Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
CHƯƠNG I: CHỌN TỪ
*1. CÁC GIỚI TỪ THƯỜNG GẶP:
NHÓM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ:
1. Be out = đi ra ngoài, đi vắng
2. Be absent from = vắng mặt
3. Be afraid of = sợ
4. Be amazed at = ngạc nhiên
5. Be amused at = vui
6. Be angry at (sth) = giận về việc gì
7. Be angry with (sb) = giận ai
8. Be aware of = nhận thức được
9. Be bored with = buồn, chán nản
10. Be compared with = so với
11. Be convenient for = thuận tiện cho ai
12. Be covered with = bò che phủ
13. Be crowded with = đông đúc với
14. Be cruel to = độc ác với
15. Be delighted at = vui thích
16. Be different from = khác với
17. Be excited about = hào hứng
18. Be familiar with = quen với
19. Be famous for = nổi tiếng về
20. Be far from = xa với
21. Be fond of = thích
22. Be full of = no, đầy
23. Be good at = giỏi môn gì
24. Be good for = tốt cho
25. Be interesting in = thích
26. Be kind to = tốt với ai
7. be on = chiếu phim
8. base on = dựa vào
9. believe in = tin tưởng
10. borrow sth from = mượn từ ai
11. bring back = mang trở lại
12. buy sth for someone = mua cái gì cho ai
13. change something into something = đổi cái gì thành cái gì
14. check in = đăng kí
15. check up = kiểm tra, khám
16. clear up = làm sạch, dọn sạch
17. compare with = so sánh với
18. complain about = than phiền về
19. cook meals for someone = nấu bữa ăn cho ai
20. cut down = đốn xuống
21. depend on = phụ thuộc vào
22. devide into = phân chia thành
23. devote to = cống hiến cho
24. die for = chết vì (ai)
25. die of = chết vì (bệnh)
26. end up = chấm dứt, kết thúc
27. even up = san bằng
28. fall down = rơi xuống
29. fall in love with someone = yêu một người nào đó
30. fill out = diễn ra
31. find something for someone = tìm cái gì cho ai
32. find out = tìm ra
33. flow across = chảy ngang qua
34. fly to somewhere = bay đến đâu
35. follow someone to somewhere = theo sau ai đến đâu
36. get out of = thoát khỏi, đi ra
62. live with somebody = sống với ai
63. look after = chăm sóc
64. look at =nhìn ngắm
65. look for = tìm kiếm
66. look up = tra từ điển
67. look forward to = trông chờ ai, cái gì
68. love for = tình yêu dành cho
69. make something for someone = làm, may cái gì cho aai
70. millions of = hàng triệu
71. nice to +V = tốt, tuyệt để làm gì
72. open to = mở cửa cho
73. pick someone up = rước ai
74. plenty of = nhiều, phong phú
75. prepare for = chuẩn bò cho
76. pull out = lôi ra
77. put into = đặt cái gì vào trong
78. put out = làm tắt, dập tắt
79. queue up = xếp hàng
80. receive sth from someone = nhận cái gì từ ai
81. return to = trở lại đâu
82. sell something to someone = bán cái gì cho ai
83. send something to someone = gửi cái gì cho ai
84. send sth from somewhere = gửi cái gì từ đâu
85. separate sth from = tách ra
86. speak to someone = nói chuyện với ai
87. spend + time (money) on= dùng thời gian (tiền vào)
88. succeed in = thành công
89. suck up = nònh hót
90. suitable for = thích hợp cho
91. sum up = tóm lại, tóm tắt
117. worry about = lo lắng về
118. write for = viết cho toà báo
119. write to someone = viết cho ai
120. stay away from = tránh xa
121. stay up late = thức khuya
122. stay with sb = ở với ai
NHỮNG TRƯỜNG HP KHÁC
1. "IN": ở trong đòa danh, tháng, năm, mùa, buổi
in 2002 = vào năm 2002
in January = vào tháng 1
in February = vào tháng 2
in March = vào tháng 3
in April = vào tháng 4
in May = vào tháng
in June = vào tháng 6
in July = vào tháng 7
in August = vào tháng 8
in september = vào tháng 9
in October = vào tháng 10
in November = vào tháng 11
in December = vào tháng 12
in spring =vào mùa xuân
in summer = vào mùa hè
in autumn (fall) =vào mùa thu
in winter = vào mùa đông
in the morning = vào buổi sáng
in the afternoon = vào buổi chiều
in a few minutes = trong vài phút
in a village = trong làng
on Saturday = vào thứ 7
on Sunday = vào chủ nhật
on September 2
nd
= vào ngày 2 tháng 9
on May 19
th
= vào ngày 19 tháng năm
on Christmas Day = vào ngày Giáng Sinh
on New Years' Day = vào ngày Tết
on Saturday morning = vào sáng thứ 7
on a farm = ở nông trại
on the couch = trên ghế salong dài
on the ground = trên mặt đất
on the left = ở bên trái
on the right = ở bên phải
on = đi bằng chân
on the way = trên đường đi
on TV (television) = trên ti vi
on vacation = vào kì nghỉ
3. "AT"= ở tại, vào lúc
at Christmas = vào Giáng Sinh
at night + vào ban đêm
at noon = vào lúc trưa
at the market = tại chợ
at the post office = tại bưu điện
at the same time = cùng lúc
at 10 o'clock… = vào lúc 10 … giờ
at home = ở tại nhà
An Noun (danh từ) (số ít, không "s")
The
Noun (danh từ) (số ít, không "s")
Nouns (danh từ) (số nhiều , có "s")
*Ví dụ:
-He is a writer (write) (anh ấy là một nhà văn)
-We need the cooperation of the public. (cooperate)
(Chúng tôi cần sự cộng tác của quần chúng)
2. DÙNG DANH TỪ KHI ĐỨNG SAU CÁC: TÍNH TỪ CHỈ ĐỊNH
This Noun (danh từ) (số ít, không "s")
That Noun (danh từ) (số ít, không "s")
These Nouns (danh từ (số nhiều, có "s")
Those Nouns (danh từ) (số nhiều, có "s")
*Ví dụ:
-This singer sings very well. (sing)
-These drivers are very caarefully. (drive)
3. DANH TỪ ĐỨNG SAU CÁC TÍNH TỪ SỞ HỮU
My của tôi
Noun
(danh từ)
(số ít, không "s")
Your của bạn
His của anh ấy
Her của cô ấy
Its của nó
Our của chúng tôi
Nouns
(danh từ)
(số nhiều, có"s")
Their của họ
Noun (s)
Dùng
Danh từ
Dấu câu:
Dấu chấm, dấu phẩy…
THE
THIS
THAT
Động từ:
Am,is, are,were,was, go…
THESE
THOSE
MY
Liên từ:
And, but, because, when, so,as,
while, where,what, why, if…
YOUR
HER
HIS
Đại từ nhân xưng:
I, you, we, they, he, she, it
ITS
OUR
THEIR
Danh từ:
The table, a teacher, my father, …
Lan, Alice, Peter, Nam…
WHOSE
MANY
MUCH
– Le Viet Tao High School – Email: Page 7 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
II. VỊ TRÍ GIỮA DANH TỪ (n) và TÍNH TỪ (a)
A/ AN
ADJETIVE
(tính từ)
NOUNS
THE
THIS
THAT
THESE
THOSE
MY
YOUR
HER
HIS
ITS
OUR
THEIR
WHOSE
MANY
MUCH
A LOT OF
LOTS OF
SOME/ any
*Ví dụ:
-I have never seen that boring film.(bore)
(Tôi chưa từng xem bộ phim nào buồn như vậy)
III. CÁCH DÙNG TÍNH TỪ:
Ngửi thấy
Taste
tasted
Nếm
Get
got
Trở nên
*Ví dụ:
-She looks very beautiful. (beauty) (Cô ta trông có vẻ rất xinh đẹp)
2. CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT THƯỜNG GẶP CÓ TÍNH TỪ
S
FIND (nhận thấy)
O
ADJETIVE
(tính từ)
MAKE (làm)
KEEP (giữ)
*Ví dụ:
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 8 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
-She finds it difficult to learn this lesson. (difficulty)
(Cô ta thấy thật khó khăn để học bài học này)
-He makes me happy. (happily)
(Anh ta làm cho tôi vui)
3. TÍNH TỪ ĐƯC DÙNG SAU 3 CÁCH SO SÁNH:
SO SÁNH HƠN - BẰNG - NHẤT
S BE
-Sau động từ thường, mà trả lời được câu hỏi : NHƯ THẾ NÀO (HOW) thì ta dùng Trạng Từ
S
VERB
(Động Từ Thường)
very
quite
too
so
rather
(có thể có hoặc không có)
Adverb
(trạng từ)
*Ví dụ:
-They work very quietly. (quiet) (Họ làm việc thật im lặng)
-He drives too carelessly. (careless) (Anh ấy lái xe quá bất cẩn)
3. TRẠNG TỪ ĐỨNG SAU TÂN NGỮ:
(mà trước tân ngữ là ĐỘNG TỪ THƯỜNG)
S
VERB
(động từ thường)
OBJECT
(tân ngữ)
Adverb
(trạng từ)
*Ví dụ:
He drives his car carelessly. (careless)
(Anh ta lái xe hơi của anh ta quá bất cẩn)
V. VỊ TRÍ CỦA ĐỘNG TỪ (Verb)
1. ĐỘNG TỪ ĐỨNG SAU CHỦ TỪ (SUBJECT)
Các chủ từ có thể là:
DẠNG HOẶC THÌ ĐÚNG CỦA ĐỘNG TỪ
(Correct tense or form of the verbs)
PHẦN I: TENSE (CÁC THÌ)
1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN (Simple Present Tense):
Nếu chủ ngữ không phải là ngôi thứ 3 số ít thì ta lấy: S + V
S+V(chia ở cột 1)
Ví dụ:
I go. (Tôi đi)
We go. (Chúng tôi đi)
They buy. (họ mua)
You see. (bạn tháy)
Nếu chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thì ta phải cộng thêm "s" hoặc "es" sau động từ
S + V (thêm "s" hoặc "es")
Ví dụ: He go + es = He goes (Anh ấy đi)
She buy + s = She buys (Cô ấy mua)
Chú ý: Những chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít thường gặp là:
He: anh ấy, ông ấy …(giống đực)
(Những chủ từ nào có thể rút gọn thành "HE" đều là ngôi thứ 3 số ít)
*Ví dụ:
My father + goes (Cha của tôi đi)
Your father + goees (Cha của bạn đi)
Her teacher + goes (Thầy của cô ấy đi)
His friend + goes (Bạn của anh ấy đi)
she: chò ấy, cô ấy, bà ấy… (giống cái)
(Những chủ ngữ nào có thể rút gọn thành "SHE" đều là ngôi thứ 3 số ít)
*Ví dụ:
My mother + goes : mẹ của tôi đi
Your mother + goes : mẹ của bạn đi
Her teacher + gose : Cô giáo của cô ấy đi
Created by
S + am / is / are + V-
ing
CÁCH NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN
Trong câu thường có các trạng từ chỉ thời gian sau:
* at (the) present = bây giờ
* at the moment = vào lúc này
* at this moment = vào lúc này
* at this time = vào lúc này
* now = bây giờ
* right now = ngay bây giờ
* Listen! = hãy lắng nghe
* Look! = hãy nhìn kìa
* Be quiet! = hãy giữ yên lặng
CÁCH THÊM "ING" VÀO SAU ĐỘNG TỪ:
I. QUI TẮC CHUNG:
Ta chỉ việc thêm "ing" vào sau động từ đó:
Ví dụ:
Eat eating
Do doing
Go going
II. QUI TẮC RIÊNG
1. Nếu động từ mà tận cùng là "e câm" thì ta bỏ "e câm" trước khi thêm "ing" phía sau:
Ví dụ:
Receive receiving (nhận)
Provide providing (cung cấp)
Hike hiking (đi bộ đường dài)
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 11 of 168
Chỉ cần có next + thời gian là ta dùng thì tương lai đơn
4. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN (SIMPLE PAST TENSE)
S + V-
ed/2
Trong câu thường có cá trạng từ chỉ thời gian sau:
Yesterday = hôm qua
Last week = tuần trước
Last month = tháng trước
Last year = năm ngoái
Last Sunday = Chủ Nhật trước
Ago = cách đây
In + năm đã qua = in 2000
Nếu là động từ có qui tắc thì ta thêm "ed" phía sau động từ
Nếu là động từ bất qui tắc (tức là không theo qui tắc thêm "ed") tìm động từ cột 2 trong bảng động từ bất qui tắc
QUI TẮC THÊM "ED"
A. QUI TẮC CHUNG:
*Ta căn cứ việc thêm ED vào sau động từ đó
Ví dụ:
Want wanted (muốn)
Need needed (cần)
Watch watched (xem)
Miss missed (nhớ)
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 12 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
B. QUI TẮC RIÊNG (có 4 qui tắc riêng)
1.Nếu 1 động từ tận cùng là "e câm" thì ta chỉ cần thêm "d" vào sau mà thôi.
Ví dụ:
-She was watching television at this time yesterday.
(Cô ấy đang xem TV vào lúc này ngày hôm qua)
Trong một số cấu trúc câu thường gặp sau:
S + WAS/WERE + V-ING + WHEN + S + V
ED/2 (QUÁ KHỨ
WHEN + S + V
ED/2 (QUÁ KHỨ)
, S + WAS/WERE + V-ING
*Ví dụ:
-They were having dinner when we came.
(Họ đang ăn tối khi chúng tôi đến)
S + WAS/WERE + V-ING + WHILE + S + WAS/WERE + V-ING
WHILE + S+ WAS/WERE + V-ING , S + WAS/WERE + V-ING
*Ví dụ:
-They were having dinner while we were watching TV.
(Họ đang ăn tối trong khi chúng tôi đang xem TV)
6. THÌ H IỆN TẠI HOÀN THÀNH (PRESENT PERFECT TENSE)
S + HAS/HAVE + V
3/ED
I, YOU, WE, THEY + HAVE + V
3
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 13 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
HE, SHE, IT, TÊN 1 NGƯỜI + HAS + V
3
Up to now = cho đến bây giờ
Up to present = cho đến bây giờ
Yet = chưa
Chú ý:
"SINCE" = Kể từ khi (sau SINCE + mốc thời gian)
-since last week = kể từ tuần trước
-since 2005 = kể từ năm 2005
-since yesterday = khoảng 10 năm
S + HAVE/HAS + V
3
(hiện
tại hoàn thành) = SINCE + S + V
2(quá khứ)
7. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (PAST PERFECT TENSE)
S + HAD + V
3/ED
Thì quá khứ hoàn thành trong các cấu trúc sau:
S + V
2/ED
+ AFTER +S + had + V
3/ED
AFTER + S + had + V
3/ED
, S + V
2/ED
(Khi chúng tôi đến, trận đấu đã bắt đầu rồi.)
Chú ý:
After = sau khi
Before = trước khi
As soon as = ngay sau khi
By the time = ngay trước khi
When = khi
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 14 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
PHẦN II: GERUND
(ĐỘNG TỪ THÊM "ING")
I. NHÓM ĐỘNG TỪ THÊM "V-ING"
* admit + V-ing = chấp nhận
* avoid + V-ing = tránh né
* be busy + V-ing = bận
* consider + V-ing = suy xét
* delay = hoãn lại
* deny = phủ nhận
* detest + V-ing = ghét
* dislike + V-ing = không thích
* enjoy + Ving = thích
* fancy + V-ing =thích
* finish + V-ing = kết thúc
* go + V-ing = đi
* hate + V-ing = ghét
* keep + V-ing = tiếp tục
* like + V-ing = thích làm gì
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 15 of 168
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
*Bắt đầu:
Begin + to + V
Begin + V-ing
*Bắt đầu:
Start + to + V
Start + V-ing
*Tiếp tục:
Continue + to + V
Continue + V-ing
*Dự đònh:
Intend + to + V
Intend + V-ing (dùng nhiều hơn)
4. Những động từ sau đây được theo sau vừa "nguyên mẫu có TO" vừa "thêm ing" mà nghóa thay đổi:
*Nhớ: chuyện chưa đến, chưa xảy ra ta + to + V
REMEMBER + TO + V
Ex: Remember to turn off the light before going to bed.
(Hãy nhớ tắt đèn trước khi đi ngủ nhé)
*Nhớ: chuyện đã qua, chuyện đã xảy ra rồi ta + V-ing
REMEMBER + V-ING
Ex: I rmember reading that book last week.
(Tôi nhớ đã đọc cuốn sách đó tuần trước)
*Quên: chuyện chưa đến, chưa xảy ra ta + to + V
FORGET + TO + V
Ex: Don't forget to turn off the light before going to bed.
(Đừng quên tắt đèn trước khi đi ngủ nhé)
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
∗ S+ request (đòi hỏi) + O +to + V
∗ S+ require (yêu cầu) + O+ to +V
∗ S + tell (bảo) + O +to + V
∗ S+ want (muốn) + O + to + V
2. Các cấu trúc có dùng động từ nguyên mẫu có "to"
∗ IT + TAKES + O + TIME + TO + V
(Ai mất bao nhiên thời gian để làm gì)
∗ S+ BE + AJECTIVE + TO + V
∗ S + USED + TO + V
(đã từng làm gì)
PHẦN V: BARE - INFINITIVE
(NGUYÊN MẪU "KHÔNG TO")
1. Modal Verbs (Động từ khiếm khuyết = tình thái)
Động từ khiếm khuyết hay còn gọi là động từ tình thái là 1 trợ động từ mà nó chưa đầy đủ ý nghóa. Phía sau nó là 1
động từ nguyên mẫu không có "TO".
S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + V
S + can, may, must, shall, will, should, would, could, might + NOT + V
Can, May, Must, Shall, Will, Should, Would, Could, Might + S + V + ?
1. CAN = có thể, có khả năng
Động từ khiếm khuyết CAN có quá khứ là COULD được dùng để chỉ khả năng (Possibility) , sự có thể
(Probability) hoặc sự cho phép (Permission).
Sau CAN (COULD) + V (nguyên mẫu không "TO")
EX: I can speak English.
(Tôi có thể nói tiếng Anh)
2. MAY = có lẽ, có thể:
Động từ khiếm khuyết MAY có quá khứ là MIGHT được dùng để chỉ sự cho phép (có tính chất trang trọng và
hình thức hơn CAN và COULD) hoặc chỉ khả năng có thể xảy ra.
EX: May I sit here?
S + OUGHT TO + VERB (nguyên mẫu không TO)
Ex : You ought to phone your mother regularly.
(Bạnï nên gọi điện cho ba mẹ bạn thường xuyên.
+NEGATIVE FORM ( Thể phủ đònh )
S + OUGHT + NOT + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)
EX: They ought not to go out.
(Họ không nên đi ra ngoài)
+INTERROGATIVE FORM ( Thể nghi vấn )
OUGHT + S + TO + VERB (nguyên mẫu không TO)?
Ex: Ought they to go out?
(Họ có nên ra ngoài không)
- Dùng để đưa ra 1 suy d0oán hoặc 1 kết luận không quả quyết.
- Trong khi MUST được dùng để đưa ra kết luận chắc chắn không còn nghi ngờ gì cả.
Ex: He ought to be here soon. - He left home at six.
(Lẽ ra anh ấy phải có mặt ở đây sớm - Anh ấy đã rời nhà lúc 6 giờ)
2. Nhóm cấu trúc có động từ nguyên mẫu không "to"
*S + MAKE (làm) + + V(n/m không TO)
*S + LET (để) + + V(n/m không TO)
PHẦN VI: MỘT SỐ TRƯỜNG HP ĐẶC BIỆT
1.IT IS TIME + S + V
ED/2 (QUÁ KHỨ)
Đến giờ để chúng ta làm gì:
Ex: It's time we went.
(Đến giờ chúng ta đi rồi)
2. S + WOULD RATHER + S + V
ED/ (QUÁ KHỨ)
Ai muốn/ thích ai làm gì hơn:
Ex: I would rather you did the test well.
(Tôi thích bạn làm bài kiểm tra tốt hơn)
3. S + SUGGEST + V-ING
He does not play football as well as his classmates (do).
(Anh ấy không chơi bóng đá giỏi bằng bạn học của anh ấy)
Chú ý :
Nếu động từ chính là động từ thường thì ta có thể mượn trợ động từ để đặt phía sau chủ ngữ 2: DO, DOES, DID,
hoặc có thể không cần.
CHỦ ĐỀ 2: SO SÁNH HƠN
So Sánh Hơn Của Tính Từ & Trạng Từ
(COMPARATIVE OF ADJECTIVES AND ADVERBS)
TRƯỜNG HP 1: SHORT ADJECTIVE (Tính Từ Ngắn)
S + Be + Short Adjective - er … (than)
Ex: She is taller than me. (Cô ta cao hơn tôi)
Chú ý:
Tính từ thông thường
Young = trẻ younger = trẻ hơn
Old = già older = già hơn
Small = nhỏ smaller = nhỏ hơn
Tall = cao taller = cao hơn
High = cao higher = cao hơn
Long = dài longer = dài hơn
Short = ngắn shorter = ngắn hơn
Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "R"
Large = rộng lớn larger = rộng lớn hơn
Wide = rộng wider = rộng hơn
Tính từ ngắn có dạng "Phụ + nguyên + phụ"
gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ER"
Thin = mỏng thinner = mỏng hơn
Big = to bigger = to hơn
Many, much = nhiều more = nhiều hơn
Little = ít less = ít hơn
Far = xa farther = xa hơn (khoảng cách)
Further = xa hơn (trừu tượng)
CHỦ ĐỀ 3:
SO SÁNH NHẤT
So sánh bậc nhất của tính từ & trạng từ
(SUPERLATIVE OF ADJECTIVES)
TRƯỜNG HP 1: SHORT ADJECTIVE (Tính từ ngắn)
S + Be + The + Short Adjective - EST
Ex: She is the most highest student in her class.
(Cô ta là học sinh cao nhất trong lớp)
Chú ý:
Tính từ thông thường
Young = trẻ younghest = trẻ nhất
Old = già oldest = già nhất
Small = nhỏ smallest = nhỏ nhất
Tall = cao tallest = cao nhất
High = cao highest = cao nhất
Long = dài longest = dài nhất
Short = ngắn shortest = ngắn nhất
Tính từ ngắn tận cùng là "E" chỉ thêm "ST"
Large = rộng lớn largest = rộng lớn nhất
Wide = rộng widest = rộng nhất
Tính từ ngắn có dạng "Phụ + Nguyên + Phụ" Gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "EST"
Thin = mỏng thinnest = mỏng nhất
Big = lớn biggest = lớn nhất
Hot = nóng hottest = nóng nhất
Tính từ 2 vần mà tận cùng là "Y" được xem là tính từ ngắn đổi "Y" thành "I" rồi thêm "EST"
Busy = bận busiest = bận nhất
It takes her two hours to write that letter.
(Cô ta mất 2 tiếng để viết lá thư đó)
CHỦ ĐỀ 7:
CÂU HỎI ĐUÔI
(Tag - Questions)
Câu hỏi đuôi là câu hỏi được thêm vào ở cuối câu.
*QUI TẮC HÌNH THÀNH CÂU HỎI ĐUÔI:
1. Ta thêm dấu phẩy vào cuối câu thay cho dấu chấm câu cũ.
2. Đảo ngữ của vế đầu ra phía sau
3. Vế trước không "NOT" thì vế sau có "NOT" và ngược lại
4. Từ "NOT" bắt buộc phải viết ở dạng rút gọn
5. Chủ ngữ phía trước là danh từ hay cụm từ khi đảo ngữõ ra phía sau phải được rút gọn thành ĐẠI TỪ
NHÂN XƯNG tương ứng.
Ví dụ:
-You are tall You are tall, aren't you?
-Lan is beautiful Lan is beautiful, isn't she?
-Your father is a teacher Your father is a teacher, isn't he?
-Nam doesn't go to the zoo Nam doesn't go to the zoo, does he?
- Her mother cooks well her mother cooks well, doesn't she?
Chú ý:
1. MỐT SỐ DẠNG VIẾT RÚT GỌN CỦA "NOT"
-is not = isn't
-are not = aren't
-cannot = can't
-may not = mayn't
-must not = mustn't
-shall not = shan't
-will not = won't
-should not = shouldn't
-would not = wouldn't
16. have don't
17. has doesn't
18. have not = haven't have
19. has not = hasn't has
20. V
2/ed
didn't
21. was wasn't
22. were weren't
23. V don't
24. V
s
hoặc V
es
doesn't
25. don't + V do
26. doesn't + V does
27. didn't + V did
28. should shouldn't
29. shouldn't should
30. would wouldn't
31. wouldn't would
32. could couldn't
33. couldn't could
34. might mightn't
35. mightn't might
3. MỘT SỐ TRƯỜNG HP BIẾN ĐỔI ĐẶC BIỆT
1. A nice day, isn't it? (vế đầu là câu cảm thán)
2. I'm tired, aren't I?
3. Let's go to the zoo, shall we?
+ BY O
1
(vật) (người)
Chú ý:
Khi đổi sang nhờ khiến bò động BY O
1
có thể bỏ luôn
*Ví dụ:
-We had someone carry our luggage upstairs
-We had our luggage carried upstairs (by us)
CHỦ ĐỀ :9
PASSIVE VOICE
(Câu Bò Động)
*Ví dụ:
My mother planted that tree.
S V O
That tree was planted by my mother.
S BE V
3
BY O
ACTIVE VOICE : SUBJECT + VERB + OBJECT
(Chủ động)
PASSIVE VOICE: SUBJECT + BE + V
3
+ BY OBJECT
(Bò động ) (1) (2) (3) (4)
(*) OBJECT = tân ngữ ; SUBJECT = chủ ngữ
Chú thích:
Chúng ta có 4 bước để đổi 1 câu từ Chủ động sang Bò động.
Bước 1:
SHOULD + V
WOULD + V
COULD + V
MIGHT + V
HAVE TO + V
OUGHT TO + V
4
CAN BE + V
3
MAY BE + V
3
MUST BE + V
3
SHALL BE + v
3
WILL BE + V
3
SHOULD BE + V
3
WOULD BE + V
3
COULD BE + V
3
MIGHT BE + V
3
HAVE TO BE + V
3
OUGHT TO BE + V
3
5
3
Bước 3:
Lấy động từ chính trong câu chủ động, đưa về dạng Past Participle = (V
3
) trong câu thụ động.
Nếu động từ có qui tắc, thì ta phải thêm "ED"
Nếu động từ bất qui tắc thì ta lấy cột 3 trong bảng động từ BẤT QUI TẮC. (học thuộc lòng)
Bước 4:
Lấy "SUBJECT" trong câu chủ động đem xuống làm "BY OBJECT" trong câu thụ động.
Nếu "Subject" là 1 danh từ hay cụm từ ta để nguyên đem xuống.
Nếu "Subject" là 1:
Đại từ nhân xưng: I, YOU, WE, THEY, HE, SHE, IT
Có thể đổi thành: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it
Hoặc có thể bỏ: by me, by you, by us, by them, by him, by her, by it
Các chủ từ mơ hồ: Thì ta có thể bỏ "BY OBJECT" trong câu thụ động.
Ví dụ
THEY =họ, người ta bỏ by them
PEOPLE = người ta bỏ by people
SOMEONE = một người nào đó bỏ by someone
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 24 of
168
ME YOU HIM HER IT US THEM
I YOU HE SHE IT WE THEY
Bé ®Ị «n thi tèt nghiƯp thpt Tµi liƯu lu hµnh
néi bé
SOMEBODY = một người nào đó bỏ by somebody
ANYONE = một người nào đó bỏ by anyone
ANYBODY =một người nào đó bỏ by anybody
(Vật, con vật)
WHICH WHICH WHOSE
(OF WHICH)
1. WHO:
Thay thế cho danh từ hoặc cụm danh từ chỉ người và làm chủ từ trong câu phía sau:
Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông . Người đàn ông là thầy của tôi)
This is a man. The man is my teacher.
This is the man WHO is my teacher.
Ví dụ 2: (Người đàn ông mà đến đây hôm qu là thầy của tôi.)
The man WHO came here yesterday is my teacher.
2. WHOM :
Thay thế cho danh từ hoặc cụm từ chỉ cgười và làm túc từ trong câu phía sau:
Ví dụ 1: (Đây là người đàn ông . Bạn gặp ông ấy hôm qua)
This is a man. You met him yesterday.
This is the man WHOM you met yesterday.
Ví dụ 2:
The man is my father. You saw the man yesterday.
The man WHOM you saw yesterday is my father.
3. WHICH:
Thay thế cho danh từ chỉ thú vật , sự việc, vật và làm chủ từ lẫn túc từ trong câu phía sau.
Ví dụ 1:
This is a dog. The dog is very big.
This is the dog WHICH is very big.
Ví dụ 2:
The dog is very big. The dog stands at the front gate.
The dog WHICH stands at the front gate is very big.
Created by
Nguy en Xuan Tuan
– Le Viet Tao High School – Email: Page 25 of
168