Tài liêu ôn tập khối 12 - Pdf 16

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Câu 1: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ 1945 đến nửa đầu những
năm 70). Bối cảnh lịch sử, những thành tựu và ý nghĩa .
a. Bối cảnh lịch sử: - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên
Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: khoảng trên
20 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ,
32.000 xí nghiệp bị tàn phá.
- Các nước đế quốc tiến hành bao vây kinh tế, chạy đua vũ trang, chuẩn
bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ
nghĩa Phong trào cách mạng giải phóng dân tộc phát triển trong bối
cảnh đó, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của liên xô góp phần nâng
cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng, chuẩn bị chống lại âm mưu
của chủ nghĩa đế quốc và nhằm giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
b. Thành tựu:
* Kinh tế: - 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước
chiến tranh 1972 so với năm 1922 sản lượng công nghiệp tăng 321 lần,
thu nhập quốc dân tăng 112 lần.Nông nghiệp năm 1972 đạt sản lượng
cao nhất lịch sử là 196 triệu tấn ngủ cốc.
* Văn hóa giáo dục khoa học, y tế đạt nhiều thành tựu quan trọng như
phổ cập GD THCS toàn dân, Gd ĐH phát triển mạnh, đội ngũ cán bộ KHKT
đông 30 triệu người.
* Khoa học kĩ thuật: - 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.là nước
đầu tiên đưa vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất (1957)đưa con người
bay vào trái đất, chế tạo được tàu con thoi, đưa lên quỹ đạo trạm Hòa
bình… - Đầu thập niên 70 liên xô đạt được thế cân bằng chiến lược vế sức
manh quân sự nói chung và sức mạnh lực lượng hạt nhân nói riêng với
các nước đế quốc.Địa vị của LX ngày càng được nâng lên.
c. ý nghĩa: - thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực xây
dựng kinh tế nâng cao đời sống nhân dân, củng cố quốc phòng Làm đảo
lộn toàn bộ chiến lược của đế quốc Mĩ và đồng minh của Mĩ.
Câu 2: Các nước Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội ( từ 1945 đến nửa

lượng công nghiệp thế giới.
- Nhược điểm thiếu sót của khối SEV nặng trao đổi hàng hóa mang tính
bao cấp, khép kín cửa, không hòa nhập với nền kinh tế thé giới đang ngày
càng quốc tế hóa cao độ, khoa học và công cụ còn lạc hậu… đến 6-1991
khối SEV giải thể.
Câu 4 : Sự ra đời và hoạt động của khối Hiệp ước Vacsava.
- Mỹ và các nước phương tây đưa cộng hoà Liên bang Đức vào khối NATO
đe doạ trực tiếp hoà bình,an ninh các nước Xã hội chủ nghĩa.4/5/1955 tại
Vacsava: Liên xô, Ba lan, cộng hoà dân chủ Đức, hunggari, Rumani, Tiệp
khắc đã ký Hiệp ước hữu nghị, hợp tác và tương trợ, nhằm giữ gìn hoà
bình, an ninh của các thành viên và châu âu, củng cố hơn nữa tình hữu
nghị, hợp tác của các nước Xã hội chủ nghĩa.
- Nguyên tắc hoạt động: Theo hiệp ước, trong trường hợp các thành viên
bị tấn công, hoặc nền an ninh bị đe doạ thì các nước khác có nhiệm vụ
giúp đỡ bằng mọi cách, kể cả lực lượng vũ trang.
- Vai trò: Là một đối trọng với khối quân sự NATO, tạo thế cân bằng về
sức mạnh vũ khí thông thường cũng như vũ khí hạt nhân với Mỹ và Tây
Âu. Tuy nhiên nội bộ khối cũng có những mâu thuẩn với nhau.
- Sau biến động lớn ở Đông Âu tháng 3/1991 Khố Vacsava tuyên bố giải
thể. Hiện nay quan hệ giữa Liên Xô với các nước Xã hội chủ nghĩa cũng có
những thay đổi có đi có lại.
Câu 5 : Trình bày diẽn biến- kết quả - ý nghĩa cuộc nội chiến 1946-1949
ở Trung Quốc.
* Diễn biến: - Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc thắng lợi, lực lượng
cách mạng do đảng cộng sản lãnh đạo đã phát triển mạnh mẽ.Quân chủ
lực tăng lên 120 van,vùng giải phóng gồm 19 khu căn cứ, Cộng vào đó là
sự giúp đỡ của liên xô về kinh tế và quân sự. - Được Mỹ giúp sức, ngày
20/7/1946 Tưởng Giới Thạch đã huy động toàn bộ lực lượng tấn công vào
vùng giải phóng do Đảng cộng sản lãnh đạo. Nội chiến nổ ra
- Từ 7/1946 đến 6/1947 do lực lượng chênh lệch, nên quân giải phóng

Philippin. Indonesia, malayxia đã sáng lập khối Tên gọi:là “ Hiệp hội các
nước Đông Nam Á" gọi tắt (ASEAN )
* Mục tiêu:
- Xây dựng mối quan hệ hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nước trong
khu vực, tạo nên một cộng đồng Đông Nam Á hung mạnh trên cơ sở tự
cường khu vực.Thiết lập 1 khu vực hoà bình tự do, trung lập ở Đông Nam
Á. ASEAN là một tổ chức liên minh chính trị-kinh tế của khu vực Đông
Nam Á.
* Tổ chức từ khi thành lập đến nay ASEAN đã trải qua hai giai đoạn
-Từ 1967-1975 ASEAN chỉ là một tổ chức khu vực còn non yếu chưa có
những hoạt động nổi bật và ít người biết đến.
-Từ 1976 đến nay ASEAN phát triển mạnh mẽ đã kết nạp 10 quốc gia vào
khối và có 1 quan sát viên là Đông ti mo
* Quá trình trở thành "ASEAN toàn Đông Nam Á "
- Khi mới thành lập, ASEAN có 5 nước. 7/1/1984 kết nạp thêm
Brunây.2/1976 tại hội nghị cấp cao ở Bali( Inđônêxia). ASEAN tuyên bố
mở rộng sự hợp tác giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á.
- 28/7/1995 VN trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN. 23/7/1997 kết
nạp thêm Lào và Mianma.Ngày 30/4/1999 Campuchia là thành viên thứ
10 của ASEAN. Trong tương lai, Đông timo cũng sẽ trở thành thành viên
của ASEAN. Như vậy ASEAN sẽ trở thành ASEAN toàn Đông Nam Á.
* Thời cơ và thách thức đv VN khi ra nhập ASEAN.
- Thời cơ tạo đk cho VN được hoà nhập vào cộng đồng khu vực vào thị
trường các nước Đông Nam Á thu hút được vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao
lưu học tập, tíêp thu trình độ Khoa học kỹ thụât, công nghệ và văn hoá để
phát triển đất nước ta.
- Thách thức:VN phải chịu sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế.
Hoà nhập nếu ko đứng vững thì dễ bị tụt hậu về kinh tế và bị"Hoà tan" về
chính trị, văn hoá, xã hội.
Câu7B: Trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển và thắng lợi của

= Trước CTTG2 về mặt hình thức các nước ở khu vực Mĩ Latinh là những
nước cộng hòa độc lập nhưng thực tế đều là thuộc địa kiểu mới của Mĩ
hoặc lệ thuộc chặt chẽ vào Mĩ. Sau CTTG2 Mĩ tìm cách biến khu vực Mĩ
Latinh thành sân sau của mình. Phong trào giải phóng dân tộc ở đây phát
triển mạnh mẽ.
* Từ 1945-1959:
- Cao trào đtranh giải phóng dtộc ở khu vực Mĩ Latinh nổ ra hầu hết các
nước trong khu vực, dưới nhiều hình thức chủ yếu:
+ Bãi công của công nhân (chilê…)
+ Nổi dậy của nông dân (Pêru, Êcuađo…)
+ Khởi nghĩa vũ trang (Panama, Bôlivia…)
+ Đấu tranh nghị viện (Goatêmala, achentina)
*Từ 1959 đến cuối những năm 80:
- CM Cuba thắng lợi (1959) đánh dấu bước ptriển mới của phong trào giải
phóng dtộc ở khu vực Mĩlatinh.Từ đó cơn bão táp CM, mà hthức chủ yếu là
đấu tranh vũ trang đã bùng nổ, mĩlatinh trở thành"lục địa bùng cháy".Kết
quả:Nhiều nước như Bôlivia, Vênêxuêla…đã lật đổ được chính quyền phản
động tay sai của Mĩ, lập ra chính phủ dtộc dân chủ.
* Gđ từ cuối năm 80 đến nay:
- Lợi dụng mqhệ Xô-Mĩ thay đổi và sự sụp đổ của chế độ XHCN Liên Xô và
các nước Đông Âu, Mỹ đã tiến hành những cuộc phản kích chống lại phong
trào giải phóng dtộc ở Mĩlatinh nhằm tước đoạt những thành quả mà
phong trào đấu tranh giải phóng dtộc đã đạt được Mĩlatinh đang đứng
trước nhiều khó khăn và thử thách.
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 47/6/2014
4
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Câu9: Sau chiến tranh t/giới thứ 2, kinh tế Mỹ đã ptriển ntn?Nguyên nhân
ptriển và những thành tựu của nền khoa học kỹ thuật?
A- Kinh tế:

bối ctrị, nhiều tệ nạn xhội.
B- Chính sách đối ngoại:
- Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ luôn theo đuổi mưu đồ chủ thế
giới.Các tổng thống Tơruman, Aixenhao…đều nêu ra học thuyết hoặc
đường lối của mình để thực hiện chiến lược toàn cầu.
- Ba mục tiêu"Chiến lược toàn cầu":
+ Ngăn chặn, đẩy lùi rồi tiến tới tiêu diệt các nước XHCN.
+ Đàn áp phong trào giải phóng dt, ptrào công nhân, ptrào hoà bình và
tiến bộ trên thế giới.
+ Khống chế, điều khiển các nước đồng minh của Mỹ.
- Biện pháp: thi hành"chính sách thực lực" thành lập các khối quân sự,
viện trợ kinh tế, quân sự cho các nước đồng minh, tăng cường chạy đua
vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chống Liên Xô, các nước XHCN, gây chiến
tranh xâm lược, can thiệp vào nhiều nước, nhiều khu vực trên t/giới
- Mỹ vấp phải những thất bại nặng nề( Trung Quốc, Triều Tiên, CuBa…
đặc biệt trong chiến tranh VN).
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 57/6/2014
5
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
- Mĩ cũng đạt được một số mưu đồ của mình, tiêu biểu là góp phần làm
sụp đổ chế độ XHCN ở Đông Âu và Liên Xô.
Câu 11: Sau chiến tranh t/giới thứ 2, kinh tế Nhật Bản đã ptriển"nhảy
vọt" ntn?Những ngnhân của sự ptriển này?
*Kinh tế:
- Sau chiến tranh, Nhật là nước bại trận, mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn
phá nặng nề, sx công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 trước chiến tranh.Từ
khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên(T6/1950) và VN (những
năm 60), kinh tế Nhật phát triển mạnh nhờ những đơn đặt hàng thứ
2( sau Mỹ) trong t/giới tư bản.
- Công nghiệp: Giá trị slượng công nghiệp năm 1950 đạt 4.1 tỷ USD đến

tìm mọi cách thu hẹp lại quyền tự do dân chủ quy định trong hiến pháp
1946 sửa lại điều 9( ko được xây dựng lực lượng vũ trang và đưa quân
tham chiến ở nước ngoài)
- Sau chiến tranh ptrào đấu tranh của ndân Nhật ko ngừng dâng cao.
B- Đối ngoại:
- Chính trị và quân sự: Nhật dựa vào câu kết chặt chẽ với Mĩ.8/9/1951
Nhật kí với Mĩ " Hiệp ước an ninh Mĩ-Nhật" là đồng minh của Mĩ chống lại
các nước XHCN và phong trào giải phóng dtộc ở viễn đông.Nhật trở thành
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 67/6/2014
6
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
căn cứ chiến lược của Mĩ. Phục vụ chiến lược toàn cầu của Mĩ ở Châu Á -
Thái Bình Dương.
- Dựa vào tiềm lực kinh tế.Nhật xâm nhập, mở rộng thế lực, gây ảnh
hưởng ngày càng lớn trên thế giới, đặc biệt ở Đông Nam Á.
Câu 13: Hội nghị lanta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến
tranh
* Bối cảnh lịch sử:
- Đầu năm 1945, nhiều mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ phe đồng
minh nổi lên gay gắt ba vấn đề lớn: + Nhanh chóng kết thúc chiến tranh
ở châu âu, châu á, thái bình dương. + Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau
chiến tranh. + Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các
nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng của các nước
tham gia chiến tranh chống phát xít.
- Từ 4-12/2/1945, Liên xô, Mỹ, Anh đã họp ở Ianta ( liên xô ).
* Nội dung:
+ Thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ
nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh. + Thành lập tổ
chức Liên hợp quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí
giữa 5 cường quốc Liên Xô, Anh, Mỹ, Pháp và Trung Quốc để giữ gìn hoà

7
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
+ Ban thư kí: cơ quan hành chính của Liên hợp quốc đứng đầu là tổng thư
kí do Đại hội đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của hội đồng
bảo an.
+ Liên hợp quốc còn hang năm tổ chức chuyên môn khác như: Hội đồng
kinh tế và xã hội, toà án quốc tế, UNESCO, UNICEF…
* Vai trò: là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc
giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế, góp phần giải quyết các tranh chấp,
xung đột khu vực, phát triển các mối quan hệ giao lưu, hợp tác về kinh tế,
chính trị xã hội, văn hoá giữa các thành viên.
Câu15 : Sự chấm dứt chiến tranh lạnh, sự sụp đổ của"trật tự hai cực
Ianta" và sự hthành xu thế mới trong quan hệ quốc tế.
a. Chiến tranh lạnh chấm dứt:
- Cuộc chạy đua vũ trang giữa Mĩ, Liên Xô vô cùng nguy hiểm có nguy cơ
tiêu diệt sự sống con người và toàn bộ nền văn minh nhân loại.Sẽ tổn hại
lớn tiền của Mĩ và Liên Xô. Trong khi đó Nhật và Tây Âu ktế đang ptriển
rất mạnh trở thành đối thủ cạnh tranh của Mĩ và Liên Xô.
- Xu thế thế giới từ những năm 80 của thế kỉ XX đang chuyển từ"đối đầu"
sang "đối thoai"
- Cuối 1989 tại cuộc gặp ko chính thức tại đảo Man ta, Mĩ và Liên Xô đã
tuyên bố chấm dứt"chiến tranh lạnh"
b. Sự sụp đổ"Trật tự hai cực Ianta"
- Trật tự hai cực được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai với ưu thế
to lớn của hai siêu cường quốc Mĩ và Liên Xô.
- Sự ptriển của phong trào CM thế giới.Sự thành công của CM Trung Quốc
tạo ra một đột phá với trật tự hai cực.
- Liên Xô và Mĩ rút dần sự có mặt của mình ở nhiều khu vực quan trọng
trên thế giới. Trật tự hai cực đã đi từ xói mòn đến tan rã và cuối cùng sụp
đổ.

+ Làm thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất như: công cụ và
công nghệ, nguyên liệu, năng lượng, thông tin, vận tải… nhờ đó con người
đã tạo ra những lực lượng sản xuất những lực lượng sản xuất nhiều hơn,
đồ sộ hơn lực lượng sản xuất của tất cả thế hệ trước cộng lại.
+ Đưa loài người sang một nền văn minh mới " Văn minh hậu công
nghiệp", " Văn minh truyền tin", " Văn minh trí tuệ".
+ Nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao.
+ Ngoài những thành tựu trên, còn có những hậu quả tiêu cực mà con
người vẫn chưa thể khắc phục được: việc chế tạo vũ khí huỷ diệt ( bom
nguyên tử, bom hoá học, vũ khí vi trùng…)
d. Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cách mạng
KHKT:
- Cơ hội: Trong công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta, cần tiến hành cách
mạng KHKT để công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Thách thức: Đòi hỏi người lao động phải có học vấn cao, được giáo dục
và đào tạo nghề đầy đủ. Để tiếp thu KHKT ở bên ngoài phát triển kinh tế
đất nước. Hiện nay Việt Nam đang chịu sự cạnh tranh quyết liệt về kinh tế
như đối với thị trường EU.
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Câu 1: Nguyên nhân, chính sách khai thác, bóc lột kinh tế của thực dân
Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai?
Trả lời:
*Nguyên nhân:
- Sau chiến tranh thế giới thứ nhất pháp tuy là nước thắng trận nhưng bị
tàn fá nặng nề, nên kinh tế bị kiệt quệ. Để bù đắp những thiệt hại kinh tế
to lớn đó và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản, Pháp tiến hành
"Chương trình khai thác lần 2 "ở Đông Dương. – Đây là hoạt động khai
thác triệt để với quy mô lớn, nhằm vơ vét càng nhiều càng tốt.
* Hoạt động khai thác:
- Cuộc khai thác lần 2 của Pháp ở đông Dương với tốc độ và quy mô lớn

hại kinh tế to lớn đó và củng cố địa vị của Pháp trong thế giới tư bản,
Pháp tiến hành "Chương trình khai thác lần 2 "ở Đông Dương.Đây là hoạt
động khai thác triệt để với quy mô lớn, nhằm vơ vét càng nhiều càng tốt.
- Do ảnh hưởng của cuộc khai thác, kết cấu xa hội Việt Nam có sự phân
hoá ngày càng sâu sắc nên thái độ chính trị và khả năg cách mạng của
các giai cấp khác nhau.
*Địa chủ phong kiến:Là chỗ dựa của đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế
quốc, chiếm đoạt ruộng đất. đàn áp nông dân. Tuy nhiên cũng có một số
bộ phận địa chủ nhỏ có tinh thần yêu nước, đã tham gia các phong trào
yêu nước khi có điều kiện.
*Giai cấp tư sản:Hình thành sau chiến tranh, phần đông họ la những tiểu
chủ đứng trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên liệu hay đại lí
hàng hoá cho tư sản pháp. Vừa mới ra đời đã bị tư sản Pháp chèn ép, kìm
hãm nên số lượng ít, thế lực kinh tế yếu, không cạnh tranh đựoc với tư
sản pháp , giai cấp tư sản việt nam phân hoá thành 2 bộ phận: + Tư sản
mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc, câu kết chặt chẽ với đế quốc. +
Tư sản dân tộc, có khuynh hướng kinh doanh độc lập, ít nhiều có tinh
thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, dễ thoả hiệp, có tư tưởng cải lương
khi đế quốc mạnh.
*Giai cấp tiểu tư sản: Gồm người buôn bán, chủ xưởng nhỏ viên chức, trí
thức…
Hình thành sau chiến tranh thế giới thứ nhất, họ luôn bị tư sản Pháp chèn
ép, bạc đãi nên đời sống bấp bênh, là thành phần trí thức dễ tiếp thu
những tinh thần dân tộc dân chủ tiến bộ là một lực lượng quan trọng
trong cách mạng dân tộc, dân chủ ở nước ta.
*Giai cấp nông dân:
Chiếm trên 90% dân số, bị đế quốc phong kiến áp bức bóc lột nặg nề, bị
bần cùng hoá phá sản trên quy mô lớn, một số rời làng đi làm trong các xí
nghiệp, hầm mỏ trở thành công nhân. Là lực lượng hăng hái và đông đảo
nhất trong cách mạng./

có ảnh hưởng quyết định trong đời hoạt động của Người.Năm 1919 người
gửi đến hội nghị Vecxai đòi quyền tự do dân chủ cho việt nam tuy không
được chấp nhận nhưng đã gây một tiếng vang.
- 7/1920 Người đọc sơ thảo luận cương về các vấn đề dân tộc và thuộc
địa của lê nin người đã tìm ra côn đường giải phóng dân tộc .
- 12/1920 tại đại hội lần thứ 18 của đảng xã hội pháp, Người đã bỏ phiếu
tán thành quốc tế thứ 3, trở thành người cộng sản việt nam đầu tiên và
người tham gia sang lập đảng cộng sản pháp.
Sau nhiều năm bôn ba, người đã tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn
cho nhân dân ta, kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp
tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản. Đó là quá trình của người
đi từi chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa mác Lenin.
b. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức thành lập chính đảng vô sản
ở việt nam:
- 1921 Người cùng một số người yêu nước của các thuộc địa pháp sang
lập hội liên hiệp thuộc địa pari để tuyên truyền, tập hợp lực lượng chống
chủ nghĩa đế quốc.
-1922 ra báo người cùng khổ,6/1923 Người đi lien xô dự hội nghị Quốc tế
nông dân sau đó làm việc ở quốc tế cộng sản, viết nhiều bài cho báo sự
thật và tạp chí thư tín quốc tế.
-1924 Người dự và đọc tham luận tại đại hội quốc tế cộng sản lần V.
-11/1924 Người từ liên xô về Quảng Châu Trung quốc để trực tiếp chuẩn
bi về tư tưởng, chính trị và việc thành lập chính dảng vô sản ở việt nam.
- các hoạt động trong thời gian này của người chủ yếu trên mặt trận tư
tưởng, chính trị bằng công tác tuyên truyền(viết nhiều bài cho báo nhân
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 117/6/2014
11
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
đạo, đời sống công nhân nổi tiềng là bản án chế độ thực dân pháp) Người
dốc sức truyền bá chủ nghĩa mác Lenin vào nước ta.

+Tại đại hội đại biểu toàn quốc của Hội Việt nam cách mạg thanh niên đại
biểu thanh niên Bắc kì lại đưa ra đề nghị như lần trước, nhưng vẫn không
được chấp nhận họ tuyên bố li khai tổ chức thanh niên và bỏ đại hội ra về.
*Thành lập:
- Đông dương cộng sản Đảng:
Tháng 6/1929 nhóm trung kiên cộng sản Bắc kì họp và quyết định thành
lập Đông dương cộng sản Đảng.
- An nam cộng sản Đảng:
Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt nam cách mạng thanh niên ở
Trung quốc, ở Nam kì đã thành lập An nam cộng sản đảng 7/1929.
- Đông Dương cộng sản liên đoàn
9/1929 các hội viên tiên tiến của Tân việt cách mạng Đảng tách ra thành
lập Đông Dương cộng sản liên đoàn.
b. Ý nghĩa
Là sản phẩm tất yếu của lịch sử.
Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân việt nam đang chuyển
từ "giai cấp tự mình" thành giai cấp "cho mình".
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 127/6/2014
12
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
Là bước chuẩn bị trực tiếp cho việc thành lập đảng cộng sản việt nam.
Câu 5: Hãy trình bày: - Bối cảnh lịch sử - Diễn biến của Hội nghị thành
lập Đảng cộng sản việt nam(3/2/1930)và nội dung cơ bản của chính
cương, sách lược vắn tắt do đồng chí nguyễn ái quóc khởi thảo. - Ý nghĩa
lịch sử của hội nghị thành lập đảng.
Trả lời:
a. Bối cảnh lịch sử:
- Cuối năm 1929 phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp ý
thức chính trị rõ rệt và phong trào yêu nước của nhiều tầng lớp trong xã
hội cũng diễn ra sôi nổi trong đó giai cấp công nhân thực sự trở thành lực

+ Lực lượng cách mạng: Là công nông, đồng thời phải "Hết sức lien lạc
với tiểu tư sản, trí thức, trung nông để kéo họ đi vào phe vô sản giai
cấp"
+ xác định cách mạng việt nam là bộ phận của cách mạng thế giới.
+ Khẳng định sự lãnh đạo của đảng cộng sản việt nam.
Như vậy"cương lĩnh chính trị đầu tiên" là cưong lĩnh cách mạng giải phóng
dân tộc đúng đắn, sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm
đượm tính dân tộc và nhân văn. Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt
lõi của cương lĩnh này.
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 137/6/2014
13
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
d- Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng:
+ Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở việt nam.
Đảng là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa mác - lenin với phong
trào công nhân và phong trào yêu nước.
+ Là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách
mạng Việt Nam.
- Đối với giai cấp công nhân: Chứng tỏ giai cấp công nhân đã trưởng
thành đủ sức lãnh đạo cách mạng.
- Đối với lịch sử dân tộc: Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối, vai
trò lãnh đạo cách mạng việt nam. Khẳng định quyền lãnh đạo tuyệt đối
của giai cấp công nhân mà đội tiên phong laf Đảng cộng sản việt
nam.Cách mạng việt nam thực sự trỏ thành một bộ phận khăng khít của
cách mạng thế giới.
Câu 6: Luận cương tháng 10/1930 của Đảng .
*Hoàn cảnh: –Dưới sự lãnh đạo của Đảng,phong trào cách mạng của
quần chúng diễn ra ác liệt.Hội nghị trung ương lần thứ nhất họp tại Hương
Cảng, Trung Quốc vào tháng 10/1930. –Quyết định đổi tên Đảng cộng
sản VN thành Đảng cộng sán Đông Dương.

Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 147/6/2014
14
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
3 miền Bắc-Trung-Nam,nổi lên là phong trào của công nhân và nông dân.
–2/1930, 3000 công nhân cao su Phú Riềng bãi công. –4/1930, 400
công nhân nhà máy diêm-cưa Bến Thuỷ,hãng dầu nhà bè,xi măng Hải
Phòng và 4000 công nhân nhà máy sợi Nam Định bãi công. Phong trào
đấu tranh của nông dân diễn ra ở nhiều địa phương:Hà Nam,Thái
Bình,Nghệ An,Hà Tĩnh.Truyền đơn,cờ đỏ búa liềm của Đảng CS xuất hiện
ở Hà Nội và 1 số địa phương. – 1/5/1930,lần đầu tiên công nông và
quần chúng Đông Dương dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tỏ rõ dấu hiệu
đoàn kết với vô sản thế giới và biểu dương lực lượng của mình. – Riêng
tháng 5/1930,cả nước có tới 16 cuộc đấu tranh của công nhân,34 cuộc
đấu tranh của nông dân,4 cuộc đấu tranh của học sinh và của dân nghèo
thành thị. – 31/5/1930,nội bộ Pháp họp nhận định tình hình và tìm cách
đối phó.
*Phong trào ở Nghệ-Tĩnh: – 1/5/1930,dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ
Nghệ An, công nhân nhà máy diêm-cưa Bến Thuỷ cùng hàng nghìn công
nhân các vùng lân cận thị xã Vinh rầm rộ biểu tình thị uy,giương cao cờ
đỏ búa liềm, đòi tăng lương giảm giờ làm,giảm sưu thuế, chống khủng bố
chính trị. Cũng trong ngày đó,3000 nông dân huyện Thanh Chương, Nghệ
An phá đồn điền của tên Nguyễn Trường Viên,tịch thu ruộng đất chia cho
nông dân,quân Pháp kéo đến đàn áp dã man. –Từ 8/1930,phong trào
phát triển mạnh ở khu công nghiệp Vinh-Bến Thuỷ nhân ngày quốc tế
chống chiến tranh đế quốc,toàn bộ công nhân đã tổng bãi công. – Nhiều
cuộc đấu tranh của nông dân đã nổ ra dưới hình thức tự vệ có vũ trang ờ
huyện Nam Đàn,Thanh Chương(Nghệ An)và huyện Can Lộc(Hà Tĩnh). –
Đỉnh cao là cuộc biểu tình 12/9/1930 ở Hưng Nguyên của 2 vạn người
hưởng ứng cuộc đấu tranh của nhân dân các huyện, đẩy mạng hơn nữa
cuộc đấu tranh. – Trong suốt 9 và 10/1930,các huyện Thanh Chương,

ngạt,yêu cầu cải thiện đời sống và các quyền tự do dân chủ đặt ra bức
thiết. – Đảng và các phong trào cách mạng nước ta đã được phục
hồi.Một số nhà cách mạng VN được ra tù nhanh chóng tìm cách hoạt động
trở lại. – Hội nghị TW Đảng(7/1936) đã quyết định chuyển hướng nhiệm
vụ cách mạng:Tạm gác khẩu hiệu "dân tộc độc lâp", "người cày có
ruộng", nêu cao nhiệm vụ trước mắt(chống phát xít,chiến tranh đế
quốc,chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do,dân chủ,cơm
áo,hoà bình). Đảng quyết định thành lập mặt trận nhân dân phản đế
Đông Dương, 3/1938 đổi thành mặt trận dân chủ Đông Dương.
2)Tường thuật sơ lược những sự kiện tiêu biểu nhất:
– Giữa 1936, Đảng chủ trương phát động phong trào đấu tranh công
khai,vận động thành lập "uỷ ban trù bị đại hội Đông Dương' nhằm thu
thập dân nguyện hướng tới Đại hội Đông Dương (6/1936).Hưởng ứng chủ
trương trên các "uỷ ban hành động" nối tiếp nhau ra đời tại nhiều địa
phương trong cả nước. – Đầu 1937 nhân việc đặc phái viên của chính
phủ mặt trận dân chủ nhân dân Pháp là Gôđa và viên toàn quyền mới xứ
Đông Dương là Brêviê, dưới sự lãnh đạo của Đảng,quần chúng khắp nơi
trong nước, đông đảo và hăng hái nhất là công nhân và nông dân,biểu
dương lực lượng qua các cuộc mit tinh,biểu tinh, đưa "dân nguyện". –
Phong trào quần chúng dưới hình thức bãi công,bãi thị,mít tinh,biểu tình
nổ ra mạng mẽ ở các thành phố,khu mỏ đồn điền(Sài Gòn, Hà Nội, Hải
Phòng, Hòn Gai, Cẩm Phả, Vinh- Bến Thuỷ…),tiêu biểu là cuộc mít tinh
khổng lồ của 2 vạn rưỡi người nhân ngày quốc tế lao động 1/5/1938 tại
quảng trường nhà Đấu Xảo-Hà Nội. – Công tác tuyên truyền cổ động
được đẩy mạnh. Nhiều tờ báo công khai của Đảng,Mặt trận và các đoàn
thể quần chúng ra đời. Một số sách chính trị phổ thông giới thiệu chủ
nghĩa Mac-Lênin và đường lối chính sách của Đảng Cộng Sản được lưu
hành rộng rãi. –Từ 1937-1938, Đảng CS Đông Dương còn lợi dụng khả
năng hợp pháp để tham gia các cuộc tranh cử đưa người của Đảng và Mặt
trận vào hội đồng quản hạt Nam Kì.

(9/1939). Năm 1940, phát xít Đức chiếm nước Pháp,bọn phản động Pháp
hoàn toàn đầu hàng, làm tay sai cho phát xít Đức. Ở Viến Đông, phát xít
Nhật đẩy mạnh xâm lược toàn Trung Quốc và tiến sát biên giới Viêt-Trung
– Trong nước: Thực dân Pháp ở Đông Dương thoả hiệp với phát xít
Nhật,tăng cường đàn áp cách mạng. Đảng ta đã trưởng thành,khi thực
dân Pháp điên cuồng khủng bố đã kịp thời rút vào hoạt động bí mật
(1938) chuẩn bị cao trào cách mạng mới.
b)Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương:
Ban chấp hành TW Đảng CS Đông Dương họp hội nghị lần
VI(11/1939).Hội nghị đã: + Xác định nhiệm vụ trung tâm trước mắt của
cách mạng là đánh đổ đế quốc phát xít. + Đặt nhiệm vụ giải phóng dân
tộc lên hàng đầu. + Tạm rút khẩu hiệu cách mạng ruộng đất,thay khẩu
hiệu "Thành lập chính quyền Xô viết công nông" bằng khẩu hiệu "chính
phủ cộng hoà dân chủ".
Hội nghị chủ trương thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông
Dương nhằm đoàn kết rộng rãi các tầng lớp,giai cấp,các dân tộc Đông
Dương,chĩa múi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là CN
đế quốc phát xít.
c) Ý nghĩa: – Đây là sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đúng đắn, Đảng
ta giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, đoàn kết rộng rãi mọi tầng
lớp,giai cấp và dân tộc Đông Dương trong 1 mặt trận dân tộc thống nhất
để đấu tranh chống kẻ thù chung. –Đã mở ra 1 thời kì đấu tranh
mới,thời kí trực tiếp mở đường tới thắng lợi của CMT8 sau này.
Câu 10: Hội nghị TW lần thứ 8 (5/1941):
*Hoàn cảnh: – Thế giới: Đức chuẩn bị tiến công Liên xô,Nhật chuẩn bị
chiến tranh Thái Bình Dương. – Trong nước: đời sống nhân dân dưới 2
tầng áp bức Nhật- Pháp. – Đầu 1941, Nguyễn Ái Quốc về nước triệu tập
hội nghị TW lần thứ 8 (từ 10-19/5/1941) tại Pác Bó (Cao Bằng).
*Nội dung hội nghị: Hội nghị đã có những nhận định và chủ trương sau:
– Mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với đế quốc phát xít xâm lược

dân, lãnh đạo nhân dân xây dựng và bảo vệ chính quyền mới, chuẩn bị
cho cuộc kháng chiến.
Câu 12: Nội dung bản chỉ thị Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của
chúng ta. Cao trào kháng Nhật cứu nước:
*Hội nghị ban thường vụ TW Đảng(9/3/1945) và chỉ thị "Nhật-Pháp bắn
nhau và hành động của chúng ta"(12/3/1945):
–Đêm 9/3/1945,Nhật nổ súng lật đổ Pháp trên toàn cõi Đông Dương.Ban
thường vụ Đảng đã họp,phân tích tình hình và nhận định cuộc đảo chính
đã đưa đến hậu quả là gây ra 1 cuộc khủng hoảng lớn về chính trị đối với
Nhật,làm cho tính thế cách mạng xuất hiện.Từ đó,hôi nghị đi đến chủ
trương phát động 1 cao trào kháng Nhật cứu nước thật mạnh mẽ trong
toàn quốc.
–Ngày 12/3/1945,Ban thường vụ TW Đảng ra chỉ thị "Nhât-Pháp bắn nhau
và hành động của chúng ta".Nội dung cơ bản của văn kiện là: +Xác định
kẻ thù chính, duy nhất của nhân dân ta lúc này là phát xít Nhật cùng bọn
tay sai của chúng. + Kêu gọi quần chúng đứng lên kháng Nhật cứu
nước,hình thành 1 cao trào thật mạnh mẽ làm tiền đề cho cuộc Tổng khởi
nghĩa và sẵn sàng chuyển qua hinh thức tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến.
+ Phát động quần chúng nổi dậy khởi nghĩa dưới nhiều hình thức kể cả
hình thức khởi nghĩa vũ trang cướp chính quyền. +Thay đổi mọi hình thức
hoạt động,mọi hình thức đấu tranh cho phù hợp với thời kì tiền khởi
nghĩa; đem khẩu hiệu "đánh đuổi phát xít Nhật" thay cho khẩu hiệu "đánh
đuổi Pháp-Nhật" và đề ra khẩu hiệu "Thành lập chính quyền cách mạng
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 187/6/2014
18
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
của nhân dân Đông Dương". Chỉ thị nêu rõ: nơi nào có điều kiện thì lãnh
đạo quần chúng đứng lên tiến hành những cuộc khởi nghãi từng
phần,giành thắng lợi từng bộ phận rồi tiến tới Tổng khởi nghĩa giành chính
quyền trong toàn quốc.

hoà, ý nghĩa lịch sử của nó .
* Nguyên nhân thắng lợi:
- Khách quan:
+ Cuộc chiến tranh thế giới thứ 2 đang vào thời điểm kết thúc, ngày
5/8/1945 phát xít Đức bị tiêu diệt
+ Ngày 9/8/1945, Liên Xô tiến công làm tan rã đội quân Quan Đông của
Nhật
+ ngày 14/8 Nhật tuyên bố đầu hàng, chính quyền nhật ở Đông Dương
hoang mang.
- Chủ quan:
+ Lực lượng cách mạng của ta đã đủ lớn mạnh để lớn mạnh để nổi dậy
khởi nghĩa và giành thắng lợi.
+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng và mặt trận Việt Minh cao trào kháng Nhật
phát triển rộng khắp cả nước nhất là sau cuộc đảo chính Nhật – Pháp.Lực
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 197/6/2014
19
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
lượng cách mạng đủ lớn mạnh và khi thời cơ đến Đảng đã kịp thời phát
động khởi nghĩa trong toàn quốc.
* Diễn biến:
- Từ ngày 13/8 hội nghị toàn quốc họp tại Tân Trào đã quyết định chủ
trương, phát động phong trào khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn
quốc,thành lập uỷ ban khởi nghĩa và ra quân lệnh số 1.
- Ngày 16/8, đại hội quốc dân cũng họp tại Tân Trào nhất trí tán thành
tổng khởi nghĩa thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, đồng thời
thành lập uỷ ban mặt trận dân tộc giải phóng Việt Nam.
- Chiều ngày 16/8, một đội quân giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giáp
chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho
phong trào khởi nghĩa trong toàn quốc. Tính đến ngày 18/8 đã có 4 tỉnh
giành lại được chính quyền: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

* Bài học kinh nghiệm:
- Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, kết hợp đúng
đắn và sáng tạo nhiệm vụ độc lập dân tộc và đưa nhiệm vụ chống đế
quốc và tay sai lên hàng đầu.
- Đánh giá đúng, biết tập hợp và tổ chức các lực lượng cách mạng trong
đó giai cấp công nông là chủ lực.
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 207/6/2014
20
TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP LỊCH SỬ 12 LƯU HÀNH NỘI BỘ
- Nắm vững, vận dụng sáng tạo quan điểm bạo lực cách mạng và đấu
tranh vũ trang, kết hợp giữa đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị.
- Phong trào chuẩn bị tích cực, khi thời cơ đến phải dũng cảm phát động
phong trào khởi nghĩa trong toàn quốc.
b. Sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và ý nghĩa của nó:
trong cao trào kháng Nhật cứu nước, khu giải phóng Việt Bắc đã được
thành lập.
- Uỷ ban lâm thời khu giải phóng đã thi hành 10 chính sách lớn của Việt
Minh nhằm đưa lại quyền lợi cho nhân dân. Đó chính là hình ảnh thu nhỏ
của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà sau này. – 2/9/1945, chính phủ
trung ương lâm thời ra mắt quốc dân ở thủ đô Hà Nội. chủ tịch Hồ Chí
Minh đã đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố trước quốc dân và thế giới
nước Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ra đời.
- Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời là một biến cố lịch sử vĩ đại của
dân tộc, nó là sự phủ định chế độ áp bức, bóc lột của bọn phong kiến, đế
quốc, đưa nước ta vào một kỉ nguyên mới, kỷ nguyên độc lập, tự do và
chủ nghĩa xã hội. Đồng thời sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà, đã cổ vũ mạnh mẽ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc
địa và nửa thuộc địa trên thế giới, nhất là châu á, châu phi.
Câu 14: Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau cách mạng
tháng 8 ( những thuận lợi, khó khăn trong đối nội, đối ngoại ). Đảng và

- Nạn dốt: Ngày 8/9/1945, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắ lệnh thành lập cơ
quan Bình dân học vụ, kêu gọi toàn dân tham gia phong trào xoá nạn mù
chữ. Kết quả, đến 3/1946, riêng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có 3 vạn lớp
học với 81 vạn học viên. Các trường tiểu học và trung học phát triển,
bước đầu có sửa đổi nội dung và phương pháp theo tinh thần dân tộc, dân
chủ.
- Bước đầu xây dựng nền móng chế độ mới: + 6/1/1946, tổng tuyển cử
bầu quốc hội, thành lập chính phủ chính thức chính phủ liên hợp kháng
chiến do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu. Bầu cử hội đồng nhân dân các
cấp theo lối phổ thông đầu phiếu. Bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
ở các địa phương được củng cố và kiện toàn, phát huy sức mạnh ý chí sắt
đá của khối đại đoàn kết toàn dân, đồng thời tạo cơ sở pháp lý cho nhà
nước cách mạng thực hiện nhiệm vụ đối nội và đối ngoại trong thời kỳ
mới. + Giải quyết khó khăn về tài chính, ngày 4/9/1945 chính phủ ban
hành sắc lệnh lập "Quỹ độc lập" và phát động " Tuần lễ vàng" chỉ trong
một thời gian ngắn, nhân dân ta đã tự nguyện quyên góp được 370 kg
vàng, 20 triệu bạc vào "Quỹ độc lập" Ngày 31/1/1946 chính phủ cho phép
phát hành giấy bạc. + Bước đầu cải cách kinh tế xã hội mang lại quyền lợi
cho nhân dân: giảm tô 25%, tịch thu ruộng đất của thực dân Pháp và Việt
gian chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ những thứ thuế bất công, thi hành
chế độ ngày làm 8 giờ.
-Chống thù trong giặc ngoài (đấu tranh chống quân Tưởng và bọn tay sai
phản động)
+ Sách lược của ta đối với Tưởng: Trước 6/3/1946 hoà với Tưởng, tránh
trường hợp cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù nhằm tập trung lực
lượng để đánh Pháp ở miền Nam. Chúng ta nhân nhượng một số yêu sách
cho quân Tưởng như nhận tiêu tiền "quan kim", "quốc tệ" cung cấp một
phần lương thực cho Tưởng, chấp nhận nhường cho Tưởng 70 ghế trong
Quốc hội và 4 ghế bộ trưởng trong chính phủ liên hiệp chính thức. Đối với
bọn phản động và tay sai của quân đội Tưởng đã ra mặt chống phá cách

phủ Pháp bản tạm ước ngày 14/9/1946.
Việc kí các hiệp định, tạm ước chúng ta đã đập tan âm mưu của đế quốc
Pháp câu kết với Tưởng để chống cách mạng nước ta. Đó là đường lối
chính trị vô cùng sang suốt của Đảng- vừa cứng rắn về nguyên tắc, vừa
mềm dẻo về sách lược, đưa nhân dân vượt qua những thử thách to lớn lúc
đó, biết lợi dụng mâu thuẫn kẻ thù, không cho chúng tập trung lực lượng
chống phá ta, tạo điều kiện cho nhân dân ta có thời gian củng cố lực
lượng chuẩn bị sẵn sang bước vào cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp.
Câu 15: Vì sao đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng
chiến toàn quốc chống Pháp? Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến: bản chỉ thị Toàn dân kháng chiến và tác phẩm kháng chiến
nhất định thắng lợi .
a. Đảng và nhân dân ta chủ động phát động cuộc kháng chiến toàn quốc
chống Pháp vì:
* Về hoàn cảnh: + Về phía Pháp: chúng đã không thực hiện hiệp đình sơ
bộ 6/3/1946 và tạm ước 14/9/1946. Tăng cường khiêu khích chống phá ta
– 27/11/1946 chúng chiếm đóng Hải Phòng. Đỉnh cao là 18/12/1946
chúng gứi tới hậu thư buộc ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu và
giao quyền kiểm soát thủ đô cho chúng.+ Về phía ta: Sau khi kí hiệp định
sơ bộ(6/3) và tạm ước (14/9/1946) ta nghiêm chỉnh thực hiện những điều
đã kí và tranh thủ thời gian hoà hoãn để chuẩn bị lực lượng. Trước hành
động khiêu khích trên của thực dân Pháp, nhân dân ta chỉ có 1 con
đường: Cầm vũ khí kháng chiến để bảo vệ độc lập tự do của Tổ Quốc.
Ngày 19/12/1946 Hồ Chí Minh đã ra lời kêu gọi đồng bào cả nước kháng
chiến. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ.
* Nội dung cơ bản của lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến: bản chỉ thị Toàn
dân kháng chiến và tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.
Đêm 19/12/1946 chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi đồng bào cả nước
kháng chiến. Nội dung:" Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta đã nhân
nhượng, nhưng thực dân Pháp càng lấn tới vì chúng quyết tâm cướp nước

- Kháng chiến toàn diện: + Muốn làm cho khẩu hiệu:"Toàn dân kháng
chiến" có nội dung thực sự thì cuộc kháng chiến phải tiến hành trên các
lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinh tế, văn hoá. +Pháp không những đánh
ta về quân sự mà còn phá ta cả về kinh tế, chính trị, văn hoá… cho nên ta
không những phải kháng chiến chống Pháp trên mặt trận quân sự mà
phải đánh bại mọi âm mưu phá hoại về kinh tế và chính trị của chúng,
phải kháng chiến toàn diện.
- Kháng chiến lâu dài: + Đây là một chủ trương vô cùng sang suốt của
Đảng ta, dựa trên sự vận dụng chủ nghĩa Mác-lênin vào hoàn cảnh của
nước ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp một cách khoa học. + Lúc
đầu địch mạnh hơn ta về vật chất, vũ khí, nhưng ta có ưu thế tuyệt đối về
tinh thần chính trị. Chỗ mạnh của ta là rất cơ bản, có thế lấy tinh thần
chính trị khắc phục khó khăn về vật chất, nên ta càng đánh càng mạnh,
càng đánh càng thắng.
- Kháng chiến dựa vào sức mình là chính: + Ta rất coi trọng những thuận
lợi và sự giúp đỡ của bên ngoài, nhưng bao giờ cũng theo đúng phương
châm kháng chiến của ta là tự lực cánh sinh, vì bất cứ cuộc chiến tranh
nào cũng phải do sự nghiệp của bản thân quần chúng, sự giúp đỡ từ bên
ngoài chỉ là điều kiện hỗ trợ thêm.+ Ta có lỗ lực chủ quan mới sử dụng và
phát huy được hết sức mạnh của mình. Nếu không dựa vào sức mạnh là
chính thì không thể đánh lâu dài được.
- Đường lối k/c của đảng được thể hiện một cách sinh động và phong phú
trong thực tiễn k/c của quân và dân ta trên tất cả mọi hoạt động, đã đưa
cuộc k/c đến thắng lợi.
Câu 16: Trình bày chiến thắng Việt Bắc Thu Đông 1947: Âm mưu của
địch-chủ trương kế hoạch của ta, diễn biễn, kết quả và ý nghĩa lịch sử
*Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
- Âm mưu của địch:+Dùng lực lượng quân sự lớn tấn công lên Việt Bắc
nhằm phá tan cơ quan đầu não k/c, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.+ Thúc
đẩy việc thành lập chính quyền bù nhìn toàn quốc và nhanh chóng kết

nhân dân Trung Hoa ra đời.+Tháng1/1950 các nước XHCN công nhận và
đặt quan hệ ngoại giao với ta.+Phong trào ndân Pháp và các thuộc địa
Pháp phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam của Pháp ngày càng cao.
* Âm mưu của địch: + Khoá chặt biên giới Việt Trung bằng cách lập hệ
thống phòng ngự trên đường số 4.+ Lập hành lang Đông Tây( cắt đứt Việt
Bắc với khu III, IV).+ Tấn công lên Việt Bắc lần thứ 2.
- Chủ trương,kế hoạch của ta: + tiêu diệt sinh lực địch. + Khai thông biên
giới để mở rộng đường liên lạc quốc tế của ta với các nước XHCN. + Mở
rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.
* Diễn biến: - 16/9/1950: ta tấn công Đông Khê mở màn chiến dịch. Sau
54 giờ chiến đấu, sang 18/9 bộ đội ta đã tiêu diệt hoàn toàn cụm cứ điểm
Đông Khê, đẩy quân địch vào tình thế nguy khốn: Thất Khê bị uy hiếp, thị
xã Cao Bằng bị cô lập, thế phòng thủ đường 4 bị lung lay.Quân Pháp rút
khỏi Cao Bằng theo đường 4. Kế hoạch được thực hiện bằng cuộc" hành
quân kép" bao gồm: một cuộc hành quân đánh lên Thái Nguyên, nhằm
thu hút chủ lực ta về, một cuộc hành quân khác từ Thất Khê tiến lên
chiếm lại Đông Khê để đón cánh quân từ Cao Bằng rút về. Ta đoán được ý
định của địch, quân ta mai phục, kiên nhẫn chờ đánh quân tiếp viện để
tiêu diệt quân địch. Sau 8 ngày đêm chiến đấu, ta đã tiêu diệt gọn 7 tiểu
đoàn địch đánh tan 1 tiểu đoàn khác. Pháp hốt hoảng rút nốt những cứ
điểm còn lại trên đường số 4 : Na Sầm, Thất Khê, Đồng Đăng, Lạng Sơn,
Đình Lập. Chiến dịch kết thúc thắng lợi.
* Kết quả:+Cuối tháng 10/1950 Pháp rút khỏi Thất Khê-Đồng Đăng –
Đình Lập.+ Ta tiêu diệt 8.300 tên địch, thu trên 3.000 tấn vũ khí và
Huỳnh Văn Nguyên TVBPage 257/6/2014
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status