nớc ta hiện nay tạo công ăn việc làm và
xoá đói giảm nghèo ở lĩnh vực nông nghiệp nông thôn luôn là trọng tâm của
chiến lợc phát triển .ở khu vực nông thôn ,dân số tăng đẩy nhanh số ngời gia
nhập lực lợng lao động trong khi đất đai có hạn dẫn đến diên tích đất nông
nghiệp trên đầu ngời ngày càng giảm. Do đó để phát triển đợc bộ mặt chung
của nông nghiệp nông thôn ,thay vì đầu t đủ lớn để phát triển nông nghiệp bền
vững ,cần phải tập trung các nguồn lực của đất nớc phát triển mạnh công nghiệp
thu hút lao động d thừa từ nông nghiệp nh vậy không những đẩy nhanh đợc quá
trình CNH-HĐH mà còn tạo điều kiện phát triển nông nghiệp do giảm sức ép
lên đất đai và tạo điều kiện tăng năng suất lao động . Về mặt đầu t , dân địa ph-
ơng tham gia làm việc tại các Doanh Nghiệp nông thôn có thu nhập cao hơn sẽ
- Sự tác động của vốn vào sản xuất không phải bằng cách trực tiếp mà
phải thông qua đất, cây trồng vật nuôi.
- Chu kỳ sản xuất dài và tính thời vụ trong nông nghiệp làm cho sự tuần
hoàn và lu chuyển vốn đầu t chậm chạp, kéo dài thời gian thu hồi vốn,
vốn ứ đọng.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên nên quá
trình sử dụng vốn đầu t trong nông nghiệp gặp nhiều rủi ro, làm tổn thất
hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
4
Đề án môn học
- Năng suất ruộng đất và lao động còn thấp nên khả năng thu hút vốn là
thấp. Trong khi đó, phải đầu t vào nhiều lĩnh vực nh cơ sở hạ tầng, phân
bón, giống.... nên đòi hỏi cần phải có lợng vốn lớn để phát triển sản
xuất nông nghiệp.
II. Nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp
Vốn là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông
nghiệp nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng: từ phạm vi sản xuất đến
phạm vi lu thông và trở về sản xuất . Vốn trong nông nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của t liệu lao động và đối tợng lao động đợc sử dụng vào sản xuất nông
nghiệp . Để phát triển một nền nông nghiệp bền vững, nhằm bảo đảm an toàn l-
ơng thực quốc gia, tăng nông sản xuất khẩu và chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông
thôn, đa dạng hoá nông nghiệp thì vấn đề đầu tiên, mang tính chất quyết định là
vốn.
1.Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc.
Vấn đề đầu t cho nông nghiệp và nông thôn luôn đợc Nhà nớc quan tâm. Tr-
ớc hết cần khẳng định rằng vốn đầu t cho nông nghiệp từ ngân sách Nhà nớc
đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp và nông
thôn. Vốn Nhà nớc đầu t cho nông nghiệp có vai trò to lớn, giúp tăng cờng năng
lực sản xuất, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Mặt khắc, do đặc điểm của đầu t
nông dân. Các ngân hàng trên cho các hộ nông dân vay với lãi suất u đãi để
phát triển sản xuất nông nghiệp, mua phân bón, mua giống, mua máy móc thiết
bị phục vụ sản xuất, phục vụ cơ sở hạ tầng nông thôn. Ngoài ra, các ngân hàng
này còn cho các doanh nghiệp vay để mua nông sản của các hộ nông dân với
giá trần hợp lý, bù đắp một phần thua thiệt của họ khi giá nông sản trên thị tr-
ờng xuống quá thấp.
Các ngân hàng thơng mại cho vay với lãi suất u đãi trong các lĩnh vực trọng
điểm hoặc các lĩnh vực đợc Nhà nớc khuyến khích. Chênh lệch giữa lãi suất u
đãi và lãi suất thông thờng của ngân hàng thơng mại đợc ngân sách Nhà nớc cấp
bù- đó là vốn có nguồn gốc từ ngân sách. Hình thức này đợc áp dụng đối với
các chơng trình chung sống với lũ, chơng trình xoá đói giảm nghèo. Đây là
nguồn vốn đầu t quan trọng trong việc phục vụ nhu cầu đầu t cho nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
6
Đề án môn học
4. Vốn nớc ngoài.
Đối với các nớc đang phát triển, để phát triển kinh tế, thoát khỏi cảnh
nghèo thì vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt, từ đó sẽ dẫn đến
thiếu nhiều thứ khác nh công nghệ, cơ sở hạ tầng...
nông nghiệp cũng là ngành nằm trong xu thế đó. Để phát triển một nền
nông nghiệp bền vững thì tất yếu phải đầu t cho nông nghiệp. Tuy nhiên, Việt
Nam là một nớc nghèo, nên vốn đầu t từ trong nớc còn rất hạn chế, không đáp
ứng đủ nhu cầu đầu t phát triển đất nớc. Vì vậy, trên con đờng phát triển không
thể không huy động nguồn vốn nớc ngoài, tranh thủ nguồn vốn này nhất là
trong điều kiện nền kinh tế mở.
Nguồn FDI chủ yếu tập trung vào trồng và chế biến cao su, cà phê, chè, mía
đờng, chăn nuôi gia súc, gia cầm theo phơng pháp công nghiệp với mục đích
nâng cao năng lực sản xuất và chế biến nông, lâm, thuỷ sản nhằm nâng cao chất
lợng sản phẩm theo yêu cầu của thị trờng quốc tế. Nguồn này có ý nghĩa quan
cho nông nghiệp thì phải nói đến đầu t cho nông thôn nói chung, trớc hết là các
ngành công nghiệp chế biến nông lâm thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sửa
chữa nhà ở, chế tạo và sửa chữa nhỏ máy móc, công cụ tiểu thủ công nghiệp,
các dịch vụ cung ứng vật t và tiêu thụ sản phẩm nông thôn, dịch vụ y tế, bảo vệ
sức khoẻ, đi lại, học hành, giải trí, thông tin liên lạc ...
Ngày nay, không nớc nào tách nông nghiệp ra khỏi nông thôn và vì vậy đầu t
cho nông nghiệp cũng gắn với đầu t thông qua các hình thức khác nh hớng dẫn
miễn phí về kỹ thuật sản xuất, kinh doanh, tổ chức bán vật t nông nghiệp với giá
thấp, bồi dỡng kinh nghiệm sản xuất và hỗ trợ một phẩn vốn đầu t ban đầu để
nông dân nghèo có tiền tự đi lên ... Cụ thể nh sau:
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
8
Đề án môn học
1. Đầu t cho cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố cơ bản cho sự phát triển của một
quốc gia trong đó có Việt Nam, nó giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Đầu t cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm:
đầu t cho thuỷ lợi, hệ thống điện, đờng giao thông, trờng học, trạm xá, hệ thống
thông tin liên lạc, kho tàng,bến bãi, chợ,hệ thống cung cấp nớc sạch...
Đầu t vào cơ sở hạ tầng là đầu t có tác động kép, nó không chỉ là động lực để
chuyển dịch cơ cấu nông thôn mà còn kéo theo sự thu hút đầu t vào khu vực
này. Cơ sở hạ tầng càng hoàn thiện thì quy mô và tốc độ tăng trởng kinh tế nông
thôn và sản xuất nông nghiệp càng có điều kiện mở rộng và nâng cao hiệu quả
bởi vì cơ sở hạ tầng tốt không chỉ đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, giảm giá thành
sản xuất mà còn hạn chế các rủi ro trong đầu t. Thực tế cho thấy, những địa ph-
ơng nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém thì khó thu hút các nhà đầu t và khi không
thu hút đợc các nhà đầu t thì khả năng cải tạo cơ sở hạ tầng càng hạn chế tạo
nên một vòng luẩn quẩn là vùng nào cơ sở hạ tầng yếu kém thì ngày càng tụt
hậu tạo nên sự phát triển không đồng đều giữa các vùng.
Đầu t cho cơ sở hạ tầng nông thôn là rất quan trọng nhng cần lợng vốn lớn.
dịch vụ ở nông thôn với giá cao và ổn định. Nhà nớc bù lỗ phần chênh lệch giữa
giá thị trờng với giá thu mua hoặc giá bán của nhà nớc cho hộ sản xuất.
Đầu t mở rộng thị trờng tiêu thụ các nông sản và hàng hoá sản xuất tại địa
bàn nông thôn bao gồm: xây dựng hệ thống chợ nông thôn, tổ chức mạng lới
thu mua nông sản từ các hộ sản xuất, xây dựng hệ thống kho tàng dự trữ, bảo
quản nông sản phẩm, quảng cáo và tìm kiếm thị trờng trong và ngoài nớc.
Thị trờng là đầu ra nên càng thông thoáng thì sản xuất càng có điều kiện
phát triển nhanh. ở các nớc đang phát triển thờng ít quan tâm đến vấn đề thị tr-
ờng nên nông nghiệp vẫn phát triển trong thế không ổn định, tốc độ tăng trởng
thấp trong khi đó những nớc có nền nông nghiệp hàng hoá phát triển nay cũng
là những nớc biết đầu t thoả đáng cho nghiên cứu và mở rộng thị trờng tiêu thụ
nông sản.
3. Đầu t nghiên cứu và triển khai tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Cách mạng khoa học kỹ thuật đã trở thành một yếu tố của lực lợng sản xuất.
Tăng trởng kinh tế và đổi mới cơ cấu kinh tế nông thôn và sản xuất nông
nghiệp cũng phải bắt đầu từ khoa học kỹ thuật. Đầu t cho khoa học kỹ thuật là
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
10
Đề án môn học
phơng hớng đầu t sớm đem lại hiệu quả nhất trong trồng trọt và chăn nuôi. Tuy
nhiên, yếu tố này còn tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nh cơ sở hạ tầng, trình độ
dân trí và yếu tố thiên nhiên. ảnh hởng của đầu t cho tăng trởng kinh tế trớc hết
đợc thể hiện ở đầu t cho khoa học kỹ thuật. Vì vậy, nâng tỉ trọng đầu t cho khoa
học kỹ thuật trong tổng số vốn đầu t cho nông nghiệp là một xu hớng phổ biến
ở các nớc hiện nay, kể cả các nớc đang phát triển.
Tiến bộ khoa học công nghệ trong nông nghiệp có nội dung rộng lớn, liên
quan đến sự phát triển của tất cả các yếu tố, bộ phận cấu thành lực lợng sản xuất
của ngành này. Nhìn chung, chính phủ các nớc đều quan tâm đến đầu t cho
nghiên cứu, triển khai, mời chuyên gia đến trao đổi kinh nghiệm, nhập nội các
giống tốt và quá trình công nghệ tiên tiến, cử cán bộ đi đào tạo nớc ngoài, chi
cho mọi ngời ý thức tiết kiệm điện, nắm bắt đợc tối thiểu về kỹ thuật điện, sử
dụng an toàn điện cho các cơ sở dùng điện ở nông thôn, đặc biệt là hộ nông
dân.
- Hoá học hoá nông nghiệp: Là quá trình áp dụng những thành tựu của
ngành công nghiệp hoá chất phục vụ cho nông nghiệp bao gồm việc sử
dụng các phơng tiện hoá học vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục
vụ đời sống ở nông thôn. Nội dung của hoá học hoá là: Bổ xung, tăng c-
ờng cung cấp thức ăn cho cây trồng vật nuôi bằng việc sử dụng các loại
phân bón hoá học, thức ăn gia súc có bổ xung các nguyên tố vi lợng, sử
dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, trừ dịch bệnh gia
súc, gia cầm....
- Sinh học hoá nông nghiệp: Là quá trình nghiên cứu và áp dụng những
thành tựu về khoa học sinh vật và khoa học sinh thái vào nông nghiệp
nhằm nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, bảo vệ môi trờng sinh
thái. Nh vậy, cần nghiên cứu, phát hiện và nắm chắc các quy luật phát
sinh và phát triển của cá thể và quần thể để nghiên cứu ra giống vật
nuôi cây trồng phù hợp với quy luật và điều kiện tự nhiên của nớc ta.
Đầu t cho nghiên cứu khoa học và đào tạo cán bộ, chuyên gia giỏi cho lĩnh
vực nông nghiệp với đủ ngành nghề, từ kỹ thuật đến quản lí, có chính sách khoa
học kỹ thuật phù hợp sẽ tạo ra hành lang thu hút các nguồn đầu t khoa học kỹ
thuật vào nông nghiệp.
4. Các hình thức đầu t khác
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
12
Đề án môn học
Đầu t hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến sản phẩm của nông nghiệp nh: Nhà
máy đờng, dệt ... tức là hỗ trợ quá trình tiêu thụ sản phẩm đầu ra của nông
nghiệp - đây là hình thức đầu t gián tiếp vào nông nghiệp. Ngoài ra, trợ giúp
vốn cho nông dân nghèo là giải pháp tăng nhanh nhịp độ tăng trởng kinh tế và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Thực tế cho thấy đầu t cho hộ nghèo là
USD)
0,4 0,9 1,9 2,8 4,5 5,0 7,0
Cơ cấu nông nghiệp
trong GDP (%)
38,1 38,7 27,2 24,5 21,8 21,5 20
Thu nhập bình quân 1
hộ nông thôn (triệu
đồng)
7,7 8,0 9,6 11 14 15 22
Tỷ lệ nông thôn đợc sử
dụng nớc sạch (%)
26 42 58 62 85
Tỷ lệ nghèo đói(%) 68 66,5 54,5 17,2 8 26,5(3) 17,3(3)
(1) ớc thực hiện ; (2)Dự kiến ; (3)Theo chuẩn nghèo đói
a) Sản xuất l ơng thực
Sản xuất lơng thực luôn là ngành quan trọng bậc nhất của nông nghiệp.
trong 20 năm qua xu hớng trong sản xuất lơng thực là thâm canh cao ,đa nhanh
vào sản xuất những giống mới có năng suất và chất lợng cao ,chống chịu sâu
bệnh tốt . Cùng với giống , các biện pháp canh tác tổng hợp , tiến bộ kỹ thuật ,
cơ giới hoá , công nghệ sau thu hoạch đã đợc áp dụng một cách có hiệu quả ,
làm cho năng suất và chất lợng cây trồng nớc ta không ngừng đợc nâng cao .
Đối với cây lúa trong 20 năm qua năng suất đã tăng từ 27 tạ/ha ( năm 1986 ) lên
48,2 tạ/ha ( năm 2004 ) tăng hơn 1,7 lần giúp cho sản lợng lúa tăng từ 16 triệu
tấn năm 1986 lên tới 35,9 triệu tấn năm 2004 ( bình quân mỗi năm tăng 1,05
triệu tấn ) . Hiện nay năng suất lúa nớc ta đã vơn lên hàng đầu trong các nớc ở
khu vực và vào loại tiên tiến nhất của thế giới . Xuất khẩu gạo trên 4 triệu tấn
đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan.
Định hớng đến năm 2010 đảm bảo ổn định sản lợng lúa vào khoảng 40 triệu
tấn , sản lợng ngũ cốc khoảng 45 triệu tấn , thực hiện chiến lợc an ninh lơng
thực quốc gia , trên cơ sở cân đối đủ nhu cầu tiêu dùng trong nớc cho ngời dân
nớc xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 thế giới sau Brazil .
Hớng phát triển cây cà phê trong những năm tới là tiếp tục giảm số diện
tích ở những địa bàn ít thích hợp không có tới tiêu , năng suất thấp ; ổn định
diện tích 450 500 ngàn ha . Phấn đấu đến năm 2010 đạt sản lợng 900 ngàn
tấn , xuất khẩu đạt khoảng 850 ngàn tấn cà phê nhân với tổng giá trị xuất khẩu
đạt 900 triệu USD .
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
15
Đề án môn học
Bảng 3 : Sản xuất và xuất khẩu cà phê
1986 1990 1995 2000 2004 2005(1) 2010(2)
Diện tích
( 1000 ha)
66 119 186 561 503 500 460
Sản lợng
( 1000 tấn )
19 92 218 803 900 720 900
Xuất khẩu
( 1000 tấn )
24 50 248 734 975 700 850
Giá trị xuất khẩu
(triệu USD )
61,5 92,5 598,1 501,5 641 534 900
(1) ớc thực hiện ; (2) dự kiến
Cao su : Cao su cũng đang là một cây có thế mạnh trong nông nghiệp Viẹt
Nam . Trong những năm qua sản lợng cao su cũng nh xuất khẩu cao su liên tục
tăng . Giá trị xuất khẩu tăng từ 29,8 triệu USD năm 1986 lên gần 20 lần đạt 597
triệu USD năm 2004 . Đối với cây cao su diện tích đất có khả năng trồng ở Việt
Nam còn nhiều . Trong giai đoạn đến năm 2010 hớng đến năm 2020 tiếp tục
trồng mới ở những nơi có đủ điều kiện , trồng tái canh ở những diện tích cao su
Diện tích (1000ha) 58 60 66 86 90 120 125
Sản lợng chè búp tơi
( 1000tấn)
135 145 180 314 487 513 650
Xuất khẩu chè búp
khô (1000tấn)
11 16,1 18,8 55,7 99,4 105 120
Giá trị xuất khẩu
(triệu USD)
15,5 24,7 25,3 69,6 95,5 105 200
(1) ớc thực hiện ; (2) dự kiến
Điều : Điều là cây dễ trồng , chịu đất xấu , khô hạn a nóng , lại có thị tr-
ờng tiêu thụ lớn . hiện nay nớc ta có khoảng 300 ngàn ha . cây điều là cây đã
tạo đợc bớc đột phá về năng suất , tăng hơn 2 lần từ 4,9 tạ/ha lên 10,1 tạ/ha
trong vòng chỉ trong 4 năm từ 2001 đến 2004 . Xuất khẩu nhân điều cũng tăng
nhanh trong vòng 10 năm trở lại đây . Giá trị xuất khẩu điều nhân đã tăng liên
tục từ 89 triệu USD từ năm 1986 lên 486 triệu USD năm 2005 . Cây điều đã trở
thành cây xoá đói giảm nghèo các tỉnh Miền Trung , Nam Trung Bộ . Trong
thời gian tới sẽ tiếp tục phát triển cây điều , chủ yếu trồng trên các đồi trọc , kết
hợp chơng trình phủ xanh trên các vờn đồi của các hộ nông dân thuộc các
tỉnh Đông Nam Bộ , Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ . Tập trung thâm
canh và thay thế diện tích giống điều cũ bằng giống điều mới có năng suất ,
chất lợng cao . Định hớng tới năm 2010 đạt diện tích 350 ngàn ha , xuất khẩu
150 ngàn tấn điều nhân với giá trị khoảng 670 triệu USD .
Bảng 6 : Sản xuất và xuất khẩu điều
1995 2000 2004 2005(1) 2010(2)
Diện tích ( 1000ha) 189,4 195,5 282,3 300 350
SV: Vũ Tiến Quỳnh Lớp: Kinh tế Nông nghiệp - K44
17