Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Trong một số thập niên gần đây, do sự phát triển của khoa học cơng nghệ
nhất là trong lĩnh vực thơng tin. Tin học đã trở nên thân quen với rất nhiều
người, khơng chỉ bởi sự đa chức năng mà còn bởi tính năng ưu việt trong quản
lý và lưu trữ thơng tin. Nói cách khác, tin học đã hỗ trợ rất nhiều cho con
người trong thời đại ngày nay. Tin học được ứng dụng nhiều lĩnh vực như :
ngân hàng, viễn thơng, mua bán hàng hố đạc biệt là cơng tác quản lý.
Ở đây, em xin giới thiệu đơi nét về một số tác vụ của thư viện được hỗ trợ
bởi máy vi tính nhằm phục vụ cơng tác quản lý sao cho đạt hiệu quả cao nhất.
Hệ thống thư viện có nhiệm vụ quản lý kho tư liệu mà thư viện hiện có, phục
vụ cơng tác tra cứu, nghiên cứu của độc giả. Hệ thống quản lý thư viện phải
nắm giữ được số lượng đầu sách hiện có trong thư viện và số lượng đầu sách
đã cho mượn, phân loại sách theo từng chương, mục cụ thể để có thể dễ dàng
mã hố, tiện cho việc truy tìm. Ngồi ra, hệ thống cũng phải biết được tình
trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thơng tin mỗi khi bổ sung các tư liệu
mới hoặc thanh lý các tư liệu khơng còn giá trị. Đối với việc phục vụ tra cứu,
hệ thống phải đưa ra mục lục phân loại các sách có trong thư viện, sao cho
độc giả dễ dàng tìm được những tư liệu cần thiết. Bên cạnh đo, hệ thống cũng
phải quản lý được những độc giả có u cầu mượn tư liệu. Thơng thường việc
phân loại sách và quản lý độc giả là những cơng việc phức tạp nhất trong hệ
thống quản lý thư viện. Chính vì những u cầu cần có của một thư viện như
trên đòi hỏi phải có sự quản lý rất chặt chẽ mới có thể quản lý tốt được các
u cầu đặt ra. Do vậy, chúng em đưa ra đề tài này nhằm nâng cấp và hỗ trợ
hệ thống quản lý thư viện.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy Đồn Quốc Tuấn trong khoa Tin học
Kinh tế đã hướng dẫn và giúp đỡ em hồn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
PHẦN II : NỘI DUNG
Trang 1
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
cho Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó có một số u cầu
mà Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phải qua hai bước:
- Thiết kế giao diện (Visual Programming)
- Viết lệnh (Code Programming)
I . Thuộc tính, Phương thức và sự kiện
Trang 2
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
1. Lập trình hướng đối tượng
Visual Basic 6 hỗ trợ một cách lập trình hướng đối tượng, lập trình
hướng đối tượng (Object - Oriented Programming).
Trong lập trình cổ điển, ta có kiểu lập trình theo cấu trúc. Nếu như ứng
dụng được thiết kế để giải quyết một vấn đề lớn, thì lập trình viên có thể chia
thành nhiều vấn đề nhỏ và viết các đoạn chương trình nhỏ để giải quyết riêng
từng cái.
Với lập trình hướng đối tượng. Lập trình viên sẽ chia nhỏ vấn đề cần giải
quyết thành các đối tượng. Từng đối tượng có đời sống riêng của nó. Nó có
những đặc diểm, mà ta gọi là thuộc tính (properties) và những chức năng riêng
biệt mà ta gọi là phương thức (methods). Lập trình viên phải đưa ra các thuộc
tính và phương thức mà đối tượng cần thể hiện.
2. Thuộc tính
Nói một cách đơn giản, thuộc tính (properties) mơ tả đối tượng.
Mỗi đối tượng đều có một bộ thuộc tính mơ tả đối tượng. Biểu mẫu và điều
khiển đều có thuộc tính. Thậm chí, màn hình và máy in, là những đối tượng
chỉ cho phép can thiệp lúc thi hành, cũng có thuộc tính. Ví dụ : Vị trí và kích
cỡ của biểu mẫu trên màn hình được xác định trong cá thuộc tính Left, Top,
Height và Width. Màu nền của biểu mẫu được quy định trong thuộc tính
BackColor.
Mặc dù mỗi đối tượng có những bộ thuộc tính khác nhau, nhưng trong đó
vẫn có một số thuộc tính thơng dụng cho hầu hết các điều khiển. (Bạn có thể
Move Thay đổi vị trí một đối tượng theo u cầu của chương
trình
Drag Thi hành hoạt động kéo vầ thả của người sd
SetFocus Cung cấp tầm ngắm cho đối tượng được chỉ ra trong
lệnh gọi phương thức
ZOrder Quy định thứ tự xuất hiện của các điều khiển màn hình
4. Sự kiện (Event)
Nếu như thuộc tính mơ tả đối tượng, phương thức chỉ ra cách thức đối
tượng hành động thì sự kiện là những phản ứng của đối tượng. Ví dụ : Khi
người sử dụng nhấn và nút lệnh, nhiều sự kiện xảy ra : nút chuột được nhấn,
CommandButton trong ứng dụng được nhấn, sau đó, nút chuột được thả. Ba
hoạt động này tương đương với 3 sự kiện : MouseDown, Click và MouseUp.
Đồng thời, 2 sự kiện GotFocus và LostFocus của CommandButton cũng xảy
ra.
Tương tự thuộc tính và phương thức, mỗi điều khiển có những bộ sự kiện
khác nhau, nhưng một số sự kiện rất thơng dụng với hầu hết các điều khiển.
Các sự kiện này xảy ra thường là kết quả của một hành động nào đó, như là di
chuyển chuột, nhấn nút bàn phím, hoặc gõ vào hộp văn bản. Kiểu sự kiện này
được gọi là sự kiện khởi tạo người sử dụng, và ta sẽ phải lập trình cho chúng.
Các sự kiện thơng dụng
Sự kiện Xảy ra khi
Change Người sử dụng sửa đổi chuỗi ký tự trong hộp kết
hợp (combo box) hoặc hộp văn bản (text box)
Click Người sử dụng sử dụng nút chuột để nhấn lên đối
Trang 4
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
tượng
DblClick Người sử dụng dùng nút chuột để nhấn đúp lên đối
tượng
DragDrop Người sử dụng kéo re một đối tượng sang nơi khác
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu
vào lúc hồn tất thiết kế (thường mệnh danh là thời gian thiết kế, hoặc lúc
thiết kế) là kích cỡ và hình dáng mà người dùng sẽ gặp vào thời gian thực
Trang 5
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
hiện, hoặc lúc chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổi
kích cỡ và di chuyển vị trí của các Form đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi
chạy một đề án, bằng cách thay đổi các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc
tính đối tượng (Properties Windows). Thực tế, một trong những tính năng
thiết yếu của Visual Basic đó là khả năng tiến hành các thay đổi động để đáp
ứng các sự kiện của người dùng.
2. TOOLS BOX : (Hộp cơng cụ)
Bản thân hộp cơng cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều
khiển
mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu, là bảng chứa các đối tượng được định
nghĩa sẵn của Visual Basic. Các đối tượng này được sử dụng trong Form để
tạo thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Các đối
tượng trong thanh cơng cụ sau đây là thơng dụng nhất :
a. Scroll Bar : (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiển thị kết xuất khi ta
khơng quan tâm đến giá trị chính xác của một đối tượng nhưng lại quan tâm
sự thay đổi đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đối tượng cho phép
nhận từ người dùng một giá trị tùy theo vị trí con chạy (Thumb) trên thanh
cuốn thay cho cách gõ giá trị số.
Thanh cuốn có các thuộc tính quan trọng nhất là :
- Thuộc tính Min : Xác định cận dưới của thanh cuốn
- Thuộc tính Max : Xác định cận trên của thanh cuốn
- Thuộc tính Value : Xác định giá trị tạm thời của thanh cuốn
b. Option Button Control : (Nút chọn)
Đối tượng nút chọn cho phép người dùng chọn một trong những lựa chọn
Đối tượng List Box cho phép xuất các thơng tin về chuỗi.
Trên đây là những đối tượng được sử dụng thường xun nhất trong phần
thiết kế giao diện cho một chương trình ứng dụng của Visual Basic
3. PROPERTIES WINDOWS : (Cửa sổ thuộc tính)
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối
tượng cụ thể. Các thuộc tính này có thể thay đổi được để phù hợp với u cầu
về giao diện của các chương trình ứng dụng.
Trang 7
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
4. PROJECT EXPLORER :
Do các ứng dụng của Visual Basic thường dùng chung mã hoặc các Form
đã tùy biến trước đó, nên Visual Basic tổ chức các ứng dụng thành các
Project. Mỗi Project có thể có nhiều Form và mã kích hoạt các điều khiển trên
một Form sẽ được lưu trữ chung với Form đó trong các tập tin riêng biệt. Mã
lập trình chung mà tất cả các Form trong ứng dụng chia sẻ có thể được phân
thành các Module khác nhau và cũng được lưu trữ tách biệt, gọi là các Module
mã. Project Explorer nêu tất cả các biểu mẫu tùy biến được và các Module mã
chung, tạo nên ứng dụng của ta.
III. Viết lệnh cho các đối tượng
1. BIẾN :
Trong Visual Basic, các biến [variables] lưu giữ thơng tin (các giá trị).
Khi dùng một biến, Visual Basic xác lập một vùng trong bộ nhớ máy tính để
lưu giữ thơng tin. Trong Visual Basic, tên biến có thể dài tới 255 ký tự và trừ
Trang 8
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
ký tự đầu tiên phải là một mẫu tự, ta có thể gộp một tổ hợp mẫu tự, con số và
dấu gạch dưới bất kỳ. Chữ hoa, chữ thường trong tên biến khơng quan trọng.
2. CÁC KIỂU DỮ LIỆU :
Dữ liệu cũng có nhiều kiểu : kiểu dữ liệu số, chuỗi và Boolean. Thực tế,
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
Ví dụ : Ngày = # January, 1, 2000#
Nếu khơng gộp một giờ khắc vào ngày, Visual Basic mặc nhận nó là nửa
đêm
f. Kiểu Byte :
Kiểu Byte mới có trong Visual Basic 5 và có thể lưu giữ các số ngun giữa
0 và 255
g. Kiểu Boolean :
Dùng kiểu Boolean khi cần các biến là True hay False
h. Kiểu Variant :
Kiểu Variant được thiết kế để lưu trữ tồn bộ dữ liệu khả dĩ khác nhau của
Visual Basic nhận được trong một chỗ. Nếu ta khơng báo cho Visual Basic
biết kiểu thơng tin mà một biến đang lưu giữ, nó sẽ dùng kiểu Vriant.
Ngồi cách dùng dấu định danh để chỉ định kiểu, Visual Basic còn cho
phép dùng điều lệnh
“Dim” để khai báo biến
Ví dụ : Dim A as integer
Dim B as string, C as Byte
IV. Điều khiển luồng chương trình
1. Phát biểu IF :
IF điều kiện THEN
Các lệnh thực hiện khi điều kiện thỏa
ELSE
Các lệnh thực hiện khi điều kiện khơng thỏa
END IF
2. Phát biểu SELECT CASE :
Đây là cấu trúc chọn lựa
SELECT CASE X
CASE 0 :
Các lệnh thực hiện khi X = 0
6. Lệnh DO . . LOOP UNTIL :
DO . .
Các lệnh
LOOP UNTIL Điều kiện
Tương tự như DO . . LOOP WHILE. Vòng lặp thực hiện ít nhất 1 lần
7. Phát biểu EXIT . . FOR :
Phát biểu EXIT được sử dụng khi cần dừng ngay q trình lặp của FOR
8. Lệnh EXIT DO :
Phát biểu EXIT DO sử dụng khi cần dừng ngay q trình lặp của phát
biểu DO
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. Khái qt chung về hệ thống thơng tin thư viện
Trang 12
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
1. Tổ chức của đa số hệ thống thư viện hiện nay :
Các hệ thống thư viện của chúng ta hiện nay thường được tổ chức và hoạt
động theo cách như sau :
a. Bổ sung, bảo quản và thanh lý sách :
Sách nhập về được đăng ký tại phòng phân loại – biên mục. Tại đây cuốn
sách sẽ được xem xét nội dung, thể loại qua đó phân loại cuốn sách theo
chun mục sẵn có trong thư viện. Đồng thời cuốn sách cũng được gắn với
một mã số để tiện cho việc tìm kiếm, qua mã số này nhân viên thư viện có thể
biết được cuốn sách nằm ở vị trí nào trong kho lưu trữ. Đơi khi một cuốn sách
có hai loại mã số, một để phục vụ cho việc sắp xếp và tìm kiếm trong kho,
một để quản lý về thời gian sách nhập vào thư viện, tiện cho việc bảo quản,
thanh lý. Sau khi cuốn sách có mã số, nó sẽ được cung cấp một thẻ mục lục,
trên đó thường có tên sách, nội dung, tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản…
Đối với hệ thống tra cứu sách thủ cơng, thẻ mục lục là một tấm cạc được đặt
trong hệ thống mục lục của thư viện. Với các hệ thống có trang bị máy tính,
đó là những record trong cơ sở dữ liệu của thư viện. Theo thời gian, những
thời gian. Ngay cả đối với một số thư viện dùng hệ thống máy tính để phục vụ
tra cứu và quản lý cũng còn nhiều nhược điểm như : giao diện người sử dụng
phức tạp, phần mềm chỉ sử dụng trên máy đơn hoặc mạng cục bộ, tổ chức cơ
sở dữ liệu thường bị hạn chế về dung lượng cũng như về tốc độ vì đa số khơng
phải là những cơ sở dữ liệu chuẩn của các hãng phần mềm. Mặc dù có máy
tính thì việc đăng ký mượn sách cũng phải tiến hành bằng tay do đó chưa tận
dụng hết được các ưu điểm của máy tính.
2. Hướng phát triển của hệ thống thư viện hiện đại :
Ngày nay cùng với sự phát triển của máy tính, sự ra đời của mạng Internet,
các hệ thống thư viện sẽ có nhiều đổi mới. Đa số các cơng việc sẽ được tiến
hành trên máy tính, từ việc phân loại, tra cứu cho đến mượn sách sẽ được tiến
hành trên máy tính với các ưu điểm là nhanh hơn, chính xác hơn và thuận lợi
hơn. Người ta có thể khơng cần phải đến thư viện để tra cứu sách mà có thể
phải làm tại nhà, với điều kiện là máy tính của anh ta kết nối vào mạng có hệ
thống máy tính của thư viện. Việc quản lý bạn đọc tiến hành bằng máy tính sẽ
đơn giản và chính xác hơn nhiều. Thậm chí, có thể thực hiện một thư viện "từ
xa", nghĩa là bạn đọc có thể đọc cuốn sách mà mình thích ngay tại nhà, thơng
qua mạng vi tính. Mặt khác, với sự hỗ trợ của cơng nghệ mutlimedia trên máy
Trang 14
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
tính, độc giả có thể sẽ khơng còn cảm thấy khơ khan khi đọc những trang sách
trên máy tính nữa, mà có thể có các đoạn nhạc, phim, ảnh và từ điển thuật ngữ
liên kết, tương tự như các trang Web sống động…
II. Thực thi của đề tài :
Do u cầu được đặt ra của đề tài là quản lý hệ thống thư viện thơng qua
việc tự động hóa cơng việc quản lý của trung tâm thư viện, trong khn khổ
đề tài này đã giải quyết được một số cơng việc cụ thể như : cập nhập các loại
tài liệu mới, huỷ hoặc sửa sai một số tài liệu đã q cũ hay có sự nhầm lẫn khi
nhận tài liệu, đồng thời chương trình cũng đã giải quyết một vấn đề rất quan
trọng trong bất kỳ một hệ thống thư viện nào đó là viêc mượn hoặc trả tài liệu
Trang 16
Xem
xét Y/c
Cho
mượn
tài liệu
Báo cáo
danh mục
Hồ sơ bạn đọc
u cầu
Bạn đọc
Quản lý
Tài liệu
Nhân viên thư
viện
Giám đốc trung tâm
Giao
dịch
Hồ sơ mượn trả
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
2 Sinh Viên Lưu trữ hồ sơ Sinh viên
3 Loại Tài liệu Chứa các loại tài liệu
4 Chủ đề Chứa các loại chủ đề
5 Mượn trả Các thơng tin về mượn trả TL
6 Nhà xuất bản Các thơng tin về NXB
7 Tác giả Lưu trữ các thơng tin về tác giả
8 Thẻ đọc Thơng tin về thẻ thư viện
9 User Lưu trữ các User và Password
Mơ tả thuộc tính các bảng :
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
MaSV Mã Sinh viên Text 10
HovaTen Họ và tên Text 25
Lop Lớp Text 50
Khoa Khoa Text 50
Anh Ảnh Ole Object
4. Bảng Mượn trả
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
Thedoc Thẻ đọc Text 10
MaTL Mã tài liệu 10
NgayMuon Ngày mượn Date/Time 8
HanTra Hạn trả Date/Time 8
Ghichu Ghi chú Text 50
5. Bảng Chủ đề
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
MaCD Mã chủ đề Text 10
ChuDe Tên chủ đề Text 50
6. Bảng Loại tài liệu
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
MaTL Mã tài liệu Text 10
Loai Loại tài liệu Text 50
7. Bảng Nhà xuất bản
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
MaNXB Mã nhà xuất bản Text 10
TenNXB Tên nhà xuất
bản
Text 50
8. Bảng Tác giả
Tên Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước
MaTG Mã tác giả Text 10
q hạn bạn phải huỷ tài liệu này bằng cách chọn tài liệu cần huỷ sau đó ấn
Trang 22
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
nút Xố. Đồng thời khi muốn tìm một tài liệu nào đó còn hoặc có trong thư
viện khơng bạn có thể tìm bằng hai cách là theo mã Tài liệu và theo tên. Nếu
theo mã tài liệu bạn phải nhớ mã tài liệu, còn đối với cách tìm theo tên bạn
khơng cần nhớ tên tài liệu mà chỉ cần nhớ bất kỳ chữ gì về tài liệu đó bạn
cũng có thể tìm được.
Trên đây là một loạt các thao tác đối với tài liệu. Ngồi ra đối với một thư
viện việc cung cấp thẻ cho bạn đọc là cần thiết. Khi có người đến đăng ký thẻ
đọc với thư viện hoặc họ muốn đổi thẻ đọc thì thư viện cần phải đáp ứng. Bạn
vào Quản lý >Thẻ đọc
Trong chương trình này còn cho phép quản lý các nhà xuất bản, Tác giả, và
theo chủ đề từng loại tài liệu. Để thư viện ln có mối quan hệ với các nhà
xuất bản, các tác giả mỗi khi cần thiết.
Để giao dịch với bạn đọc thơng qua việc cho mượn tài liệu và trả tài liệu.
Thơng qua tag Giao dịch chọn Cho mượn tài liệu.
Trang 23
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
Trong trường hợp bạn mượn Tài liệu đã cho mượn hết rồi thì thơng báo hết
Tài liệu này hiện ra
Chọn OK sẽ đưa ra danh sách những người mượn tài liệu này
Đối với việc trả tài liệu bạn cũng chọn Giao dịch > Trả tài liệu
Trang 24
Xây dựng chương trình Quản lý thư viện - Nguyễn thò Hồng Yến - Tin học 41B
Bạn chọn số thẻ sau đó tài liệu bạn cần trả sẽ hiện ở phía dưới. Khi nhấn
Trả sách lập tức trương trình sẽ hiện ra thơng báo tài liệu này đã được trả.
Ngồi những chức năng trên, chương trình còn đưa ra cho bạn các bản bố
cáo cần thiết như Danh mục tài liệu, Danh mục bạn đọc, Danh mục Nhà
xuất bản, Danh mục Tác giả.