T
T
r
rờ
ờ
n
n
g
gđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cx
V
V
i
i
ệ
ệ
n
nx
x
â
â
y
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
n
n
t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
s
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
n:
:đ
đ
ậ
ậ
u
u
8
c
c
b
bP
P
a
a
g
g
e
e1
1
m
m
s
s
s
s
v
mng li bỏn l nhm phc v cho hot ng kinh doanh sn phm du khớ.
Vi cỏc m khớ t nhiờn ó c phỏt hin v khai thỏc nh m khớ Tin Hi C-Thỏi Bỡnh
vi tr lng khong 1,3 t m
3
, m khớ ng hnh Bch H vi tr lng khong 1 t m
3
khớ
mi nm, h thng thu gom khớ t b Cu Long cụng sut 2 t m
3
khớ/nm v hng lot cỏc m
khớ Nam Cụn Sn c phỏt hin vi tr lng lờn ti 57 t m
3
khớ vi cụng sut khai thỏc
khong 2,7 t m
3
khớ/nm giỳp ngnh cụng nghip khớ Vit Nam cú nhng bc phỏt trin
ỏng k bng chớnh thc lc ca mỡnh. Hin nay th trng khớ t ang phỏt trin cỏc lnh
vc:
- Sn xut phõn bún v húa cht.
- Cỏc ngnh cụng nghip v tiờu th nng lng (sn xut xi mng, vt liu xõy
dng, luyn kim v.v
- Cỏc khu cụng nghip mi, cỏc cm dõn c, thng mi
- Sn xut in
Vi nhu cu tiờu th in ngy mt tng trong khi cỏc phng thc sn xut in truyn
thng nh thy in, nhit in (s dng than v DO lm nhiờn liu t) khụng ỏp ng c
yờu cu thỡ vic cỏc nh mỏy in B Ra, Phỳ M I v Phỳ M II s dng khớ ng hnh t m
Bch H ó gúp phn lm gim cng thng nhu cu in cho ngnh in lc.
Thỏng 12 nm 1998, nh mỏy ch bin khớ Dinh C c a vo vn hnh, mi ngy
cú 4,2 triu m
3
gđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
V
V
i
i
ệ
ệ
n
nx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
ể
n
n
t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
k
ế
ếb
b
ể
ể
v
i
i
ê
ê
n
n:
:đ
đ
ậ
ậ
u
uđ
đ
ứ
ứ
c
cc
a
g
g
e
e2
2
m
m
s
s
s
s
v
v:
:
1
1
1
1
9
Ch ơng II
Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu t .
I. TH TRNG LPG TRấN TH GII:
Khớ t hoỏ lng (LPG) l ngun nhiờn liu mi, thun tin trong vn chuyn, tin
nghi trong s dng, tớnh an ton cao, thõn thin vi mụi trng. LPG ngy cng c s
dng rng rói trong nhiu lnh vc cỏc quc gia, l tiờu chớ quan trng ỏnh giỏ trỡnh
phỏt trin kinh t ca mi nc.
Hin nay trờn th gii, LPG c s dng ph bin trong dõn dng v thng mi
(chim 48.9% tng mc tiờu th), l nguyờn liu u vo ca ngnh cụng nghip hoỏ cht
(chim 22%), s dng trong lnh vc cụng nghip (chim 12.9%), s dng trong giao thụng
vn ti thay cho nhiờn liu truyn thng xng/du (chim 7.7%).
Trong vũng 20 nm qua, nhu cu tiờu th LPG trờn th gii ó vt quỏ nhu cu tiờu
th xng du. T nm 1985-2005, theo s liu ca Purvin & Gertz, mc tng trng nhu cu
LPG trung bỡnh 3.5%/nm trong khi mc tng trng nhu cu xng du trong cựng thi k xp
x 1.7%/nm.
T
T
r
rờ
ờ
n
n
g
g
g
gh
h
à
àn
n
ộ
ộ
i
i
c
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
n
n
h
h
ứ
ứ
a
al
l
p
p
g
gs
s
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
n
n
h
hl
l
ớ
ớ
p
p4
4
8
8
c
c
b
bP
P
a
a
g
g
1
1
-
-
4
4
8
8
S tng trng nhu cu LPG phn ln t vic s dng lm nguyờn liu u vo cho cỏc
sn phm húa du, s dng cho cỏc h tiờu th gia ỡnh v thng mi s lm thay i phng
thc kinh doanh LPG truyn thng trong vi nm ti.
Trong lch s, cỏc nc phớa ụng kờnh o Suez xut LPG sang cỏc nc phớa tõy kờnh
o Suez. Mc tng trng cao nhu cu LPG khu vc Vin ụng i ụi vi vic tng nhu cu
cỏc sn phm húa du vựng Trung ụng s lm phớa ụng kờnh o Suez tr thnh mng
li xut khu LPG vo nm 2000.
S chuyn hng lch s ny xy ra khi sn lng LPG khu vc Trung ụng ngy cng
s dng nhiu hn cho nhu cu tng trng ca khu vc c bit l nguyờn liu u vo ca
cỏc sn phm húa du v kinh t ca khu vc Vin ụng c phc hi sau cuc khng hong
ti chớnh khu vc Chõu .
Nhu cu LPG th gii khong 200 triu tn/nm. Trong nhng nm 90, nhu cu LPG th
gii tng trng trung bỡnh 3.7%/nm cao hn so vi mc tng trng 1.5%/nm ca xng
du.
Tng trng kinh t th gii c bit Chõu v M La Tinh tip tc l ng lc ln
nht cho s tng trng nhu cu LPG.
Nm 1985, tng nhu cu LPG trờn th gii mi xp x 116 triu tn, trong ú 23% thuc
v khu vc phớa ụng kờnh o Suez. Nm 2005, nhu cu LPG th gii d kin gn 240 triu
tn trong ú riờng khu vc phớa Tõy kờnh o Suez chim ti 30% tng nhu cu.
h
h
ọ
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gh
h
ệ
ệ
n
nx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gc
c
ô
ô
n
n
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
k
ế
ếb
b
ể
ểc
c
h
h
ứ
ứ
a
a
:
:đ
đ
ậ
ậ
u
uđ
đ
ứ
ứ
c
cc
c
ả
ả
n
n
h
h
m
m
s
s
s
s
v
v:
:
1
1
1
1
9
9
6
6
1
1
-
-
4
4
1993 1994 1995 1996 1997 1998
Tc tng GDP (%) 8,08 8,83 9,54 9,34 8,15 5,76
Tiờu th LPG 5 16,4 49,5 91 120 170
T l tng (%) 228 202 84 32 42
Nm
1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tc tng GDP (%) 4,77 6,75 6,84 7,00 7,34 7,50
Tiờu th LPG 220 321 398 500 600 708
T l tng (%) 29 46 24 26 20 18
(Ngun B Thng mi, Vin Chin lc phỏt trin, Tng cc thu)
Khong 5-7 nm tr li õy, tc tng trng tiờu th LPG gim rt nhiu so vi cỏc
nm trc ú song vn t c trờn 25%/nm.
So vi cỏc nc lõn cn trong khu vc nh Trung Quc, Thỏi Lan, Malyasia, Philippin,
Indonesia t l tng trng bỡnh quõn t nm 1993-2000 ch t t 4%-6%/nm thỡ t l
tng trng tiờu th LPG ca Vit Nam l rt cao song nu tớnh mc tiờu th LPG bỡnh quõn
T
T
r
rờ
ờ
n
n
g
g
n
n
g
gh
h
à
àn
n
ộ
ộ
i
i
c
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
c
c
h
h
ứ
ứ
a
al
l
p
p
g
gs
s
i
i
n
n
h
hv
v
ả
ả
n
n
h
hl
l
ớ
ớ
p
p4
4
8
8
c
c
b
bP
P
a
a
6
6
1
1
-
-
4
4
8
8trờn u ngi thỡ Vit Nam li kộm rt xa so vi cỏc nc khỏc.
Hin ti nn kinh t Vit Nam ang tt hu khỏ xa so vi cỏc nc cú iu kin t nhiờn
tng ng trong khu ụng Nam . Vi mc tiờu bt kp vi tin trỡnh phỏt trin kinh t ca cỏc
nc trong khu vc, s n nh chớnh tr, ci t nn kinh t v chớnh sỏch khuyn khớch u ói
cỏc nh u t nc ngoi ca Chớnh Ph Vit Nam thỡ trong nhng nm ti nn kinh t Vit
Nam s gi c mc tng trng cao 8%-10%. Nm 2005 mc dự cú rt nhiu khú khn v
i dch cỳm gia cm, cỏc cn st giỏ du kinh t Vit Nam vn t mc tng trng cao nht
trong khu vc vi mc tng trng GDP d kin l 8,4% (gim sỳt mt chỳt so vi ch tiờu k
hoch 8,5%). Cựng vi s tng trng v kinh t, mc tiờu th LPG ca Vit Nam trong nhng
nm ti cũn tng rt mnh ớt nht cng phi ngang bng vi mc tiờu th LPG ca cỏc nc
nh Philippin, Thỏi Lan hin nay. Th trng LPG s cũn phỏt trin vi t l cao trong nhng
nm ti. Cỏc chuyờn gia kinh t d oỏn t l tiờu th LPG cũn tng trong khong 14 - 20
%/nm trong giai on 2000-2010.II-1-2. NHU CU TIấU TH LPG TI KHU VC BC BII-1-2-1.
KHI QUT V PHT TRIN KINH T X HI KHU VC BC B
Bc B bao gm ba khu vc kinh t l ng bng Sụng Hng (11 tnh), khu vc ụng
Bc (11 tnh) v Tõy Bc (3 tnh) nm phớa Bc ca Vit Nam vi tng din tớch l 115.715
km
2
ã Khu kinh t tng hp huyn o Võn n (Qung Ninh), du lch sinh thỏi bin cht
lng cao v nuụi trng gn kt vi ch bin c hi sn.
T
T
r
rờ
ờ
n
n
g
gđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
c
i
i
V
V
i
i
ệ
ệ
n
nx
x
ì
ì
n
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
n
n
t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
t
s
s
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
n:
:đ
đ
ậ
ậ
4
4
8
8
c
c
b
bP
P
a
a
g
g
e
e6
6
m
m
s
s
ã Xõy dng mi tuyn ng st t Yờn Viờn, H Ni n Ph Li, TP. H Long, Qung
Ninh v ng st ni cng Hi Phũng vi cng ỡnh V, TP. Hi Phũng.
ã Nghiờn cu xõy dng cng nc sõu mi ti Hi Phũng; xõy dng ng xe in ngm,
ng st ni ụ H Ni v ni ng st H Ni - Ho Lc.
ã Xõy dng sõn bay quc t ti Miu Mụn (H Tõy)
ã Nõng cụng sut sõn bay Ni Bi; nõng cụng sut, hin i hoỏ sõn bay Cỏt Bi; nõng
cp, ci to cm cng chuyờn dựng khu vc Qung Ninh; hin i hoỏ, nõng cp tuyn
ng st hin cú, trc tiờn l tuyn H Ni - Hi Phũng, lm ng st 2 chiu theo
tiờu chun quc t
Chuyn dch dn cụng nghip lờn dc tuyn hnh lang ng 18 v hnh lang ng 21
ti nhng khu vc gũ i, t xu gim s dng t tt dnh cho sn xut nụng nghip v
trỏnh s tp trung cụng nghip quỏ mc vo cỏc ụ th, khu dõn c, ng bng
III. Dự báo nhu cầu tiêu thụ lpj tại khu vực bắc bộ giai đoạn 2005-2020
Vi mc phỏt trin nhanh v vng chc ca kinh t xó hi khu vc Bc B, nhu cu tiờu
th nhiờn liu núi chung v LPG s tng nhanh trong thp niờn ti. Theo s liu ca Vin Chin
lc Phỏt trin - B K hoch v u t, mc tiờu th LPG ti cỏc tnh Bc B chim khong 30
% so vi c nc.
Tc ụ th húa din ra rt nhanh khụng ch ti cỏc thnh ph ln nh H Ni, Hi
Phũng, Vit Trỡ, H Long, Thanh Húa m cũn c s tnh ph cn H Ni nh Bc Ninh, Vnh
Phỳc, H Tõy, Hi Dng. Nhu cu v nhng tin nghi trong cuc sng ca ngi dõn tng cao
ú l nh , in, nc, nhiờn liu sch lm cht t Tuy cú cựng u th l sch v thun tin
nh s dng in song LPG cú u im hn in l giỏ r hn. Ti nhng khu vc trc õy
ngi dõn s dng in un nu nay u chuyn sang s dng LPG. Cũn ti nhng khu vc
mi c ụ th húa ngi dõn t b thúi quen s dng nhiờn liu truyn thng (than, ci) sang
s dng LPG.
Vic phỏt trin bựng n cỏc dch v du lch, h thng nh hng, khỏch sn ti cỏc tnh,
thnh ph v cỏc a im du lch ni ting ti Bc B nh Th ụ H Ni, vnh H Long, bói
bin Sn, Sm Sn, Tr C, khu du lch Sa Pa, Tam o, h Ba B, chựa Hng Sn, Yờn
T kộo theo nhu cu s dng LPG tng rt nhanh. Nhu cu s dng LPG trong cỏc lnh vc
cụng nghip cng tng ỏng k.
ih
h
ọ
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gh
i
ệ
ệ
n
nx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gc
c
ô
ô
n
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
k
ế
ếb
b
ể
ểc
c
h
h
ứ
ứ
a
:
:đ
đ
ậ
ậ
u
uđ
đ
ứ
ứ
c
cc
c
ả
ả
n
n
h
h
7
m
m
s
s
s
s
v
v:
:
1
1
1
1
9
9
6
6
1
1
-
-
4
14,5
43,8
41,7
100
24
36,9
39,1
100
32,5
21,5
46
4 GDP/Ngi 10
3
6.592 5.037 7.113 2.705 2.628
5 Sn lng LTQT 1000T 40.000 10.563 6.105 3.849 609
Bng III-2:
Tng hp cỏc ch tiờu phỏt trin KTXH khu vc Bc B nm 2020
TT Ch tiờu n v C nc Khu vc nghiờn cu
Tng BSH .Bc T.Bc
1 Dõn s 10
3
ng 107.207,9 38.772,6 23.387,2 12.218 3.167,4
3 C cu kinh t:
- Nụng, lõm,
ng
- Cụng nghip
- Dch v
%
%
cho mt vi nm ti l iu hon ton cú th t c bi h thng kho cha, phõn phi LPG
ngy cng c phỏt trin v vic s dng LPG trong cụng nghip, dõn dng ngy cng c
ph bin rng rói. Theo qui lut phỏt trin t cha cú n cú v t cú ớt n cú nhiu ca nhiu
loi hng tiờu dựng, trong ú cú xng du, gas cho thy giai on u t c mc tng
trng rt cao, sau ú gim dn v i vo th n nh.
T nm 2000-2004 tc tng trng LPG t trung bỡnh 27,6%/nm. Gi nh trong
giai on 2005-2010 tc tng trng LPG vn gi mc cao t 12,5-15%/nm. Sau nm
2010 c tớnh tc tng trng gim dn cũn t 7-10%/nm.
T trng tiờu th LPG min Bc vn gi 30% so vi tiờu th LPG ca c nc. Trờn c
s cỏc s liu phõn tớch phn trờn, d bỏo nhu cu tiờu th LPG khu vc Bc B c thng
kờ trong Bng II-4.
Bng III-3:
D bỏo nhu cu tiờu th LPG 2005-2020 khu vc Bc B(n v: 1.000tn )
T
T
r
rờ
ờ
n
n
g
g
g
gh
h
à
àn
n
ộ
ộ
i
i
c
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
n
n
h
h
ứ
ứ
a
al
l
p
p
g
gs
s
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
n
n
h
hl
l
ớ
ớ
p
p4
4
8
8
c
c
b
bP
P
a
a
g
g
1
1
-
-
4
4
8
8Nm Khu vc
Bc B
Ton quc
Tng
trng
%
Nm Khu vc
Bc B
Ton quc
Tng
trng
%
2005
252
840
1145
16,5
2016
1088
3626
11,5
2008
397
1322
15,5
2017
1208
4025
11
2009
2011
590
1968
13,5
2020
1622
5406
10
2012
667
2224
13
2021
1784
5947
3
ngi)
Lng tiờu th LPG
(1000 tn)
Mc tiờu th
(kg/ngi)
1 Nm 2010 31.565,8 520 16,47
2 Nm 2020 35.180,2 1622 46,11
Mc tiờu th LPG hin nay ca Thỏi Lan ó t trờn 30kg/ ngi, nh vy n nm 2020
mc tiờu th LPG ca Vit Nam ti khu vc Bc B mi xp x vi mc tiờu th LPG ca Thỏi
Lan.
IV. Nguồn cung cấp lpg:
Trc thỏng 11 nm 1998 ton b lng LPG tiờu th ti Vit Nam c nhp khu t
nc ngoi bng tu bin.
n thỏng 11/1998 Nh mỏy ch bin LPG ti Dinh C B Ra - Vng Tu mi bt u
sn xut th nghim, sau ú ó chớnh thc a vo hot ng, trong giai on u ch xut cho
xe bn. n thỏng 6 nm 1999 nh mỏy bt u cung cp sn phm Bupro vi t l
Propan/Butan l 50/50 qua h thng ng ng ti kho ni trờn sụng Th Vi ti cỏc tu chuyờn
dng cho cỏc cụng ty Gas trong nc v xut khu vi sn lng t 600 tn/ngy ờm. n
thỏng 11 nm 1999 ó cung cp sn phm t l Propan/Butan theo yờu cu ca khỏch hng.
T
T
r
rờ
ờ
n
d
ự
ự
n
n
g
gh
h
à
àn
n
ộ
ộ
i
i
n
g
gc
c
ô
ô
n
n
g
gt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hb
b
i
ểc
c
h
h
ứ
ứ
a
al
l
p
p
g
gs
s
i
i
n
n
h
h
c
c
ả
ả
n
n
h
hl
l
ớ
ớ
p
p4
4
8
8
c
c
b
bP
1
9
9
6
6
1
1
-
-
4
4
8
8Tng cụng sut t 950 tn /ngy ờm.
Theo s liu ca Tng cụng ty Du khớ Vit Nam thỡ tim nng khớ ca Vit Nam s ln
hn tim nng du m, sn lng khớ ng hnh cú th khai thỏc ti 100 t m
3
/nm (mc khai
thỏc hin nay l 1 t m
3
/nm).
Nh mỏy lc du s 1 ti Dung Qut - Qung Ngói, d kin a vo hot ng vo nm
2008. Theo phng ỏn sn phm d kin, thỡ ngoi cỏc sn phm xng du cũn cú c LPG vi
sn lng l 150.000-200.000 tn/nm.
Theo cỏc s liu nờu trờn tim nng v LPG ca Vit Nam l rt ln, tuy nhiờn vi cụng sut t
nh mỏy ch bin LPG Dinh C v t d ỏn nh mỏy lc du Dung Qut thỡ cho ti nm 2010
(thi im d kin a nh mỏy lc du s 2 vo hot ng) tng sn lng sn xut LPG trong
nc l 450.000 tn/nm. Nh vy trc khi nh mỏy lc du s 1 ti Dung Qut i vo hot
15.000
Thng Lý - Hi
Phũng
2001
2. i Hi 1.000
20.000
Hi Phũng 7/1997
3. Shell Gas Hi Phũng 850
20.000
Hi Phũng 8/1999
4. Thng Long Gas 1.000
20.000
Hi Phũng 2002
5. Total Gas 1.300
25.000
Hi Phũng 3/2000
6. Petro Gas 1.000
20.000
Hi Phũng 2001
ọ
c
cx
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gh
h
à
àn
x
x
â
â
y
yd
d
ự
ự
n
n
g
gc
c
ô
ô
n
n
g
gt
ế
t
tk
k
ế
ếb
b
ể
ểc
c
h
h
ứ
ứ
a
al
l
p
đ
ậ
ậ
u
uđ
đ
ứ
ứ
c
cc
c
ả
ả
n
n
h
hl
l
ớ
ớ
p
m
m
s
s
s
s
v
v:
:
1
1
1
1
9
9
6
6
1
1
-
-
4
4
8
8
S lng cỏc trm chit np LPG ti Bc B c thng kờ trong bng II-7
Bng IV-2: Thng kờ cỏc trm chit np LPG ti Bc B
TT n v u t Sc cha
(Tn)
Cụng sut
(T/nm)
a im
1.
Petrolimex 240
5.000-10.000
c Giang -H Ni
2.
Petrolimex 60
4.000-6.000
Vit Trỡ - Phỳ Th
3.
Petrolimex 30
1.500-2.000
Ninh Bỡnh
4.
Gia Lõm - H Ni
8.
Gia nh Gas 40
2.000
Cu ung - H Ni
9.
DNTN 15
1.500
Thỏi Nguyờn
Nguy
n
10.
DNTN ng Lõm 15
1.500
TX Thỏi Bỡnh
11.
PTSC 30
T
r
rờ
ờ
n
n
g
gđ
đ
ạ
ạ
i
ih
h
ọ
ọ
c
cx
V
V
i
i
ệ
ệ
n
nx
x
â
â
y
n
h
hb
b
i
i
ể
ể
n
n
t
t
h
h
i
i
ế
ế
t
tk
s
i
i
n
n
h
hv
v
i
i
ê
ê
n
n:
:đ
đ
ậ
ậ
u
u
8
c
c
b
bP
P
a
a
g
g
e
e1
1
1
1
m
m
s
s
s
doanh ca mi doanh nghip.
- Ngoi kho cng LPG, cỏc Cụng ty xõy dng cỏc trm chit np v tinh cỏc tnh, thnh ph
gim chi phớ vn chuyn bỡnh.
- Ch mt s ớt cỏc cụng ty cú kờnh phõn phi ng b t Kho cng-Trm chit np-i lý-
Ca hng. a phn cỏc cụng ty ch xe bn bỏn LPG cho cỏc trm chit np bỡnh, cỏc nh
mỏy hoc úng bỡnh ti kho u mi ri ch bng xe ụtụ ti im tiờu th (cú th l cỏc i
lý hoc mng li bỏn l ca riờng Cụng ty).
- Dch v sau bỏn hng, khuych trng thng hiu, qung bỏ sn phm cha c cỏc
Cụng ty quan tõm y .
- Lnh vc cung cp LPG cho cỏc khu chung c v cho cỏc xe ụtụ s dng nhiờn liu LPG mi
mc ban u.
- Cỏc Cụng ty tp trung bỏn hng cỏc thnh ph ln nh H Ni, Hi Phũng v cỏc tnh
ng bng.
- Khỏch hng (nht l cỏc h tiờu th gia ỡnh) cha quan tõm nhiu n thng hiu. Tõm
lý mua theo thúi quen vn ch yu.
- Phng ỏn s dng rng rói l np LPG vo bỡnh v vn chuyn n ni tiờu th. Cỏc h
gia ỡnh hoc tp th thng dựng cỏc li bỡnh 9,13,12, 48 Kg. Nhng c s cụng nghip v
thng mi nh nh mỏy, khỏch sn, cú th s dng cỏc bn cha t 0,5 n 40 tn LPG
hoc s dng cỏc bỡnh gas loi 48, 100 Kg hoc ln hn.
Ch ơng III
Kết luận về sự cần thiết phải đầu t .
Qua vic nghiờn cu th trng v chin lc kinh doanh ca Cụng ty VINASHIN cú th
khng nh nhng cn c xỏc nh s cn thit u t kho cha LPG ti Hi Phũng.
1. Phự hp vi mc tiờu ca VINASHIN l tr thnh mt trong nhng nh cung cp LPG
hng u ti th trng Bc B.
2. Nhu cu tiờu dựng LPG ti khu vc Bc B tng rt nhanh, mc dự ó cú nhiu
doanh nghip kinh doanh LPG nhng kh nng vn cũn m cho VINASHIN tham gia
vo th trng.
3. u t ca VINASHIN vo ỡnh V Hi Phũng l thun li vỡ khai thỏc c cỏc th
mnh ca cụng ty v vn ti du khớ, khai thỏc cỏc b cha LPG t cỏc tu ch LPG
- Bể chứa hình trụ ( trụ đứng, trụ ngang hình vẽ ) .
- Bể hình cầu, hình giọt n ớc, (xem hình vẽ d ới) .
Bể chứa trụ đứng . Bể chứa trụ ngang .
Bể chứa trụ đứng : Thể tích chứa có thể rất khác nhau, từ 100 đến 20000 m
3
(chứa
xăng ), thậm chí tới 50 000 m
3
( chứa dầu mazút, ). Bể trụ đứng có thể dùng mái có cột
chống hay không có cột chống, có u điểm là đơn giản khi chế tạo và lắp ghép, dung tích
đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép
Sv : nguyễn trung kiên 42x1 tr ờng đại học xây dựng hà nội Page: . . . .
chứa lớn, kinh tế. Nh ng th ờng chỉ chứa đ ợc các chất lỏng hay khí có áp suất th ờng
hoặc không cao lắm .
Bể chứa trụ ngang : Cũng có các u điểm nh bể chứa trụ đứng nh đơn giản khi chế
tạo và lắp ghép, đặc biệt có thể chế tạo tại nhà máy rồi vận chuyển đến công trình, khả
năng chịu áp lực cao, nh ng thể tích chứa nhỏ (50 500 m
3
), chứa gas, xăng, hơi hoá
Bể chứa áp lực cao : khi áp lực d P
d
/ 0.002 Mpa .
*\ Ngoài ra còn có cách phân loại theo vị trí trong không gian : cao hơn mặt đất (đặt
trên gối tựa), trên mặt đất , ngầm , nửa ngầm d ới đất hoặc d ới n ớc .
Nh vậy, bể chứa với những u điểm riêng của nó là những công trình xây dựng phục
vụ đắc lực cho đời sống kinh tế xã hội. Chúng ngày càng hoàn thiện đáp ứng ngày một
cao về yêu cầu sử dụng. Việc nghiên cứu, ứng dụng nó, làm cho nó ngày càng phát huy
vai trò của mình là rất cần thiết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế hiện đại .
2. Tình hình xây dựng bể chứa ở n ớc ta :
ở n ớc ta, bể chứa mới chỉ xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ yếu lúc
đầu phục vụ cho công cuộc khai thác thuộc địa của Pháp. Trong suất mới thập kỉ tiếp theo
đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép
Sv : nguyễn trung kiên 42x1 tr ờng đại học xây dựng hà nội Page: . . . .
do chiến tranh, do công nghiệp phát triển chậm chạp bể chứa ít phát triển, chủ yếu chỉ
phục vụ cho xăng dầu, quân sự. Gần đây cùng với sự phát triển của đất n ớc, hàng loạt dự
án, nhà máy ra đời có nhu cầu sử dụng bể chứa, đời sống nhân dân ngày một nâng cao
nhu cầu xăng dầu, gas cũng theo đó mà tăng vọt. Nhu cầu bể chứa trở nên cấp thiết, bể
chứa trở thành công trình xây dựng phổ biến trong xã hội. Tuy nhiên chủ yếu vẫn là các
bể chứa trụ đứng, chúng ta đã thiết kế và thi công những bể chứa dung tích 25 000 m
3
(Cát Lái Thành phố Hồ Chí Minh ), những bể chứa d ới 10000 m
3
đ ợc sử dụng một
cách phổ biến nh ở Nhà Bè, Cần Thơ, Hải Phòng, Vũng Tàu, Hồ Chí Minh .còn bể
chứa cầu, hình giọt n ớc gần nh phải mua của n ớc ngoài hay trong n ớc mới chỉ có
thiết kế (bể chứa cầu do trong n ớc thiết kế mới chỉ thi công ở trong TP Hồ Chí Minh).
Trong vài năm gần đây, nền công nghiệp n ớc ta phát triển khá nhanh, đời sống của
ng ời dân ngày một nâng cao. Nhu cầu về xăng dầu nói chung và gas nói riêng tăng vọt,
đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép
Sv : nguyễn trung kiên 42x1 tr ờng đại học xây dựng hà nội Page: . . . .
yêu cầu phải có các khu đóng bình gas để cung cấp cho thị tr ờng. Khu đóng bình gas
Cần Thơ đ ợc xây dựng nhằm mục đích đó.
Nh chúng ta đã biết, hiện nay trong n ớc ch a tự sản xuất đ ợc các sản phẩm dầu
mỏ mà vẫn phải mua lại của n ớc ngoài. Việc vận chuyển các sản phẩm này chủ yếu bằng
đ ờng biển thông qua nhiều bến cảng dọc theo bờ biển. Ngay nh vận chuyển trong n ớc
cũng chủ yếu theo đ ờng biển với số l ợng lớn. Hàng loạt các khu bể chứa, đóng bình
đ ợc xây dựng ( chủ yếu gần biển hoặc sông ) để phục vụ cho công tác tồn chứa, luân
chuyển, cung cấp cho thị tr ờng. Cũng theo mục đích đó khu đóng bình gas Cần Thơ có
nhiệm vụ chính là : tiếp nhận gas (khí gas và gas hoá lỏng Liquefied Petroleum Gas )
từ cảng, dẫn chứa vào các bể cầu, tồn chứa trong các bể này, cung cấp cho các vị trí đóng
bình, xuất cho các ô tô téc, đồng thời chuyển gas từ các bể chứa ra cảng tàu xuất đi nơi
khác .
Khu đóng bình gas Cần Thơ chủ yếu cung cấp gas cho các huyện trong tỉnh, nếu cần
thiết có thể cung cấp cho các tỉnh lân cận .
2.\ Bố trí tổng mặt bằng :
Khu đất xây dựng khu đóng bình gas có tổng diện tích 24 620 m
2
, nằm trong tổng kho
xăng dầu Cần Thơ, phía Bắc giáp khu đầu nhờn, phía Nam là khu vực kho C, phía Đông là
khu vực giáp sông Hậu Giang, phía Tây đ ờng quốc lộ .
Bố trí mặt bằng khu đất gồm :
- Khu bể chứa : gồm 02 bể cầu dung tích mỗi bể là 1000 m
3
, 02 vị trí dự định mở
- Khu dự kiến phát triển : nằm ở phía Tây Bắc khu đất, thuận tiện cho mở rộng sản
xuất sau này, đảm bảo chi phí mở rộng ít, kết hợp đ ợc khu sẵn có và khu mở rộng .
- Khu điện n ớc, an toàn phòng cháy chữa cháy : bao gồm một bể chứa n ớc dùng
cho cả chữa cháy và sinh hoạt cho toàn khu, bể n ớc này đ ợc bố trí ở phía Đông khu đất
gần các bể cầu. Trạm bơm chữa cháy để bơm n ớc từ bể chữa cháy tới bể chứa và toàn bộ
khu vực. Máy nén khí để phun bọt dập tắt các đám cháy, để đóng mở các van điều khiển
bằng khí nén .
- Bố trí giao thông trong khu vực : do nhu cầu l u thông trong khu vực lớn nên hệ
thông giao thông đ ợc bố trí rộng rãi, bao quanh các khu sản xuất, khu bể chứa. Hệ thống
giao thông này thuận tiện cho các công tác sau : l u thông sản xuất ( vận chuyển bình gas
giữa các khu đóng bình, khu kho chứa, khu kiểm định, sửa chữa bảo d ỡng, bãi để, ), xe
vào trả và lấy bình, ô tô téc vào lấy gas ( bố trí khi đi vào một cổng khi đi ra một cổng
tránh xe téc phải quay trong khu vực ) .
- Đặc biệt hệ thống giao thông còn đ ợc thiết kế để phục vụ cho công tác phòng cháy
chữa cháy khi cần thiết vì vậy nó phải đảm bảo cho xe chữa cháy ra vào dễ dàng, tiếp cận
đám cháy tốt nhất, không gây ách tắc khi xe khác vào làm nhiệm vụ ( đ ờng vào riêng,
đ ờng ra riêng, quanh các khu vực dễ sảy ra cháy đều có đ ờng giao thông ) các đ ờng
giao thông chữa cháy đều đảm bảo chiều rộng (6m) và bán quay (12m) theo quy phạm.
3.\ Sơ đồ công nghệ :
Sau khi có báo cáo nghiên cứu khả thi của kho tiếp nhận, tồn chứa và phân phối LPG,
sơ đồ công nghệ đ ợc nhà thiết kế chọn và thông qua chủ đầu t . Chức năng của dây
chuyền công nghệ là :
- Nhập : nhập gas từ tàu bằng máy bơm, máy nén LPG ( Liquefied Petroleum Gas ) của
tàu hay máy nén LPG đặt trong kho .
- Xuất : xuất lẻ cho các loại bình 9, 12, 48 kg bằng máy bơm gas, xuất cho ô tô bằng
máy nén LPG hay bằng máy bơm, xuất cho tàu nội địa bằng máy nén LPG .
- Chuyển đảo bể bằng máy nén LPG .
- Hút vét tàu bằng máy nén LPG .
- Rút hơi bình gas .
Các đ ờng ống đ ợc thiết kế đảm bảo về l u l ợng và khả năng chịu áp suất cao. Tất
cả các đ ờng hàn nối ống đều đ ợc kiểm tra, những đ ờng ống dẫn song song đ ợc đặt
cách nhau ít nhất là 0.5 m và đi chung trong một hào, độ sâu đặt ống đ ợc đảm bảo an
toàn trong vận hành và độ bền vững của công trình, các đoạn nằm trong phạm vi luồng
lạch nội địa đ ợc đảm bảo cho các ph ơng tiện giao thông đi lại. Để bảo vệ các đ ờng
ống ngầm về ăn mòn chúng đ ợc bọc bằng các lớp bọc, có kết hợp với bảo vệ điện hoá
bằng trạm catốt .
II. khái quát về bể cầu v= 1000 m
chứA lpg :
1.\ Vị trí Nhiệm vụ :
Bể cầu thiết kế nằm trong khu đóng bình gas Cần Thơ, nhiệm vụ chính của bể là tồn
chứa LPG (Liquefied Petroleum Gas - khí gas hoá lỏng ở áp suất cao ), trong quá trình
làm việc của mình bể phải thực hiện liên tục các công việc xuất, nhập LPG, đồng thời
phải đảm bảo an toàn về chịu lực, ổn định, biến dạng, cháy nổ, .
Từ các yêu cầu trên, hình dáng của bể đ ợc chọn là hình cầu (bể cầu có khả năng chịu
áp lực d rất cao ), bể đ ợc đặt cách xa các hạng mục bên cạnh đảm bảo khoảng cách an
toàn theo quy phạm, xung quanh bể đ ợc đổ nền bằng xi măng. Để thuận tiện cho công
tác xuất nhập LPG bể đ ợc đặt cao hơn mặt đất 3.6 m, ngoài ra khi đặt bể cao nh vậy
còn rất thuận lợi cho việc kiểm tra sử lí sự cố, sơn bảo d ỡng bể, thay đổi công nghệ .
2.\ Các thông số hình dáng của bể :
- Dung tích chứa của bể : 1000 m
3
.
- Đ ờng kính trong thân bể : 12.8 m .
(Đã kể đến chiều dày ăn mòn cho phép ở bên trong là 0.5 mm ) .
- Chiều cao toàn bộ bể : 18.4 m .
sét đánh .
- Các nguy cơ trong khu vực : rò rỉ khí gas, hỏng đ ờng ống, cháy lan tới bể, nguồn
cháy do điện, nguồn cháy do các dụng cụ cầm tay nh hàn, mài, cắt , và một số tình
huống bất th ờng nh : động đất, phát nổ, .
Căn cứ vào đó, theo quy phạm NFPA 59 của Mỹ áp dụng cho các khu vực và bể chứa
gas việc phòng cháy chữa cháy trong khu vực đóng bình gas và bể gồm :
đồ án tốt nghiệp thiết kế bể chứa cầu bằng thép
Sv : nguyễn trung kiên 42x1 tr ờng đại học xây dựng hà nội Page: . . . .
- Các bảng biểu an toàn : cấm lửa, khoảng cách an toàn tới các thiết bị, áp suất tối đa
cho phép, các bảng biểu ngăn chặn, .
- Các hộp chứa bình dập lửa cầm tay bố trí ở vị trí thuận tiện dễ lấy .
- Thiết bị phát hiện và báo cháy đ ợc lắp tại bể và tại tại các khu vực xuất nhập .
- Với bể có các thiết bị : van an toàn, thiết bị đo áp, thiết bị đo nhiệt độ, thiết bị báo
mức, thiết bị tự động ngắt khi mực chất lỏng tới vạch tối đa .
- Bể chứa n ớc chữa cháy : phục vụ cho việc giảm nhiệt độ của bể và của các nguồn
cháy .
- Trạm bơm chữa cháy và máy nén khí để phun tạo bọt nhằm dập tắt đám cháy, cùng
hệ thống phun bọt .
- Hệ thông tự động đóng, mở các van, điều khiển bơm chống cháy .
- Hệ thống chống sét và nối đất bảo vệ bể .
Với chú ý rằng việc dập tắt đám cháy chủ yếu phụ thuộc vào việc ngăn chặn nguồn
khí gas là chính, gas lỏng khó cháy ( một thể tích gas lỏng khi bị rò rỉ cho 200-300 lần thể
tích khí thoát ra ), n ớc chỉ có tác dụng giảm nhiệt độ đám cháy, công tác phòng cháy
chữa cháy đề cao các vấn đề sau : biển báo, các van an toàn, các thiết bị báo rò rỉ, báo
cháy, hệ thống tự động đóng mở các van an toàn, điều khiển bơm chống cháy .
Ngoài ra về mặt quản lý cần :
- Một cuốn sổ ghi quy trình cấp cứu chi tiết để theo dõi những tình trạng nguy cấp
tiền ẩn, tình trạng có thể sảy ra khi có hoả hoạn cũng nh cả khi không có hỏa hoạn.
Trong cuốn sổ này ghi : ngắt rời hoặc cô lập các phần khác nhau của thiết bị và các biện
Cùng với sự phát triển trực tiếp của nghành công nghiệp dầu khí kéo theo sự
phát triển của các nghành công nghiệp tiếp theo, đó chính là nghành công nghiệp sản
phẩm của dầu khí.Một trong những nghành đó là công nghiệp phát triển trên toàn thế
giới, không chỉ với những n ớc tiên tiến mà nhu cầu về thị tr ờng khí hoá lỏng(LPG) ở
những n ớc đang phát triển và chậm phát triển cũng ngày một gia tăng. Việt Nam
cũng là một thị tr ờng lớn đang dần phát triển về nhu cầu cung cấp khí hoá lỏng. Thị
Ch ơng I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án
- Page 2 -
tr ờng khí hoá lỏng tại Việt Nam không bị điều tiết và Nhà n ớc khuyến khích sử
dụng khí hoá lỏng nhằm ngăn chặn việc phá rừng và bảo vệ môi tr ờng.Nhà n ớc cũng
đã quyết định xây dựng nhà máy lọc dầu số 1 tại Dung quất -Quảng Ngãi và dự kiến
đ a vào hoạt động tr ớc năm 2002.Theo các ph ơng án của sản phẩm dự kiến thì
ngoài các sản phẩm chính,nhà máy còn sản xuất từ 200 á 250 nghìn tấn LPG/năm.
Nh vậy vào cuối thế kỷ này Việt Nam sẽ sản xuất mội l ợng LPG nhiều hơn nhu cầu
sử dụng nhiều lần. Đây không chỉ là một nguồn xuất khẩu quan trọng mà còn là một
nhân tố thúc đẩy việc sử dụng LPG tại Việt Nam đặc biệt trong những điều kiện khó
khăn về điện và các nguồn năng l ợng khác. Chắc chắn vào cuối thế kỷ này LPG sẽ trở
thành một nguồn năng l ợng quan trọng, cả trong sinh hoạt gia đình và trong lĩnh vực
sản xuất công nghiệp ở Việt Nam. Khí hoá lỏng(LPG) ở nhiệt độ bình th ờng và d ới
áp suất khí quyển ở trạng thái hơi. Khí này có thể hoá lỏng d ới một áp suất trung bình
hoặc làm bằng cách làm lạnhxuống d ới nhiệt độ sôi của nó, tuy nhiên nó sẽ bốc hơi
trở lại khi tiếp xúc với điều kiện áp suất bình th ờng.
Chính đặc tính này chuyên chở và tồn trữ khí hoá lỏng d ới dạng chất lỏng
trong khi nó đ ợc sử dụng d ới dạng khí.
Khí hoá lỏng đ ợc cấu tạo bởi hyđro các bon nhẹ có áp suất hơi Reid khoảng
18 psi hoặc lớn hơn. Ví dụ gồm có prôpan, propylen, butan (butan th ờng hay
- Khí hoá lỏng bốc hơi không để lại cặn.
- Khí hoá lỏng tinh khiết không ăn mòn thếp và nói chung không ăn mòn hợp chất
đồng.
- Khí hoá lỏng nguyên thuỷ không mùi.
Chính nhờ các đậc tính trên mà thị tr ờng khí hoá lỏng (LPG) ngày càng đ ợc mở
rộng trên phạn vi toàn thế giới.
1.1.2 Nhu cầu khí hoá lỏng (LPG) tại Việt Nam.
1.1.2.1 Sơ qua về thị tr ờng LPG trên thế giới:
Việc sử dụng LPG gắn liền với mức độ phát triển kinh tế của từng quốc gia.
Với sự tăng tr ởng về mức sống,ng ời dân ngày càng cố nhu cầu về một loại chất đốt
sạch, thuận tiện, rẻ tiền thay cho việc sử dụng các chất đốt thông dụng nh than,
mazut, diezen sang sử dụng LPG .LPG còn đ ợc sử dụng rộng rãi trong nghành giao
thông vận tải công nghiệp hoá dầu và trở thành một loại nhiên liệu không thể thiếu
đ ợc,một trong những tiêu chuẩn đánh gía sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Sự
phân tích d ới đây cho ta một bức tranh khái quátvề tình hình cung ứng, sử dụng LPG
ở Việt Nam .
Sau năm 1996, do việc Coóet, IRắc khôi phục sản l ợng khai thác của mình,
cùng với việc một loạt dự án LPG mới đ ợc hoàn thành và có khả năng cung sẽ v ợt
cầu vào cuối thế kỷ(Algieria sẽ hoàn thành một khu sản xuất với công suất 3á 4 triệu
Ch ơng I giới thiệu chung và nhiệm vụ đồ án
- Page 4 -
tấn/năm,Abudhabi mở rộng xuất khẩu vài triệu tấn/năm ch a kể đến các khu vực khác
trên thế giới.
Ba thị tr ờng LPG lớn nhất thế giới là Mỹ, Nhật và Châu Âu chiếm hơn 60%
nhu cầu.Châu á đặc biệt là Nhật, Nam Triều Tiên là khu vực nhập khẩu LPG lớn nhất.
Các chuyên gia dự báo rằng sản l ợng LPG sẽ tăng trung bình 11 triệu tấn/năm ở giai
Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
- Page 5 -
Từ khi có mặt trở lại, thị tr ờng khí hoá đã bùng nổ mạnh mẽ trong lĩnh vực
chất đốt gia đình và ng ời ta dự đón rằng trong t ơng lai sẽ còn tiếp tục. Hơn thế nữa
tốc độ công nghiệp hoá nhanh chóng đã mang đến cho khí hoá lỏng một cơ hội lớn để
trở thành nhiên liệu đ ợc u chuộng do tính chất sạch sẽ và đặc tính cháy của nó. Các
nhà máy sành sứ, kính, vải sợi và sắt thép hiện đang sử dụng các loại nhiên liệu thay
thế khác sẵn sàng chuyển sang sử dụng khí hoá lỏng. Trong lĩnh vực hoạt động th ơng
mại thì các bệnh viện, khách sạn, nhà hàng, các khu công nghiệp đều có nhu cầuvề
chất đốt và là cơ hội cho nhà kinh doanh khí hoá lỏng.
Thị tr ờng khí hoá lỏng tại Việt Nam có thể đ ợc chia thành ba phân đoạn:
khách hàng gia dụng, khách hàng th ơng mại, khách hàng công nghiệp. Nhu cầu về
khí hoá lỏng tại các thị tr ờng đ ợc xem là t ơng tự với thị tr ờng Việt Nam cho thấy
các phân đoạn trên chiếm những tỷ lệ nh sau trong tổng l; ợng cầu:
- Gia dụng/th ơng mại (bình): 80%
- Công nghiệp (khối l ợng lớn): 20%
Trong t ơng lai trung bình và t ơng lai xa Việt Nam sẽ vẫn tiếp tục là một thi tr ờng
hấp dẫn về khí hoá lỏng. Công tác khảo sát cho thấy nhu cầu vào năm 2010sẽ nằm
trong phạm vi từ khoảng 40.000 tấn/năm cho đến 150.000 tấn/năm. T ơng tự các số
liệu về sản l ợng trong n ớc cũng khác biệt nhau rất lớn, con số dao động từ khoảng
500.000 tấn/năm cho đến1.200.000 tấn/năm. Biến số lớn nhất trong ph ơng trình cung
cấp từ trong n ớc là sản l ợng khí hoá lỏng từ mỏ Nam Côn Sơn đ ợc ớc l ợng trong
khoảng từ 70.000 tấn/năm đến 700.000 tấn/năm. Nguồn cung cấp của nhà máy lọc dầu
đặt tại Dung Quất có thể là nguồn cung cấp đáng tin cậy về khí hoá lỏng ớc đoán sẽ
đi vào hoạt động trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến 2005. Sản l ợng của nhà
máy có thể sẽ vào khoảng 30.000 tấn/năm, tuy nhiên có thể thay đổi tuỳ thuộc vào
l ợng dầu thô.
Nguồn nữa đ ợc biết đến có thể cung cấp sản l ợng khí hoá lỏng đáng kể là từ việc
tách và chế biến ng ng tụ từ Nam Côn Sơn. Điều này đòi hỏi phải xây dựng 365 cây số
60% đầu t tại miền Nam và phần còn lại tại miền Trung. Đặc điểm nàythể hiện trong
bảng thống kê sau đây:
Bảng chỉ số kinh tế theo khu vực
Khu vực Bắc Trung Nam
1 2 3 4
Dân số(%) 40.0 27.5 32.5
Đầu t n ớc ngoài(%) 59.3 6.3 34.4
Nhu cầu xăng dầu(%) 54.2 12.5 33.3
Rõ ràng cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân đ ợc nâng cao thì
nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng ngày càng tăng. Chính vì vậy Việt Nam là thị tr ờng hấp
dẫn khí hoá lỏng và chắc chắn trong t ơng lai sẽ có nhiều hơn nữa. Một chiến l ợc