BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
…………. TRẦN NAM VIỆT TÊN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI CỦA RỪNG
KHỘP NGHÈO ĐỂ MỞ RỘNG DIỆN TÍCH
TRỒNG CAO SU TẠI ĐẮK LẮK LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Buôn Ma Thuột, năm 2009
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết
quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, ñược các ñồng tác giả cho phép sử
dụng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Nam Việt
iii
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ñược hoàn thành tại Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi
trường, thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Lắk, qua luận văn nghiên cứu
này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- TS. Tôn Nữ Tuấn Nam, người thầy ñã chỉ dạy giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện ñề tài, cũng như quá trình hoàn chỉnh bản luận văn này.
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
1.3. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI 2
Phần thứ hai 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. NGUỒN GỐC VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CAO SU THIÊN NHIÊN TRÊN THẾ
GIỚI 3
2.2. ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC VÀ YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY CAO SU 4
2.2.1. Đặc ñiểm sinh vật học của cây cao su 4
2.2.2. Yêu cầu sinh thái của cây cao su 5
2.3. VAI TRÒ CÂY CAO SU 6
2.4. HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH CAO SU VIỆT
NAM VÀ TỈNH ĐẮK LẮK 7
2.4.1. Ngành cao su Việt Nam 7
2.4.1.1. Hiện trạng của ngành 7
2.4.1.2. Định hướng phát triển của cả nước và vùng Tây Nguyên 9
2.4.2. Tỉnh Đắk Lắk 10
2.4.2.1. Hiện trạng của tỉnh Đắk Lắk 10
2.4.2.2. Định hướng phát triển của tỉnh 12
2.5. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC ĐIỀU KIỆN SINH THÁI TRÊN CÂY CAO SU
13
2.5.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13
2.5.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 15
2.5.3. Tình hình nghiên cứu ở Tây Nguyên 18
2.5.4. Tình hình nghiên cứu ở Đắk Lắk 19
Phần thứ 3 22
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 22
3.1. NỘI DUNG ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU 22
3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.3. CÁC CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA 22
4.3. ĐÁNH GIÁ VÙNG TRỒNG CAO SU 60
4.3.1. Vùng ñiều tra nghiên cứu huyện Ea Súp 60
4.3.2. Vùng ñiều tra nghiên cứu huyện Ea H'leo 60
4.4. SINH TRƯỞNG CAO SU TRÊN ĐẤT VÙNG NGHIÊN CỨU 62
4.5. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT 66
4.5.1. Đề xuất chung 67
4.5.2. Theo từng hạng ñất 68
Phần thứ năm 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
5.1. KẾT LUẬN 70
5.2. KIẾN NGHỊ 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
vi
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Sản lượng cao su thiên nhiên trên thế giới 2001-2007 (1.000 tấn) 3
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam qua các năm 8
Bảng 2.3 Diện tích, sản lượng, năng suất cao su tiểu ñiền và quốc doanh 8
Bảng 2.4 Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su phân theo vùng trồng 9
Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cao su theo thành phần kinh tế 11
Bảng 2.6 Dự kiến diện tích vùng quy hoạch mở rộng cao su tỉnh Đắk Lắk 13
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn hàng năm vòng thân cây ño ở ñộ cao 1 m (cm) 17
Bảng 4.1 Chỉ tiêu khí hậu vùng nghiên cứu huyện Ea Súp (2003-2007) 27
Bảng 4.2 Đánh giá các chỉ tiêu khí hậu vùng nghiên cứu huyện Ea Súp 30
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu khí hậu vùng nghiên cứu huyện Ea H'leo (2005-2008) 32
Bảng 4.4 Đánh giá các chỉ tiêu khí hậu vùng nghiên cứu huyện Ea H'leo 35
Bảng 4.5 Thống kê diện tích theo ñộ dốc và tầng dày khu vực ñiều tra TK 246 37
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNN & PTNT : Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CNCS : Công nghiệp cao su
CTV : Công tác viên
KT - XH : Kinh tế - Xã hội
KTCB : Kiến thiết cơ bản
NC : Nghiên cứu
NCCSVN : Nghiên cứu Cao su Việt Nam
NLN : Nông lâm nghiệp
NXB : Nhà xuất bản
QĐ : Quyết ñịnh
QH & TK NN : Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
SNN & PTNT : Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
TCT : Tổng Công Ty
TK : Tiểu khu
TP : Thành Phố
TS : Tiến sĩ
UBND : Uỷ ban Nhân dân
VN : Việt Nam
VPCP : Văn phòng chính phủ
1
Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây cao su là một trong những cây công nghiệp lâu năm xuất khẩu chủ
Do vậy ñể phát triển diện tích cao su có hiệu quả kinh tế, ñúng hướng
và bền vững, cần xác ñịnh ñược ñiều kiện sinh thái từng tiểu khu vực rừng
khộp nghèo có phù hợp cho việc mở rộng diện tích cao su hay không. Với lý
do ñó ñề tài "Nghiên cứu các ñiều kiện sinh thái của rừng khộp nghèo ñể
mở rộng diện tích trồng cao su tại Đắk Lắk" là rất cần thiết và cấp bách.
1.2. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh các thuận lợi khó khăn về ñiều kiện sinh thái của vùng rừng
khộp ñược dự kiến chuyển sang trồng cao su ở Đắk Lắk. Bước ñầu ñề xuất
các biện pháp kỹ thuật hợp lý cho từng tiểu vùng, góp phần nâng cao hiệu
quả kinh tế cho việc phát triển cao su tại tỉnh.
1.2.2. Yêu cầu
• Thu thập, tổng hợp và ñánh giá những thuận lợi và hạn chế của các yếu tố
khí hậu ñến sinh trưởng cao su cho từng tiểu vùng.
• Thu thập tài liệu, khảo sát thực tế và ñánh giá những thuận lợi và hạn chế
các chỉ tiêu ñất ñến sinh trưởng cao su cho từng tiểu khu vực.
• Phân hạng ñất chi tiết, chỉ ra những hạn chế chính cho từng tiểu khu vực
dự kiến mở rộng, ñồng thời ñề xuất các biện pháp kỹ thuật hợp lý.
1.3. GIỚI HẠN ĐỀ TÀI
Việc ñánh giá ñất ñược giới hạn ở các vùng rừng khộp nghèo dự kiến
chuyển sang trồng cao su. Dựa vào ñiều kiện triển khai của ñề tài, việc ñiều
tra ñánh giá ñất ñược thực hiện tại xã Ea Bung của huyện Ea Súp và xã Ea
Sol của huyện EaH’leo. Sinh trưởng ban ñầu của cao su ñược ñiều tra trên
diện tích cao su tiểu ñiền hiện có ở vùng này. 3
Phần thứ hai
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CAO SU
2.2.1. Đặc ñiểm sinh vật học của cây cao su
Cây cao su hoang dại tại vùng nguyên quán Amazon là một loại cây ñại
mộc và có chu kỳ sống trên 100 năm. Khi ñược nhân trồng trong sản xuất với
mật ñộ từ 400 ñến 571 cây/ha với mục ñích khai thác mủ, chu kỳ sống ñược
giới hạn lại từ 30 ñến 35 năm. Kích thước và hình dáng cây cao su trong sản
xuất trở nên nhỏ bé hơn so với cây ở tình trạng hoang dại, cao tối ña 25-30m
và vanh thân tối ña là 1m.
Trong sản xuất cây cao su ñược chia làm 2 giai ñoạn:
- Giai ñoạn KTCB: là khoảng thời gian từ 5-8 năm ñầu tiên của cây sau
khi trồng. Đây là khoảng thời gian cần thiết ñể vanh thân cây cao su ñạt ñược
50 cm ño cách mặt ñất 1m, tùy ñiều kiện sinh thái, chăm sóc và giống.
- Giai ñoạn kinh doanh: là khoảng thời gian khai thác mủ cao su. Cây
cao su ñược khai thác khi có trên 50% tổng số cây, có vanh thân ñạt ≥ 50cm,
giai ñoạn kinh doanh có thể dài từ 25 ñến 30 năm.
Cây cao su có hệ thống rễ rất phát triển bao gồm rễ cọc và rễ bàng. Rễ
cọc có thể rất sâu, nếu ñất có cấu trúc tốt có thể ăn sâu tới 10m, thông thường
là từ 3 ñến 5m. Hệ thống rễ bàng của cây cao su 7-8 năm tuổi có thể lan rộng
6-7m, ở năm tuổi thứ 24 rễ có thể lan rộng 10-15m.
Lá cao su là lá kép gồm có 3 lá chét với phiến lá nguyên, mọc cách, kích
thước, màu sắc của lá có thể thay ñổi theo môi trường. Thông thường từ năm
thứ 3 trở ñi sau khi trồng, bộ lá cao su ñược thay hàng năm vào khoảng thời
gian từ tháng 12 ñến tháng 2 năm sau.
Hoa cao su là hoa ñơn tính ñồng chu có hoa cái và hoa ñực mọc trên
cùng một nhánh, mỗi nhánh có 10-12 chùm, mỗi chùm có khoảng 15-20 hoa 5
cái có kích thước lớn hơn hoa ñực, mọc riêng lẻ ở ñầu cành. Hoa ñực mọc ñều
pháp kỹ thuật khác như trồng dày, lập vành ñai chắn gió.
- Giờ chiếu sáng, sương mù: ánh sáng ñầy ñủ giúp cây sinh trưởng mạnh,
ít sâu bệnh, cho sản lượng cao, giờ chiếu sáng ñược ghi nhận là tốt cho cây
cao su bình quân là 1800-2800 giờ/năm. Sương mù nhiều gây một tiểu khí 6
hậu ẩm ướt tạo cơ hội cho các loại nấm bệnh phát triển và tấn công cây cao su
như trường hợp bệnh phấn trắng do nấm Oidium.
- Địa hình: thích hợp với ñộ cao tương ñối thấp (<200m), càng lên cao
càng bất lợi do nhiệt ñộ giảm và tốc ñộ gió tăng, ở vùng xích ñạo có thể trồng
ñến ñộ cao 500-700 m.
- Độ dốc: ñộ dốc ñất có liên quan ñến ñộ phì ñất. Đất càng dốc, xói mòn
càng mạnh khiến các chất dinh dưỡng trong ñất nhất là lớp ñất mặt bị mất ñi
nhanh chóng. Hơn nữa ñất dốc sẽ gặp khó khăn lớn trong công tác cạo mủ và
vận chuyển mủ. Do vậy, trong ñiều kiện có thể lựa chọn ñược, nên trồng cao
su ở ñất có ñộ dốc dưới 30% (quy trình kỹ thuật TCT cao su năm 2004).
- Tính chất ñất ñai: ñộ sâu tầng dày là một trong những yếu tố quyết ñịnh
ñất trồng cao su, ñộ sâu từ 1 m trở lên là ñạt yêu cầu. Tuy nhiên, cũng có thể
trồng cao su trên các loại ñất có tầng dày trên 0,7 m, nhưng ñòi hỏi phải ñầu
tư cao hơn. Rễ cao su rất mẫn cảm với mực thuỷ cấp, nếu thường xuyên xuất
hiện vào khoảng 60 cm, sự phát triển của rễ cao su gặp trở ngại. Cao su ưa ñất
thịt, thịt nặng và thịt nhẹ. Đất có hàm lượng sét hay cát quá cao ít thích hợp
với cao su vì ảnh hưởng ñến ñến sự thoát nước, giữ nước và dinh dưỡng cho
cây cao su; Kết von hoặc ñá lẫn phải dưới 50%, ñá lộ ñầu ở mức trung bình;
Mức ñộ thoát nước phải bình thường, ñộ pH
H2O
từ 4,5-5,5; mùn tổng số từ 1-
2,5%; Độ no bảo hoà Base từ 20-40%, kali dễ tiêu từ 0,2-0,05 meq.
cây cao su là cây ña mục ñích” trên toàn quốc, cùng với một hệ thống chính
sách ưu tiên cho phát triển cây cao su, ñiều này ñã tiếp thêm sinh lực cho
ngành cao su không ngừng vươn xa tới những vùng ñất mới.
2.4. HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH
CAO SU VIỆT NAM VÀ TỈNH ĐẮK LẮK
2.4.1. Ngành cao su Việt Nam
2.4.1.1. Hiện trạng của ngành
Đến năm 2007, diện tích cây cao su dẫn ñầu trong các cây công nghiệp
lâu năm, ñạt 549.600 ha và sản lượng là 601.700 tấn, năng suất khoảng 1.612
kg/ha, tăng diện tích gấp 7 lần, tăng sản lượng gấp 15 lần và tăng năng suất 8
gấp 2,3 lần so với năm 1980.
Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng và năng suất cao su của Việt Nam qua các năm
Năm
Tổng diện
tích (ha)
Diện tích
tăng (ha)
Diện tích khai thác
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Năng suất
(kg/ha)
1976 76.600 - 39.100 -
294.230
61,3
297.802
57,6
Sản lượng (tấn) 340.330
81,2
359.255
76,7
394.601
71,9
Năng suất (kg/ha) 1.530
110,5
1580
110,2
1.634
154.523
28,1
Năng suất (kg/ha) 982
70,9
1099
76,6
1.354
87,7
Cả nước
Diện tích (ha) 454.110
100
480.200
100
100Nguồn: Hiệp hội Cao su VN tổng hợp từ nguồn của các Sở NN-PTNT 9
Địa bàn phát triển cây cao su cũng ñã mở rộng ra khỏi vùng trồng cao su
truyền thống Miền Đông Nam Bộ. Tây nguyên ñã trở thành ñịa bàn trọng
ñiểm ñể phát triển diện tích cao su của cả nước, bên cạnh ñó các tỉnh Duyên
hải Nam Trung Bộ và Duyên hải Bắc Trung Bộ cũng ñã khẳng ñịnh ñược khả
năng phát triển của cây cao su trên vùng ñất này.
Kết quả sản lượng trên các vùng trồng cao su khác nhau trên cả nước cho
thấy, vùng Bắc Trung bộ và Nam Trung bộ có năng suất còn thấp, một phần
do các diện tích còn non tuổi hơn và ñiều kiện sinh thái ít thuận lợi hơn.
Bảng 2.4 Diện tích, sản lượng và năng suất cây cao su phân theo vùng trồng
Vùng
Diện tích
trồng (ha)
Diện tích
khai thác(ha)
Sản lượng
(tấn)
Năng suất
(kg/ha)
Đông Nam Bộ 349.528
267.541
355.694
549.124
1.544
Nguồn: Hiệp hội Cao su Việt Nam tổng hợp từ nguồn của các Sở NN-PTNT (2006).
2.4.1.2. Định hướng phát triển của cả nước và vùng Tây Nguyên
Căn cứ quyết ñịnh số 750/QĐ-TTg ngày 3/6/2009 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt quy hoạch cao su ñến năm 2015 và tầm nhìn ñến năm 2020:
ñến năm 2010 cả nước ñạt 650 ngàn ha, năm 2015 ñạt 800 ngàn ha và năm
2020 ổn ñịnh 800 ngàn ha.
Vùng Tây Nguyên ñược xác ñịnh là vùng trọng ñiểm trồng cao su thứ
hai của cả nước (sau Đông Nam Bộ) ñến năm 2010 ñạt 180 ngàn ha, mở rộng
55 ngàn ha và ñến 2020 ñạt 280 ngàn ha, mở rộng 100 ngàn ha. 10
Cơ cấu diện tích cao su theo thành phần kinh tế: cao su thuộc các doanh
nghiệp quốc doanh chiếm 54-55%, cao su nông hộ (tiểu ñiền) chiếm 35-36%
và các thành phần kinh tế khác chiếm 10%.
Đầu tư thâm canh, từng bước ñưa năng suất cao su bình quân ñến năm
2010 ñạt trên 1,5 tấn/ha ñối với vùng Tây Nguyên và 1,55 tấn/ha ñối với vùng
Duyên Hải Miền Trung, trên 1,8 tấn/ha ñối với vùng Đông Nam Bộ.
Với kế hoạch mở rộng diện tích và tăng năng suất, Việt Nam hy vọng
sẽ ñạt 1-1,2 triệu tấn mủ cao su và 1,5 triệu khối gỗ tròn hàng năm bắt ñầu từ
năm 2020.
Công nghiệp chế biến lốp xe và các sản phẩm cao su khác ñang ñược
suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(tấn)
Toàn tỉnh 24841
100
19221
1,44
27641
Quốc doanh 15730
63,3
13111
1,51
19805
Ngoài quốc doanh 9111
36,7
6110
206
1,26
260
2
Huyện Ea H'leo 7141
100
4110
1,5
6165
Quốc doanh 4753
66,6
3068
1,6
4909
Ngoài quốc doanh 2388
Ngoài quốc doanh 450
100,04
Huyện Krông Năng 3155
100
2311
1,8
4160
Quốc doanh 2520
79,9
1846
1,85
3415
Ngoài quốc doanh 635
20,1
2666
Ngoài quốc doanh 397
15,6
448
1,02
457
6
Huy
ện C
ư M'gar
7901
100
7317
1,44
10536
Quốc doanh 3999
Quốc doanh 0,0
Ngoài qu
ốc doanh
153
10
0,0
8
Huyện Krông Pắc 312
100
310
1,3
403
Ngoài quốc doanh 29
100,010
Huyện Cư Kuin 631
100
628
1
628
Quốc doanh 546
86,5
546
1,1
601
Ngoài quốc doanh 85
1,3
1223
Ngoài quốc doanh 315
25,1
292
1,09
318
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk và số liệu trồng trọt sơ bộ năm 2008.
Từ bảng 2.5 cho thấy hiện toàn tỉnh có 13 huyện, thành phố trồng cao
su, huyện CưM’gar có diện tích nhiều nhất. Huyện EaH’leo có diện tích hiện
ñứng thứ II, chiếm 28,7% toàn tỉnh, trong ñó cao su ngoài quốc doanh chiếm 12
33,4% trong huyện. Năng suất bình quân toàn huyện là 1,5 tấn/ha, sản lượng
toàn huyện chiếm 22,3% toàn tỉnh. Huyện Ea Súp hiện có diện tích là 450 ha
cao su, chiếm 1,8% toàn tỉnh, hầu hết là cao su ngoài quốc doanh ñang trong
thời gian KTCB.
2.4.2.2. Định hướng phát triển của tỉnh
Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk ñến năm 2010 và
ñịnh hướng ñến năm 2020 xác ñịnh: diện tích cao su trên ñịa bàn tỉnh Đắk
Lắk ñến năm 2010 ñạt khoảng 40 ngàn ha và ñến năm 2020 ñạt 50 ngàn ha.
rộng ñến 2020
1
BMT
1.266
1.2052
Ea H’leo
7.141
17.641
1
0
.
500
3
Ea S
ú
p
450
6
Bu
ô
n
Đô
n1.000
1.000
7
C
ư
M’gar
7.901
10.401
2.500
8
Ea Kar
Cư Kuin
631
996
400
12
Buôn Hồ
1.256
2.001
760To
à
n t
ỉ
nh
24
.
841
49
.
thảm phủ ứng với ñộ dốc lần lượt là 1%, 5%, 10% và 15%.
- Sys, 1975. Đối với cao su ñã ñề xuất việc phân hạng ñánh giá ñất dựa
vào những nguyên tắt của FAO chia làm 4 cấp: bậc, lớp, lớp phụ và ñơn vị ñất
thích hợp căn cứ vào những yếu tố hạn chế nghiêm trọng. Những yếu tố hạn
chế này có thể phân ra những yếu tố có thể và không thể cải tạo ñược do sự
quản lý của con người.
- Năm 1976 tổ chức Nông - Lương Liên hợp quốc (FAO) ñã ban hành:
“Đề cương ñánh giá ñất” [30]. Trong những năm 1990 ñược bổ sung, chỉnh
sửa và ñã trở thành tài liệu mang tính hướng dẫn và ứng dụng trên quy mô
toàn thế giới. FAO nêu những khái niệm chủ yếu dùng trong phân hạng ñánh
giá ñất là: ñất ñai (land), loại sử dụng ñất (kinds of utilization of land), ñánh
giá ñất (land evaluation). Hệ thống phân hạng gồm 4 cấp: bậc, lớp, lớp phụ,
ñơn vị. Có 2 bậc: thích hợp (S) và không thích hợp (N), ở bậc thích hợp gồm
3 lớp: Rất thích hợp (S
1
); Thích hợp vừa (S
2
); Kém thích hợp (S
3
). Hệ thống
phân hạng ñánh giá ñất này có thể áp dụng ở mức khái quát cho một vùng
rộng của một nước hoặc nghiên cứu phân hạng ñánh giá chi tiết phục vụ cho
một công ty hay nông trường.
- Liên xô và Đông âu cũng ñã nghiên cứu lĩnh vực ñánh giá phân hạng
ñất khá lâu và họ chia làm 3 giai ñoạn: Đánh giá thổ nhưỡng; Đánh giá khả
năng sản xuất; Đánh giá kinh tế ñất. Đối với những vùng ñất thích hợp do ñộ
dốc cao, nghèo mùn ñã có nhiều công trình nghiên cứu các biện pháp bảo
vệ, cải tạo ñất.
có nhận xét ñánh giá sơ bộ về tình hình ñất trồng cao su và có nêu một số biện
pháp sử dụng hợp lý các loại ñất này. 16
- Viện quy hoạch và TKNN (1975), bước ñầu nghiên cứu và ñánh giá
và phân hạng ñất khái quát toàn quốc. Đất ñai chia làm 7 nhóm: 4 nhóm ñầu
sử dụng vào nông nghiệp; 2 nhóm sau sử dụng làm lâm nghiệp; Nhóm cuối
cùng sử dụng vào mục ñích khác. Trong phân hạng ñánh giá ñất, mới làm thử
có kết quả ñối với ñất lúa ở ñồng bằng Sông Hồng. Các cây trồng khác hầu
như chưa ñược nghiên cứu phân hạng, trong ñó có cây cao su [24].
- Viện NCCSVN ñã có báo cáo tổng kết toàn diện ñề tài ñất trồng cao
su, chương trình 40A-02.01 ñã ñược nghiệm thu cấp nhà nước vào năm 1990
theo ñề tài 40A-02.01 ñã kết luận như sau [1]:
. Khí hậu miền Đông nam bộ thuận lợi cho cao su sinh trưởng và phát
triển. Cần chú trọng các tháng 7, 8, 9 mưa tập trung có thể xảy ra hiện tượng
úng cục bộ vùng ñất xám và xói mòn bề mặt trên các vùng ñất dốc nâu ñỏ
bazan. Vùng phía Tây và Nam Đông nam bộ mưa ít, trong 4 – 5 tháng mùa
khô cần giữ ẩm lớp ñất mặt nhất là ñất xám phù sa cổ như biện pháp tủ gốc
bằng chất xanh thảm phủ.
. Đất ñai miền Đông nam bộ, ñặc biệt chú ý vùng ñất xám phù sa cổ có
nhiều yếu tố hạn chế cho sinh trưởng cao su như: tầng ñất nông do mực thuỷ
cấp gần mặt ñất 20 – 30 cm kết von 60 – 90% hoặc dày ñặc gần mặt ñất từ 30
– 90 cm, tầng tích tụ chặt bí Úng ngập nước bề mặt, hiện tượng gley. Độ
dốc cao, có hiện tượng xói mòn, rửa trôi nghèo chất dinh dưỡng. Thành phần
cơ giới nhẹ. Hoá tính ñất chua, mặn.
. Thảm Stylosanthes gracilis và hổn hợp cây thảm phủ bộ ñậu thân bò
sau một năm trồng còn có tác dụng tăng vanh cao su 1 tuổi lên 30,97% và
31,31% so với không trồng thảm là 28,11% trên ñất nâu ñỏ MĐNB. Biện
pháp tủ gốc cao su năm thứ nhất bằng 20 kg chất xanh cassia tora trên ñất