BÀI 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ - Pdf 17


Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

15
BÀI 2: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ

Mục tiêu
• Giải thích ý nghĩa của việc nghiên
cứu lịch sử môn quản trị học;
• Xác định được một số đóng góp lớn
trước thế kỷ 20 đối với quản trị;
• Tóm lược đóng góp của những học
giả theo quan điểm quản trị một
cách khoa học.
• Mô tả những đóng góp của các lý
thuyết gia về hành chính;
• Tóm tắt trường phái quản trị theo định
lượng, theo hệ thống và theo tình
huống;
• Mô tả những đóng góp của những
người sớm ủng hộ hành vi tổ chức;
• Giải thích mức độ quan trọng của
các nghiên cứu của Hawthorne;
• Mô tả các yếu tố tác động đến quản
trị hiện đại. Nội dung Hướng dẫn học
Bài học này sẽ đề cập tới các nội dung sau:
• Lịch sử ra đời của quản trị;
• Trường phái quản trị cổ điển;

16
TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống: Phải chăng vấn đề từ quản lý?
Giả sử bạn là giám đốc của một công ty sản xuất kem lâu năm ở Hà Nội. Trong bốn năm qua,
doanh số bán hàng luôn tăng hàng quý, tuy nhiên quý vừa rồi, doanh số đã không đạt được
17% kế hoạch, sản xuất thấp dưới 15% so với dự đoán, tỉ lệ nhân viên vắng mặt và đi làm
muộn cao hơn 20% so với quý trước.

Câu hỏi
Bạn tin chắc rằng các vấn đề này có liên quan đến vấn đề quản lý,
nhưng bạn không chắc chắn về các nguyên nhân của chúng hoặc các
bước cần thiết để khắc phục chúng.
Bài học này sẽ giúp bạn có những cách nhìn nhận về công việc quản
lý tại công ty của bạn theo các quan điểm và trường phái khác nhau:
quản trị hành chính, quản trị hành vi, quản trị định lượng hay quản trị
theo quan điểm hệ thống. Từ các cách nhìn nhận công việc quản lý
theo các khía cạnh, trường phái khác nhau này bạn sẽ tìm ra cách
thức quản lý có hiệu quả và phù hợp nhất đối với công ty của bạn. Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

17
Nhiều khái niệm và thực tiễn quản trị hiện nay bắt nguồn từ những lý thuyết quản trị từ hàng
ngàn năm trước đây. Khi quá trình lao động và sản xuất ngày càng mang tính xã hội hóa cao, sự
ra đời của các lý thuyết quản trị ngày càng cần thiết nhằm giải quyết những công việc quản trị do
nhu cầu phát triển sản xuất đặt ra.
Hầu hết các nhà quản lý ngày nay đều nhận ra tầm quan trọng của lịch sử và lý thuyết về công
việc của họ. Lý thuyết đơn giản là một khung khái niệm để sắp xếp các kiến thức và cung cấp kế
hoạch chi tiết cho một hành động. Mặc dù có một vài lý thuyết khá trừu tượng, nhưng nhìn

và huy động các nguồn lực như con người, vật tư để thực hiện những công việc đó,
phối hợp các hoạt động riêng rẽ và hướng dẫn công nhân, thực hiện kiểm tra để đảm
bảo rằng mọi việc đều được thực hiện như đã dự định.

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

18
Một ví dụ khác về quản trị được ghi lại vào khoảng thế kỷ 15 tại Venice, Italy, một
trung tâm thương mại và kinh tế lớn thời bấy giờ. Mô hình công ty, doanh nghiệp đầu
tiên đã xuất hiện trong các pháo đài đóng và lắp ráp chiến thuyền. Qua các kênh nước,
tại mỗi bến đỗ, các cầu trục và vật liệu được đóng và lắp ráp tuần tự để tạo nên một
chiến thuyền hoàn thiện. Như vậy, dây chuyền lắp ráp, hệ thống kế toán và chức năng
nhân sự đã xuất hiện ngay từ thời gian này và vẫn tồn tại trong các tổ chức ngày nay.

Mặc dù thực tiễn đã chứng minh, công việc quản trị đã được thực hiện từ hàng ngàn
năm trước đây, nhưng sự phát triển quản trị như một lĩnh vực khoa học ứng dụ
ng mới
chỉ xuất hiện gần đây. Sự thúc đẩy lớn nhất để phát triển các lý thuyết và nguyên tắc
quản trị xuất hiện từ các luận điểm của Adam Smith và cuộc Cách mạng công nghiệp
vào những năm 1800.
Adam Smith, tác giả của học thuyết kinh tế cổ điển đã nêu bật lợi thế kinh tế của việc
phân công lao động đem lại cho tổ chứ
c và xã hội. Trong cuốn An Inquiry into the
nature and causes of Wealth of Nations (Tìm hiểu về bản chất và nguồn gốc của cải
của các quốc gia) (1776), A. Smith giải thích rằng: phân công lao động là chia nhỏ
các công việc thành những nhiệm vụ (thao tác) nhỏ hơn, lặp đi lặp lại, và nhờ vậy tăng
được năng suất. Ví dụ, 10 công nhân làm đinh, nếu được chuyên môn hóa, có thể làm
ra 48.000 chiếc trong 1 ngày, trong khi đó, nếu 1 công nhân làm toàn bộ các phần việc
thì chỉ được 10 chiếc đinh trong một ngày.
Cuộc Cách mạng công nghiệp vào thế kỷ 18 tại Anh có thể được xem là sự kiện

Hình 2.1: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị chủ yếu
(Nguồn: Bartil, Tein, Matthews, and Martin, 2003, Management: A Pacific Rim Focus, Enhanced edition,
Mc. Graw Hill – có điều chỉnh).
2.2. Trường phái quản trị cổ điển
Trường phái quản trị cổ điển tập trung vào quản trị công việc và tổ chức sao cho có
hiệu quả hơn. Đây là một trường phái quản trị lâu đời nhất và được thừa nhận rộng rãi
ở phương Tây và gồm có hai lý thuyết chính là quản trị khoa học và quản trị hành
chính. Các lý thuyết này đều ra đời vào giai đoạn cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 – thời
điểm th
ịnh hành của nền công nghiệp đại cơ khí và các kỹ sư là những người điều
hành các doanh nghiệp.
2.2.1. Trường phái quản trị khoa học
Quản trị khoa học là một cách tiếp cận của lý thuyết quản trị cổ điển nhằm tập trung
vào nghiên cứu các phương pháp làm việc để cải thiện hiệu quả làm việc của người
lao động.
• Frederick Winslow Taylor được xem là cha đẻ của
thuyết quản trị mang tính khoa học. Sinh ra trong
một gia đình tương đối giàu có tại Philadelphia, ông
bắt đầu sự nghiệp là một công nhân bình thường tại
một xưởng cơ khí nhỏ ở Philadelphia. Sau đó ông
chuyển sang làm việc tại nhà máy thép Midvale với
vị trí đốc công. Tại đây ông đã theo dõi và nghiên
cứu sự hợp tác giữa những người quản lý và công
nhân, tìm thấy sự không hiệu quả và lãng phí trong

Công việc của Taylor tại các công ty thép vùng Midvale và Bethlehem đã thúc đẩy
sự quan tâm của ông trong việc nâng cao hiệu suất. Taylor tìm cách thay đổi cách
suy nghĩ của cả những người quản lý lẫn công nhân thông qua 4 nguyên tắc quản
lý nhằm đem nâng cao hiệu năng sản xuất. Những nguyên tắc quản trị theo khoa
học của Taylor có thể được tóm tắt như sau:
o Xây dựng những quy luật làm việc một cách khoa học cho mỗi phần việc của
từng cá nhân;
o Lựa chọn nhân viên một cách khoa học, sau đó huấn luyện, đào tạo và phát
triển họ;
o Hợp tác nhiệt tình với công nhân để đảm bảo rằng mọi công việc đều được
hoàn thành theo đúng các nguyên tắc khoa học đã được xây dựng;
o Phân chia công việc và trách nhiệm tương đối công bằng giữa người quản lý và
nhân viên. Người quản lý chịu trách nhiệm cho những công việc phù hợp với
khả năng của họ hơn là nhân viên.
Thử nghiệm cho công việc bốc xếp gang, Taylor bố trí đúng người đúng việc, cung
cấp đúng công cụ lao động cần thiết, hướng dẫn và yêu cầu công nhân tuân thủ
theo đúng hướng dẫn của mình, và trả lương cao theo kết quả công việc. Nhờ vậy
đã tăng năng suất lao động bốc xếp gang lên 47– 48 tấn/ngày từ 12,5 tấn/ngày.
Ông khẳng định rằng, vai trò của người quản lý là hoạch định và kiểm tra, còn của
công nhân là thực hiện đúng những gì được hướng dẫn. Trong cuốn “Những
nguyên tắc của Quản lý mang tính khoa học – Principles of Scientific
Management” xuất bản năm 1911, Taylor mô tả Quản lý mang tính khoa học là sử
dụng phương pháp khoa học để tìm ra một cách tốt nhất để thực hiện một công việc.
• Những người có đóng góp quan trọng trong việc phát triển lý thuyết Quản lý mang
tính khoa học là vợ chồng Frank và Lillian Gilbreth (một nhà thầu xây dựng và
một nhà tâm lý học). Frank và Lillian bị cuốn hút bởi những kết quả của Taylor và
tiếp tục nghiên cứu, phát triển phương pháp quản lý khoa học của riêng mình bằng
cách biến những nghiên cứu thao tác của Taylor thành một khoa học chính xác.
Ông bà Gilbreth là những người đi tiên phong trong việc sử dụng các đoạn phim
để nghiên cứu các cử động của tay và cơ thể, nhằm loại bỏ những cử động không

này nhấn mạnh đến sự chuyên môn hóa lao động, hệ
thống quyền lực và ra mệnh lệnh. Những thuyết gia điển
hình cho quan điểm này là Henri Fayol và Max Weber.
• Henry Fayol, cha đẻ của lý thuyết quản trị hành
chính, cũng đưa ra những nghiên cứu của mình
cùng thời với Frederick W. Taylor. Fayol là giám
đốc của một công ty khai thác than lớn của Pháp.
Ông đã xuất bản cuốn sách “Quản trị công nghiệp
tổng quát” đề cập đến các nguyên tắc quản trị. Trọng tâm nghiên cứu của ông là
hành động của tất cả các nhà quản lý. Ông cho rằng một nhà quản trị thành công
chủ yếu dựa vào những phương pháp quản lý mà người đó vận dụng hơn là những
đặc điểm riêng của ông ta. Các nhà quản trị muốn thành công thì cần phải hiểu rõ
các chức năng quản trị cơ bản như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát và áp
dụng những nguyên tắc quản trị nào đó.
Henry Fayol đưa ra 14 nguyên tắc của quản trị mà các nhà quản trị cần được huấn
luyện thích hợp để áp dụng trong công việc quản lý của họ.
14 nguyên tắc của quản trị của Henry Fayol
• Phân công lao động. Sự chuyên môn hóa làm tăng sản lượng bằng cách giúp cho
công nhân đạt hiệu quả cao hơn trong công việc.
• Quyền hạn. Người quản trị phải có khả năng ra các mệnh lệnh để hoàn thành công
việc. Quyền hạn, phải luôn gắn liền với trách nhiệm.
• Kỷ luật. Nhân viên phải tuân thủ và tôn trọng những luật lệ của tổ chức.
• Thống nhất mệnh lệnh. Mỗi một nhân viên chỉ nên nhận mệnh lệnh từ một người ở
cấp cao hơn.
• Thống nhất lãnh đạo. Những hoạt động và nỗ lực của mọi thành viên đều hướng tới
mục tiêu chung của tổ chức và chỉ do một nhà quản trị phối hợp và điều hành.
• Lợi ích cá nhân phụ thuộc vào quyền lợi chung của tổ chức. Lợi ích của bất kỳ
một cá nhân hay một nhóm nhân viên nào trong tổ chức không được vượt quá quyền
lợi của tổ chức.
• Trả công hợp lý. Công nhân phải được trả công thỏa đáng với công sức của họ.

quy chính tắc
Hệ thống văn bản các luật lệ và quy trình hoạt động tiêu chuẩn

Tính khách quan Áp dụng thống nhất các nội quy và kiểm tra, không phải theo từng
cá nhân
Thứ bậc quyền hạn
rõ ràng
Các vị trí được tổ chức theo thứ bậc với chuỗi mệnh lệnh rõ ràng

Định hướng phát
triển nghề nghiệp
Người quản lý là chuyên gia về nghề nghiệp, không phải là chủ của đơn
vị họ quản lý
Hình 2.2: Những đặc điểm chính của mô hình tổ chức hành chính lý tưởng của Max Weber
Trong các tổ chức lớn ngày nay, những đặc điểm chính của tổ chức hành chính của
Weber vẫn còn tồn tại kể cả trong những tổ chức linh hoạt bao gồm các chuyên gia
xuất chúng, một số cơ chế hành chính vẫn cần thiết để đảm bảo các nguồn lực
được sử dụng một cách hiệu năng và hiệu quả.
2.3. Trường phái quản trị hành vi
Khác với trường phái quản trị cổ điển là tập trung vào
tổ chức và các công việc từ khía cạnh của các kỹ sư,
trường phái tiếp cận hành vi tập trung nhiều hơn vào
thái độ và hành vi của cá nhân và quá trình làm việc
theo nhóm và nhận thức được tầm quan trọng của các
quá trình hành vi ở nơi làm việc. Bên cạnh đó, trong
một tổ chức, người quản lý thường đạt được mục tiêu
thông qua người khác. Những gì chúng ta biết ngày nay về quản lý nguồn nhân lực,
động viên, khuyến khích, lãnh đạo, làm việc nhóm và giải quyết mâu thuẫn đều là kết
quả của việc nghiên cứu hành vi tổ chức.


miền Tây, Chicago, Mỹ.
Các nghiên cứu được thực hiện như những thử nghiệm quản lý khoa học để đánh giá
tác động của những thay đổi về điều kiện làm việc đối với năng suất của công nhân.
Các thử nghiệm khác tập trung vào các hoạt động như thiết kế lại công việc, thay đổi
thời gian làm việc trong ngày và tuần, đưa ra thời gian nghỉ ngơi, và các chương trình
lương theo nhóm và cá nhân. Các nhà nghiên cứu kết luận rằng: những quy tắc xã hội
và tiêu chuẩn của nhóm là những yếu tố quyết định quan trọng đối với hành vi công
việc của mỗi cá nhân. Mặc dù không tránh khỏi những phê phán (về các quy trình
thực hiện, phân tích kết quả, và kết luận), nghiên cứu Hawthorne đã tạo ra sự quan
tâm đáng kể đối với hành vi của con người trong tổ chức.
Hiện nay, cách tiếp cận quản trị hành vi đã hỗ trợ các nhà quản trị trong việc khích lệ
nhân viên, làm việc với nhóm các nhân viên, và mở ra các kênh giao tiếp trong tổ
chức. Phương pháp tiếp cận này cũng đưa ra những cơ sở cho các lý thuyết khuyến
khích nhân viên, lãnh đạo, hành vi và phát triển nhóm, và các chủ
đề về hành vi khác.
2.4. Trường phái quản trị định lượng
Theo cách tiếp cận quản trị định lượng, nhà quản trị thường sử dụng các kỹ thuật định
lượng để nâng cao chất lượng ra quyết định. Phương pháp này bao gồm việc ứng dụng
thống kê, mô hình tối ưu, mô hình thông tin và các mô phỏng máy tính.

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

24
Phương pháp định lượng ứng dụng trong quản trị xuất phát từ các giải pháp toán học
và thống kê để phục vụ cho quá trình lựa chọn một quyết định quản trị tối ưu. Ngày
nay các nhà quản trị vẫn áp dụng những công cụ phân tích định lượng như ứng dụng
quy hoạch tuyến tính để giải các bài toán về phân bổ nguồn lực; ứng dụng phân tích
đường tới hạn để lên lịch trình sản xuất; mô hình quản trị hàng tồn kho tối ưu, lý
thuyết ra quyết định dựa vào phương pháp thống kê, phương trình tuyến tính, v.v…
Để áp dụng phương pháp này thành công, nhà quản trị phải biết sử dụng các công cụ

Quá trình hoạt động
- Hoạt động của nhân viên
- Hoạt động của quản lý
- Quy trình công nghệ
- Vận hành
Phản hồi
Hệ thống
Đầu vào
- Nguyên vật liệu
- Nguồn nhân lực
- Vốn
- Công nghệ thông tin

Đầu ra
- Sản phẩm/dịch vụ
- Các kết quả tài chính
thông tin
- Các kết quả về con người
Môi trường
hoạt động

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

25
Theo quan điểm hệ thống thì tổ chức là một hệ thống mở, vì các thành phần trong
tổ chức trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình luôn luôn bị
ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và tác động qua lại với môi trường bên ngoài
(Hình 2.4). Theo quan điểm này, tổ chức do các yếu tố phụ thuộc lẫn nhau tạo thành,
bao gồm: các cá nhân, các nhóm, thái độ, động cơ, cơ cấu chính tắc, sự tương tác lẫn
nhau, mục đích, vị trí và quyền hạn. Do vậy muốn quản trị tốt một tổ chức,

sẽ thay đổi tùy theo từng trường hợp, không có những
luật lệ đơn giản và chung cho tất cả các tình huống và
các nhà quản trị phải căn cứ vào tình huống cụ thể để
lựa chọn và sử dụng các nguyên tắc quản trị phù hợp.
Các biến số tình huống hay ngẫu nhiên gồm có: quy mô của tổ chức, tính đều đặn của
công nghệ, tính bất định của môi trường, sự khác biệt của các cá nhân:
• Quy mô của tổ chức. Số lượng các thành viên trong tổ chức là yếu tố ảnh hưởng
quan trọng đối với những gì người quản lý phải thực hiện. Khi quy mô tổ chức
càng lớn, việc điều phối các vấn đề càng phức tạp. Thông thườ
ng quy mô của một

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

26
tổ chức được đánh giá bằng hai chỉ tiêu: tổng số lao động hoặc tổng số vốn pháp
định. Ví dụ: loại cơ cấu phù hợp đối với tổ chức có 1.000 nhân viên có thể sẽ
không hiệu năng với tổ chức chỉ có 20 – 50 nhân viên.
• Tính đều đặn của công nghệ. Để đạt được mục đích của mình, mỗi tổ chức đều
sử dụng công nghệ; tức là quá trình chuyển đổi hoặc biến đổi các yếu tố đầu vào
thành các yếu tố đầu ra. Công nghệ có tính đều đặn, lặp lại yêu cầu một cơ cấu tổ
chức, phong cách lãnh đạo, và hệ thống kiểm tra khác hơn so với những công nghệ
đòi hỏi sự tùy biến hoặc không lặp đi lặp lại. Ví dụ các công ty xây dựng và các
công ty dệt may.
• Tính bất định của môi trường. Mức độ bất định do những thay đổi về chính trị,
công nghệ, văn hóa xã hội, và kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến quá trình quản trị.
• Sự khác biệt của các cá nhân. Các cá nhân khác biệt trình độ nhận thức, sở thích,
nhu cầu, mong muốn,…Dựa vào sự khác biệt cá nhân này mà người quản trị lựa chọn
và áp dụng phương pháp quản trị hệ thống, hành vi, hành chính,…cho phù hợp.
2.7. Một số xu hướng và vấn đề cần quan tâm của quản trị hiện đại
Lịch sử quá trình phát triển của các lý thuyết và thực tiễn quản trị được minh chứng

27
E-business nâng cao tổ chức – sử dụng Internet để hỗ trợ (không thay thế) các thức
kinh doanh truyền thống của các tổ chức.
E-business tạo khả năng cho tổ chức – Internet giúp cho các thành viên của tổ chức
có khả năng làm việc hiệu năng và hiệu quả hơn.
• Nhu cầu sáng tạo và linh hoạt: Những ý tưởng mới liên tục rất quan trọng đối
với tổ chức để tránh sự lỗi thời và thất bại. Sự linh hoạt sẽ có giá trị trong những
tình thế khi khách hàng có nhu cầu thay đổi chỉ trong một đêm, khi những đối thủ
cạnh tranh đến rồi đi, khi nhân viên và các kỹ năng của họ phải chuyển đổi do yêu
cầu từ dự án này sang dự án khác.
• Quản lý chất lượng: Cách mạng về chất lượng
diễn ra mạnh mẽ cả trong các doanh nghiệp lẫn khu
vực công trong những năm 1980 và 1990.
o Quản lý chất lượng toàn diện (Total quality
management – TQM) là một triết lý về quản lý
do nhu cầu và mong đợi của khách hàng định
hướng và tập trung vào việc cải tiến không
ngừng các quá trình làm việc.
o TQM được giới thiệu bởi một nhóm các chuyên
gia về chất lượng, trong đó W.Edwards Deming là một trong những đại diện
tiêu biểu.
o TQM trình bày sự đối lập với các thuyết gia quản trị trước đó, những người tin
rằng giảm chi phí là con đường duy nhất để đạt được năng suất tăng trưởng.
o Mục tiêu của TQM là tạo ra một tổ chức tận tâm với sự cải tiến liên tục.

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

28
TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
Chúng ta đã nghiên cứu một số các trường phái quản trị khác nhau. Mỗi một trường phái quản trị

BÀI TẬP THỰC HÀNH
1. Hãy lựa chọn một tổ chức mà bạn quen thuộc nhất và xác định mức độ mà 14 nguyên tắc
quản trị của Fayol được áp dụng.
2. Tổ chức này phù hợp với quan điểm về tổ chức hành chính lý tưởng của Weber ở mức độ nào?
3. Nếu tổ chức này có một lịch sử phát triển tương đối lâu (từ 5 năm trở lên), hãy nghiên cứu
xem phương pháp quản trị nào được áp dụng.
4. Hãy xác định những vấn đề mà các nhà quản trị của tổ chức này cần chú trọng nhất trong quá
trình quản trị.
5. Những lời khuyên của bạn về phương pháp quản trị để giúp tổ chức này thích nghi được với
các xu hướng và các yếu tố của quản trị hiện đại.

Bài 2: Sự phát triển của các tư tưởng quản trị

30
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Giải thích tại sao việc phân công lao động và cách mạng Công nghiệp lại quan trọng đối với
việc nghiên cứu quản trị.
2. Có những cách tiếp cận để nghiên cứu quản trị nào?
3. Hãy trình bày về mối liên hệ giữa cách tiếp cận quản trị mang tính khoa học và những thực tế
quản trị hiện nay.
4. Mô tả những đóng góp của Taylor với quản trị mang tính khoa học.
5. Giải thích những đóng góp của Frank và Lillian Gilberth với quản trị mang tính khoa học.
6. Mô tả các nguyên tắc quản trị của Fayol và so sánh với những nguyên tắc của Taylor.
7. Weber đã đóng góp những gì vào lý thuyết quản trị hành chính?
8. Hãy giải thích những đóng góp của phương pháp định lượng với quản trị theo phương pháp
khoa học.
9. Hay nêu một vài đóng góp của những người đầu tiên ủng hộ cách tiếp cận quản trị hành vi.
10. Mô tả nghiên cứu Hawthorne và những đóng góp của chúng với thực tiễn quản trị.
11. Toàn cầu hóa ảnh hưởng cách thức các nhà quản trị thực hiện công việc như thế nào?
12. Tính đa dạng của lực lượng lao động được đặc trưng bởi những yếu tố nào? Tính đa dạng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status