Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin - Pdf 17

Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
LỜI NÓI ĐẦU
Trong tình hình cạnh tranh quyết liệt trên thị trường viễn thông như hiện nay,
và sự phát triển rất nhanh của mạng lưới viễn thông nội tỉnh, việc quản lý một cách
có hiệu quả doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin là
rất cấp thiết.
Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông
và công nghệ thông tin tích hợp với hệ thống Quản lý và chăm sóc khách hàng
(BCSS) tại VNPT Hải Phòng nhằm mục đích quản lý hiệu quả, chặt chẽ các khoản
doanh thu bán hàng từ các điểm giao dịch, các đại lý; cung cấp kịp thời, chính xác
các thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phục vụ công tác hạch toán kế toán và
điều hành kinh doanh. Chương trình được tích hợp với hệ thống BCSS do đó tiết
kiệm được thời gian, đảm bảo độ chính xác tuyệt đối cho các điểm giao dịch trong
quá trình sử dụng thay vì trước kia thực hiện nhân công hệ thống sẽ tự động lấy
thông tin về giá bán các dịch vụ viễn thông, giá bán hàng hóa,… đồng thời không
phải mất thời gian để đào tạo người sử dụng làm quen với chương trình. Chương
trình quản lý doanh thu cũng hỗ trợ lãnh đạo kiểm soát kinh doanh từ xa, phân tích
doanh số bán hàng theo từng ngày, từng giờ, phân tích doanh số, lợi nhuận theo thời
gian, mặt hàng, khu vực, theo điểm giao dịch,… để các lãnh đạo đưa ra các quyết
định chính xác, kịp thời.
Xuất phát từ thực tế trên, mục tiêu đặt ra là phải có sự quản lý đầy đủ, thống
nhất, tập trung cho hệ thống quản lý doanh thu bán sản phẩm dịch vụ Viễn thông và
công nghệ thông tin. Trong khuôn khổ đề tài, Tập trung khảo sát thiết kế cấu trúc
CSDL cho bài toán quản lý doanh thu và Xây dựng 2 Module
1. Quản lý doanh thu trong hoạt động bán sản phẩm dịch vụ Viễn
thông
2. Quản lý doanh thu trong hoạt động bán hàng hóa
Viễn thông Hải phòng Trang 1
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin

Qu n lý chi t kh uả ế ấ 16
CH NG 2 PHÂN T CH THI T K H TH NGƯƠ Í Ế Ế Ệ Ố 17
2.1 Yêu c u b i toánầ à 17
2.2 Phân tích h th ngệ ố 17
2.2.1 Chức năng quản lí bán sản phẩm dịch vụ viễn thông 17
2.2.2 Thiết kế và xây dựng module cho phép các điểm, các quầy giao dịch có thể
bán hàng hóa bằng thiết bị in và đọc mã vạch 18
2.2.3 Biểu đồ phân tích chức năng của Quản lý bán hàng hóa 21
2.2.4 Sơ đồ thực thể liên kết 22
2.3.5. Các bảng dữ liệu 25
1. Thông tin d ch v l p t m i:ị ụ ắ đặ ớ 25
2. Thông tin d ch v di chuy n:ị ụ ể 26
3. Thông tin d ch v chuy n i lo i hình:ị ụ ể đổ ạ 27
4. Thông tin d ch v c ng thêm:ị ụ ộ 27
5. Thông tin d ch v thay SIMị ụ 28
6. Thông tin d ch v s pị ụ ốđẹ 28
7. Thông tin ch ng trình khuy n m iươ ế ạ 29
8. Thông tin tr tr c d ch v vi n thông:ả ướ ị ụ ễ 29
9. Thông tin thay i b ng giá:đổ ả 30
1. Thông tin h ng hóa:à 31
2. Thông tin lo i h ng:ạ à 31
3. Thông tin m t h ng:ặ à 32
4. Thông tin n v tínhđơ ị 32
5. Thông tin nh cung c pà ấ 32
6. Thông tin nh p h ngậ à 32
7. Thông tin xu t h ngấ à 33
8. Thông tin thanh toán 33
Viễn thông Hải phòng Trang 3
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin

92
DANH MỤC H ÌNH VẼ
Hình 1: Mô hình t ch c kho h ng hóa m mổ ứ à ề 9
Hình 3: Quy trình xu t h ngấ à 13
Hình 4: Quy trình bán h ngà 14
Hình 5: Quy trình nh n h ng hóa tr l iậ à ả ạ 15
Hình 6: Qu n lý chi t kh uả ế ấ 16
Hình 1: C p nh t thông tin giá l p t m iậ ậ ắ đặ ớ 68
Hình 2: Liên k t ph l c l p t m i v i ti n giá l p t m iế ụ ụ ắ đặ ớ ớ ề ắ đặ ớ 69
Hình 3: C p nh t thông tin d ch v di chuy nậ ậ ị ụ ể 70
Hình 4: Liên k t ph l c di chuy n v i giá ti n d ch v di chuy nế ụ ụ ể ớ ề ị ụ ể 70
Hình 5: C p nh t thông tin d ch v chuy n i lo i hìnhậ ậ ị ụ ể đổ ạ 71
Hình 6: Liên k t ph l c chuy n i lo i hình v i giá d ch v chuy n i lo i ế ụ ụ ể đổ ạ ớ ị ụ ể đổ ạ
hình 72
Hình 7: C p nh t thông tin giá d ch v c ng thêmậ ậ ị ụ ộ 73
Hình 8: Liên k t ph l c c ng thêm v i giá d ch v c ng thêmế ụ ụ ộ ớ ị ụ ộ 73
Viễn thông Hải phòng Trang 4
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
Hình 9: C p nh t thông tin ch ng trình khuy n m iậ ậ ươ ế ạ 74
Hình 10: C p nh t thông tin tr tr c DVVTậ ậ ả ướ 75
Hình 11: Liên k t ph l c l p t thuê bao m i v i thông tin tr tr c d ch v ế ụ ụ ắ đặ ớ ớ ả ướ ị ụ
vi n thôngễ 76
Hình 12: C p nh t m t h ngậ ậ ặ à 77
Hình 13: C p nh t lo i h ngậ ậ ạ à 77
Hình 14: C p nh t thông tin h ng hóaậ ậ à 78
Hình 15: C p nh t nh cung c pậ ậ à ấ 79
Hình 16: C p nh t n v tínhậ ậ đơ ị 80
Hình 17: Nh p h ngậ à 81
Hình 18: Nh p h ng t n khoậ à ồ 82

2. Thông tin lo i h ng:ạ à 31
3. Thông tin m t h ng:ặ à 32
4. Thông tin n v tínhđơ ị 32
5. Thông tin nh cung c pà ấ 32
6. Thông tin nh p h ngậ à 32
7. Thông tin xu t h ngấ à 33
8. Thông tin thanh toán 33
8. Thông tin tr góp:ả 34
9. Thông tin khuy n m i:ế ạ 34
10. Thông tin chi t kh u:ế ấ 35
11. Thông tin thay i b ng giá:đổ ả 35
PH N 1Ầ 7
1. Thông tin d ch v l p t m i:ị ụ ắ đặ ớ 25
2. Thông tin d ch v di chuy n:ị ụ ể 26
3. Thông tin d ch v chuy n i lo i hình:ị ụ ể đổ ạ 27
4. Thông tin d ch v c ng thêm:ị ụ ộ 27
5. Thông tin d ch v thay SIMị ụ 28
6. Thông tin d ch v s pị ụ ốđẹ 28
7. Thông tin ch ng trình khuy n m iươ ế ạ 29
8. Thông tin tr tr c d ch v vi n thông:ả ướ ị ụ ễ 29
9. Thông tin thay i b ng giá:đổ ả 30
1. Thông tin h ng hóa:à 31
2. Thông tin lo i h ng:ạ à 31
3. Thông tin m t h ng:ặ à 32
4. Thông tin n v tínhđơ ị 32
5. Thông tin nh cung c pà ấ 32
6. Thông tin nh p h ngậ à 32
7. Thông tin xu t h ngấ à 33
8. Thông tin thanh toán 33
8. Thông tin tr góp:ả 34

Viễn thông Hải phòng Trang 7
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
- Nhóm hàng 1: là các sản phẩm dịch vụ viễn thông do Viễn thông Hải Phòng cung
cấp: điện thoại cố định, GPhone trả sau và trả trước, di động Vinaphone trả sau,
Internet-MegaVNN, Internet-FTTH, MyTV, VipTV, Truyền số liệu.,
- Nhóm hàng 2: là các hàng hóa nhập từ nhà cung cấp khác bán ra cho khách hàng.
- Nhóm hàng 3: là sản phẩm dịch vụ do VNPT Hải Phòng tự sản xuất: dịch vụ
VNTracking,
Các khoản mục phải thu của khách hàng gồm:
1. Doanh thu thu cước đấu nối hòa mạng các dịch vụ viễn thông gồm:
+ Hòa mạng mới, chuyển đổi từ trả trước sang trả sau đối với thuê bao
di động, GPhone.
+ Dịch chuyển dịch vụ.
+ Chuyển đổi loại hình: thay đổi gói cước, chuyển đổi dịch vụ.
+ Dịch vụ cộng thêm: dịch vụ gia tăng trên mạng PSTN, mạng băng
rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng khác có thu cước đăng ký dịch vụ.
2. Doanh thu thu cước viễn thông trả sau.
3. Doanh thu khác:
+ Thu tiền số đẹp.
+ Thu tiền vi phạm cam kết.
4. Doanh thu bán hàng hóa.
5. Các khoản thu khác:
+ Thu cước viễn thông trả trước theo quy định gói cước trả trước.
+ Thu tiền đặt cọc cước sử dụng đối với trường hợp lắp đặt mới.
+ Thu tiền đặt cọc cước sử dụng đối với trường hợp đổi thiết bị
+ Thu tền đặt cọc cước roaming quốc tế.
+ Thu tiền kí quỹ.
+ Thu hộ cước viễn thông trả sau cho các tỉnh.
- Đối với doanh thu cước đấu nối hòa mạng, thu cước viễn thông và doanh

3, 4, 5
Kho Đại lý, Phòng
ban khác
Quầy 1, 2,
Quầy 1, 2,
Quầy 1, 2,
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
1.2.2 Những nghiệp vụ chính trong công tác quản lí bán hàng
• Nghiệp vụ in và dán mã vạch:
Một mặt hàng mới nhập về sẽ được nhập thông tin của hàng hóa đó
vào hệ thống quản lí. Các thông tin quản lí gồm: mã vạch, mã hàng hóa (là mã
vật tư tương ứng trên hệ thống kế toán), giá bán, ngày sản xuất, đơn vị cung
cấp, Thông tin chi tiết theo phụ lục 3.
Mỗi mặt hàng trước khi nhập kho phải được đánh dấu bằng một mã
vạch theo nguyên tắc sau:
- Đối với mặt hàng có sẵn mã vạch: sử dụng ngay mã vạch in sẵn trên
mặt hàng.
- Đối với mặt hàng chưa có mã vạch: sử dụng mã vật tư là mã chuẩn
để in mã vạch theo chuẩn free code 39, sau đó thực hiện dán mã vạch trên
hàng hóa. Mã vạch được dán vào vị trí dễ đọc.
- Đối với nhóm hàng 1: không áp dụng
- Đối với nhóm hàng 2:
+ Xuất hiện khi nhập hàng hóa từ nhà cung cấp khác.
+ Cách thực hiện: in và dán mã vạch đối mặt hàng không in sẵn mã
vạch trên hàng hóa.
+ Đơn vị thực hiện: Phòng Kế toán - Viễn thông Hải Phòng hoặc
Phòng kế toán của Trung tâm Dịch vụ Khách hàng.
• Nghiệp vụ nhập hàng:
- Đối với nhóm hàng 1: không áp dụng.

hoặc trả lại tiền tùy theo từng tình huống cụ thể.
- Đơn vị thực hiện: Các kênh bán hàng.
Quy trình nhập hàng:
Viễn thông Hải phòng Trang 11
Bắt đầu
Tiếp nhận hàng hóa từ nhà
cung cấp
Kiểm tra
thông tin mã
vạch
Hàng không có
mã vạch
Hàng có mã vạch
Thực hiện in và
dán mã vạch
Kết
thúc
Cập nhật danh mục loại
hàng
Phân loại
hàng hóa
Cập nhật thông tin hàng
hóa
Thuộc loại hàng
có sẵn
Loại hàng phát sinh
mới
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
Hình 2: Quy trình nhập hàng

hàng
- In phiếu thanh toán hoặc
in hóa đơn trong trường
hợp KH yêu cầu.
- Lưu phiếu thanh toán
hoặc hóa đơn
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
Quy trình nhận hàng hóa trả lại:
Hình 5: Quy trình nhận hàng hóa trả lại
Viễn thông Hải phòng Trang 15
Bắt đầu
Tiếp nhận hàng trả lại
Xác định
hàng
Kết thúc
Lập phiếu đổi hàng hoặc
phiếu chi
Không đúng hàng
đã bán
Trả lời khách hàng
Đúng hàng
đã bán
- Quản lí hàng trả lại theo
quy định.
- Lưu hồ sơ quy định.
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
Quản lý chiết khấu
Hình 6: Quản lý chiết khấu

Hệ thống phải đáp ứng được các chức năng sau:
- Thống kê được doanh thu bán sản phẩm dịch vụ viễn thông, cung cấp dịch
vụ một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác.
- Thống kê chi tiết tình hình xuất, nhập, tồn kho hàng hóa.
- Thống kê danh mục các sản phẩm dịch vụ đã bán.
- Lập được các báo cáo nghiệp vụ bán hàng và quản trị
2.2 Phân tích hệ thống
2.2.1 Chức năng quản lí bán sản phẩm dịch vụ viễn thông
Quản lí sản phẩm dịch vụ viễn thông theo các tiêu chí:
• Kiểu dịch vụ (lắp đặt mới, chuyển đổi loại hình, dịch vụ cộng thêm, di
chuyển, )
• Địa chỉ lắp đặt thuộc khu vực 1 hay khu vực 2:
+ Khu vực 1 gồm : Q1, Q2,…
+ Khu vực 2 gồm : Q5, Q6,…
• Kiểu lắp đặt:
+ Lắp đặt mới chưa có đường dây.
+ Lắp mới trên đường dây có sẵn (trên thoại có sẵn, trên Mega có sẵn,
trên IPTV có sẵn).
+ Lắp mới nhiều dịch vụ trên cùng đường dây.
• Đối tượng khách hàng (hiện chưa áp dụng).
• Khách hàng lớn.
• Khách hàng lắp đặt một lần nhiều máy: có nhiều mức, mỗi mức 01 giá
(hiện nay đang áp dụng 03 mức):
Viễn thông Hải phòng Trang 17
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
+ Mức 1: từ 2 máy đến 5 máy.
+ Mức 2: từ 6 máy đến 10 máy.
+ Mức 3: trên 10 máy.
- Quản lí chương trình khuyến mại.

được gỡ ra và dán lên sản phẩm.
2.2.2.3 Đọc mã vạch
Để đọc mã vạch người ta dùng thiết bị gọi là máy quét mã vạch, đây là thiết
bị đầu đọc quang học dùng tia laser. Khi nhìn vào ký hiệu mã vạch trên một mặt
hàng, có khi người ta thấy một dãy số nằm ngay bên dưới ký hiệu mã vạch đó nhưng
cũng có khi không có gì cả. Vấn đề có số hay không có số do phần mềm in mã vạch
tạo ra giúp con người có thể nhận dạng được bằng mắt thường, nó chỉ quan trọng đối
với con người chứ không quan trọng đối với máy và máy không hiểu được các con
số này mà chỉ có thể đọc được chính bản thân các ký hiệu mã vạch.
Để máy đọc được mã vạch thì ký hiệu mã vạch phải rõ ràng. Mã vạch sau khi
quét sẽ được giải mã bằng chương trình để cho ra mã hàng hóa sản phẩm.
2.2.2.4 Nhập, xuất kho
Mỗi mặt hàng đều được dán mã vạch. Nhân viên nhập kho hoặc xuất kho với
sự hỗ trợ của máy quét mã vạch lần lượt đọc mã vạch trên lô hàng nhập kho, các
thông tin này sẽ được đưa vào máy tính để tạo phiếu nhập hoặc xuất kho với các
thông tin cần quản lý khác liên quan đến lô hàng. Kể từ lúc này các sản phẩm sẽ
được quản lý thông qua mã trên mã vạch.
2.2.2.5 Bán hàng
Nhân viên bán hàng sẽ quét mã vạch của các hàng hóa mã khách hàng đã
chọn bằng máy đọc mã vạch. Thông qua mã vạch hàng hóa, máy tính hiển thị thông
tin mã hàng hóa, tên hàng hóa, đơn vị tính, thời hạn bảo hành, giá bán hàng hóa, tỷ lệ
chiết khấu, chương trình khuyến mại,… của hàng hóa đó trên giao diện bán hàng.
Sau khi quét hết các hàng hóa khách hàng đã chọn, chương trình sẽ cho in phiếu thu
bán hàng cho khách. Mỗi lần bán hàng đều phải in phiếu thu cho khách hàng bao
gồm, số lượng bán hàng, đơn giá, thành tiền, tiền VAT, tiền khuyến mại, tiền chiết
khấu (nếu có).
Viễn thông Hải phòng Trang 19
Đề tài : Xây dựng chương trình quản lý doanh thu bán các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ viễn
thông và công nghệ thông tin
2.2.2.6 Lợi ích của việc áp dụng mã vạch trong quản lý hàng hóa

Quản lí nhà cung
cấp
Quản lí khuyến
mại, chiết khấu
Quản lí đơn vị
tính
Nhập kho
Xuất kho
Tra cứu hàng
hóa
Tra cứu loại
hàng
Tra cứu nhà
cung cấp
Tra cứu chương
trình KM
Tra cứu nhập
kho
Tra cứu xuất kho
Tra cứu phiếu
thanh toán
Thống kê doanh
thu bán hàng
Thống kê hàng
tồn trong kho
Thống kê phiếu
nhập kho
Thống kê phiếu
xuất
Thống kê hàng

MegaVNN, Internet-FTTH, Truyền số liệu,
MyTV, VipTV
Tham chiếu bảng dữ liệu hiện có
2. Loại hình thuê bao (*) Tương ứng với từng loại hình dịch vụ gồm nhiều
loại hình thuê bao. Ví dụ dịch vụ MegaVNN có
05 gói dịch vụ nghĩa là tương ứng với 05 loại
hình thuê bao
Tham chiếu bảng dữ liệu hiện có
3. Khu vực (*) Là trường thông tin để phân biệt vị trí lắp đặt của
khách hàng theo địa dư hành chính
Định nghĩa khu vực theo địa dữ
hành chính trong bảng cước. Hiện
nay gồm 2 khu vực. Khuc vực 1
gồm 05 quận (HB, LC, NQ,
HA,KA), khu vực 2 gồm các quận,
huyện còn lại.
4. Kiểu lắp đặt (*) - Đối với dịch vụ có dây: kiểu lắp đặt để phân biệt
thuê bao lắp đặt trên đôi cáp riêng hay trên cáp có
sẵn và lắp đặt đồng thời bao nhiêu dịch vụ trên
cùng đôi cáp.
- Đối dịch vụ không dây: để phân biệt hòa mạng
mới hay chuyển đổi từ trả trước sang trả sau
Tham chiếu bảng kiểu lắp đặt
5. Đối tượng thuê bao (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng. Mỗi đối
tượng có chính sách cước lắp đặt khác nhau
Tham chiếu bảng đối tượng thuê bao
6. Đối tượng khách hàng (*) Để phân loại cước lắp đặt theo đối tượng khách
hàng (khách hàng đặc biệt, khách hàng lớn

Trích đoạn Thông tin thanh toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status