ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & PHÁT TRIỂN THIỀU HIỀN - Pdf 17

Phần Mở ĐầU
Đặc điểm tình hình chung của công ty TNHH Thơng
mại & phát triển thiều hiền
I. Vài nét khái quát chung về Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền:
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền đợc thành lập từ ngày 28/11/2001
và chính thức đợc cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 02/08/2001 theo số
127173,cho đến nay công ty đã có 7 năm hình thành và phát triển, với chức
năng chuyên kinh doanh các loại bình lọc nớc Inox, bồn chứa,đồ gia
dụng...phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.Công ty có trụ sở chính
tại Trơng Định-HBT-Hà Nội. Hàng năm công ty luôn hoàn thành vợt mức kế
hoạch đề ra, năm sau cao hơn năm trớc và là một trong những đơn vị kinh
doanh có đóng góp không nhỏ vào NSNN.
Do khối lợng công việc ngày một lớn,nhiều hơn trớc, số lợng công nhân
viên ngày một tăng.Vì vậy công ty đã quyết định mở rộng kinh doanh ra các
tỉnh thành trong nớc.
Từ khi đợc thành lập tới nay Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền luôn
áp dụng những hình thức kinh doanh mới nhất và quá trình tìm hiểu thị trờng
nên các mặt hàng của công ty kinh doanh luôn đợc thị trờng chấp nhận và uy
tín của công ty ngày một nâng cao.
2. Vai trò chức năng, nhiệm vụ của công ty:
+ Nhiệm vụ cơ bản, chức năng của Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền đợc giao nhiệm vụ cơ bản chuyên
kinh doanh bình lọc nớc, bình chứa, bồn chứa, đồ gia dụng Inox và bằng nhựa
- Với nhiệm vụ và chức năng này thì công ty đã đem hết khả năng để hoàn
thành nhiệm vụ, đa dạng mẫu mã,chủng loại các sản phẩm tạo nhiều việc làm
cho công nhân viên.
+ Vai trò của công ty:
Cung cấp ra thị trờng các mặt hàng bình chứa,bồn nớc,đồ gia
dụng...phục vụ nhu cầu trên toàn quốc và xuất khẩu sang các nớc trong khu

nào kết quả kinh doanh.
Tuy nhiên với những lợi thế mà công ty có đợc thì công ty vẫn tiếp tục
phát huy mạnh hơn nữa và công ty sẽ khắc phục những khó khăn này trong t-
ơng lai.
4. Một số chỉ tiêu đạt đợc:
- Mặc dù là một công ty TNHH vừa kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm
đến tay ngời tiêu dùng nhng vẫn đợc ngời tiêu dùng bình chọn và sử dụng
ngày một nhiều hơn.Qua đó khẳng định đợc vị thế của công ty cũng nh thơng
hiệu của sản phẩm trên thị trờng.
- Chất lợng sản phẩm của công ty không chỉ đạt tiêu chuẩn chất lợng
cao nhất mà còn ở giá cả hợp lý phù hợp với túi tiền của ngời tiêu dùng.
Với điều kiện thuận lợi nh vậy, công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền đã
đạt đợc doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá là tơng đối lớn. Do vòng quay
của vốn nhanh nên tổng doanh thu của các năm đã tăng dần. Năm 2002 doanh
thu chỉ đạt 17 tỷ đồng đến năm 2012 đã tăng lên 22 tỷ đồng. Nh vậy đã tăng
gấp 1,3 lần. Doanh thu tăng mạnh nên lợi nhuận của công ty đạt đợc cũng
tăng; Năm 2012 đã tăng so với năm 2002 là 1,3 lần.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Do công việc của công ty ngày một nhiều nên số công nhân viên cũng
tăng. Năm 2002 chỉ có 200 lao động đến năm 2012 đã tăng lên 220 lao động.
Thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng dần theo thời gian.
Cụ thể đợc thể hiện theo bảng sau:
ĐV: 1000 đ
Một số thông tin về tài chính
của công ty
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2012
Tổng doanh thu 17.000.000 18.000.000 22.000.000
Tổng lợi nhuận 850.000 900.000 1100.000
Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nớc

kinh doanh
Marketing
Với cách bố trí khoa học này đã đảm bảo đợc sự hoạt động liên tục,
thông suốt của công ty.
III. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
1. Sơ đồ bộ máy kế toán của đơn vị:
Kế toán trởng là ngời nắm quyền điều hành trong phòng, giao nhiệm vụ cho
từng kế toán viên chịu trách nhiệm từng khâu hoặc từng phần công việc trong
khâu đó.Từ đó hình thành mối quan hệ giữa kế toán trởng với các nhân viên kế
toán trong phòng.
Các nhân viên trong phòng kế toán chịu trách nhiệm trực tiếp các phần kế
toán đợc giao. Đồng thời cũng có trách nhiệm giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành
công việc của phòng kế toán.
2. Hình thức kế toán đơn vị áp dụng:
3. Công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền áp dụng hình thức kế toán chứng từ
ghi sổ theo chế độ chứng từ QĐ số 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
01/11/1995 của Bộ Tài chính.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kế toán trởng
Kế toán
công nợ Thủ quỹ
Kế toán
thuế
Kế toán
lơng
Trình tự
1 1
1
3
4 2a 2 2b

báo cáo kế toán
PHầN i:Lý luận chung hạch toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng
I. Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng.
1. Khái niệm và các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
Theo quan niệm của Mác: Tiền lơng là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức
lao động.
Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại: Tiền lơng là giá cả của lao
động, đợc xác định bởi quan hệ cung cầu trên thị trờng lao động.
ở Việt nam trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu là một
bộ phận thu nhập quốc dân dùng để bù đắp hao phí lao động tất yếu do Nhà n-
ớc phân phối cho công nhân viên chức bằng hình thức tiền tệ
phù hợp với quy luật phân phối theo lao động. Hiện nay theo Điều 55 - Bộ
Luật Lao Động Việt Nam quy định tiền lơng của ngời lao động là do hai bên
thoả thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao động, chất l-
ợng và hiệu quả công việc. Mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định là
210.000/ tháng đợc thực hiện từ ngày1/1/2001.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho
ngời lao động dựa trên số lợng và chất lợng lao động của mọi ngời dùng để
bù đắp lại hao phí lao động của mọi ngời dùng để bù đắp lại hao phí lao
động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với cán bộ công nhân
viên.Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích thích sản
xuất mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và làm việc,
nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao
động.
Ngời lao động sau khi sử dụng sức lao động tạo ra sản phẩm thì đợc trả một số
tiền công nhất định. Xét về hiện tợng ta thấy sức lao động đợc đem trao đổi
để lấy tiền công. Vậy có thể coi sức lao động là hàng hoá, một loại hàng
hoá đặc biệt. Và tiền lơng chính là giá cả của hàng hoá đặc biệt đó, hàng
hoá sức lao động. Vì hàng hoá sức lao động cần đợc đem ra trao đổi trên

Đồng thời ngời sử dụng lao động không đợc trả công thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc qui định.
*Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự
hoạt động của con ngời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hội.Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, ngời lao động thì lợi ích cá nhân ngời
lao động là động lực trực tiếp và quan trọng trọng đối với sự phát triển kinh tế.
Lợi ích của ngời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lơng
đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngời
trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lơng và
tiền công thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao nâng suất, chất l-
ợng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng và xã hội trên cơ sở thực
hiện chế độ trả lơng. Tiền lơng phải đảm bảo:
Khuyến khích ngời lao động có tài năng.
Nâng cao trình độ văn hoá và nghiệp vụ cho ngời lao động.
Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một
động lực thực sự của sản xuất.
*Vai trò thớc đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp. Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm
cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lơng là giá cả sức lao động, là
một bộ phận của sản phẩm xã hội mới đợc sáng tạo nên.Tiền lơng phải thay
đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động.
*Vai trò tích luỹ:
Bảo đảm tiền lơng của ngời lao động không những duy trì đợc cuộc sống
hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng
lao động hoặc xảy ra bất trắc.
3. Quỹ tiền lơng, Quỹ bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí công đoàn.
*Quỹ tiền lơng:
Quỹ tiền lơng còn gọi là tổng mức tiền lơng, là tổng số tiền mà doanh

ởng thúc đẩy tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm sản xuất.
*Các quỹ bảo hiểm (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)
+ Quỹ bảo hiểm xã hội: đợc hình thành từ các nguồn sau đây (theo điều
149 Luật Lao động )
Ngời sử dụng lao động (Doanh nghiệp) đóng góp 15% tổng quỹ lơng của
những ngời tham gia bảo hiểm trong đơn vị trong đó 10% để chi trả các chế
độ hu trí, tử tuất và 5% để chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp.
Ngời lao động đóng góp 5% tiền lơng tháng để chi trả các chế độ hu trí và tử
tuất.
Nhà nớc đóng góp và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện chế độ bảo hiểm
xã hội đối với ngời lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quỹ bảo hiểm xã hội đợc phân cấp quản lý sử dụng. Một bộ phận đợc
chuyển lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả cho các trờng hợp quy
định (nghỉ hu, mất sức) còn một bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp
cho những trờng hợp nhất định (ốm đau, thai sản ). Việc sử dụng chi quỹ bảo
hiểm xã hội dù ở cấp quản lý nào cũng phải thực hiện theo chế độ quy định.
+ Bảo hiểm y tế: Quỹ bảo hiểm y tế đợc trích lập từ hai nguồn đó là
phần theo chế độ quy định doanh nghiệp phải gánh chịu sẽ đợc trích vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ 2% trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, thứ hai là phần bảo
hiểm y tế mà ngời lao động phải gánh chịu thông thờng trừ vào lơng công
nhân viên theo tỉ lệ 1%. Bảo hiểm y tế đợc nộp lên cơ quan quản lý chuyên
môn để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên(khám bệnh,
chữa bệnh )
+ Kinh phí công đoàn: đợc hình thành do việc trích lập tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng
số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng.Theo chế độ quy định,
tỉ lệ tính kinh phí công đoàn là 2% kinh phí công đoàn do doanh nghiệp trích

+ Các chính sách của doanh nghiệp: các chính sách lơng, phụ cấp, giá thành
đợc áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất l-
ợng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho bản thân.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hởng mạnh tới tiền lơng.Với
doanh nghiệp có khối lợng vốn lớn thì khả năng chi trả tiền lơng cho ngời lao
động sẽ thuận tiện dễ dàng. Còn ngợc lại nếu khả năng tài chính không vững
thì tiền lơng của ngời lao động sẽ rất bấp bênh.
+ Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hởng ít nhiều đến tiền l-
ơng.Việc quản lý đợc thực hiện nh thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để
giám sát và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của
ngời lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lơng.
*Nhóm nhân tố thuộc bản thân ngời lao động:
+ Trình độ lao động:Với lao động có trình độ cao thì sẽ có đợc thu nhập cao
hơn so với lao động có trình độ thấp hơn bởi để đạt đợc trình độ đó ngời lao
động phải bỏ ra một khoản chi phí tơng đối cho việc đào tạo đó. Có thể đào tạo
dài hạn ở trờng lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp. Để làm đợc những
công việc đòi hỏi phải có hàm lợng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện đợc,
đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hởng lơng cao là tất
yếu.
+ Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thờng đi đôi với nhau. Một ng-
ời qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút đợc nhiều kinh nghiệm, hạn chế đợc
những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mình trớc công việc đạt năng suất chất lợng cao vì thế mà thu nhập của họ sẽ
ngày càng tăng lên.
+ Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lợng hay
không đều ảnh hởng ngay đến tiền lơng của ngời lao động.
*Nhóm nhân tố thuộc giá trị công việc:
+ Mức hấp dẫn của công việc: công việc có sức hấp dẫn cao thu hút đợc nhiều
lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lơng, ngợc lại với công

vào các nhân tố khách quan (sử dụng hợp lý nguyên vật liệu, áp dụng công
nghệ mới).
+ Phải đảm bảo mối tơng quan hợp lý về tiền lơng giữa những ngời làm nghề
khác nhau trong các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân.Tính chặt chẽ nghề
nghiệp, độ phức tạp về kỹ thuật giữa các ngành nghề đòi hỏi trình độ lành
nghề bình quân của ngời lao động là khác nhau. Những ngời làm việc trong
môi trờng độc hại, nặng nhọc, tổn hao nhiều sức lực phải đợc trả công cao hơn
so với những ngời lao động bình thờng. Hình thức tiền lơng có xét đến điều
kiện lao động có thể thông qua việc thiết kế các hệ số lơng hoặc quy định các
mức phụ cấp ở các ngành nghề khác nhau.Từ đó các điều kiện lao động đều
ảnh hởng ít nhiều đến tiền lơng bình quân của mỗi ngành nghề.
Đảm bảo tiền lơng thực tế tăng lên khi tăng tiền lơng nghĩa là tăng sức
mua của ngời lao động.Vì vậy việc tăng tiền lơng phải đảm bảo tăng bằng
cung cấp hàng hoá, tín dụng tiền tệ. Phải đâỷ mạnh sản xuất, chú trọng công
tác quản lý thị trờng, tránh đâù cơ tích trữ, nâng giá nhằm đảm bảo lời ích của
ngời lao động. Mặt khác tiền lơng còn là một bộ phận cấu thành nên giá trị,
giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và là một bộ phận của thu nhập kết quả
tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó đảm bảo tăng
tiền lơng thực tế cho ngời lao động là việc xử lý hài hoà hai mặt của vấn đề cải
thiện đời sống cho ngời lao động phải đi đôi với sử dụng tiền lơng nh một ph-
ơng tiện quan trọng kích thích ngời lao động hăng hái sản xuất có hiệu quả
hơn.
Hiện nay ở nớc ta tiền lơng cơ bản đợc áp dụng rộng rãi, có 2 hình thức đó là:
+ Trả lơng theo thời gian
+ Trả lơng theo sản phẩm.
1. Trả lơng theo thời gian
Đây là hình thức trả lơng căn cứ vào thời gian lao động, lơng cấp bậc để
tính lơng cho công nhân viên. Hình thức này đợc áp dụng chủ yếu cho cán bộ
công nhân viên chức, quản lý, y tế giáo dục, sản xuất trên dây chuyền tự động,
trong đó có 2 loại:

Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động
gắn với thu nhập về tiền lơng với kết quả sản xuất của mỗi công nhân.do đó
kích thích công nhân nâng cao năng suất lao động.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khuyến khích công nhân ra sức học tập văn hoá kỹ thuật nghiệp vụ, ra sức
phát huy sáng tạo, cải tiến kỹ thuật cải tiến phơng pháp lao động, sử dụng
tốt máy móc thiết bị để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy cải
tiến quản lý doanh nghiệp nhất là công tác lao động và thực hiện tốt công
tác kế hoạch cụ thể.
Khi một doanh nghiệp bố trí lao động cha hợp lý, việc cung ứng vật t
không kịp thời sẽ tác động trực tiếp đến kết quả lao động nh năng suất lao
động thấp kém dẫn đến thu nhập của ngời lao động giảm. Do quyền lợi
thiết thực bị ảnh hởng mà ngời công nhân sẽ kiến nghị, đề nghị bộ máy
quản lý cải tiến lại những bất hợp lý hoặc tự họ tìm ra biện pháp để giải
quyết.
Tuy nhiên để phát huy đầy đủ tác dụng của công tác trả lơng
theo sản phẩm nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao phải có những
điều kiện cơ bản sau đây:
+ Phải xây dựng đợc định mức lao động có căn cứ khoa học. Điều này tạo
điều kiện để tính toán đơn giá tiền lơng chính xác.
+ Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động phải tơng đối hợp lý và ổn định.
Đồng thời tổ chức phục vụ tốt lối làm việc để tạo điều kiện cho ngời lao
động trong ca làm việc đạt hiệu quả kinh tế cao.
+ Thực hiện tốt công tác thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm xuất ra
để đảm bảo chất lợng sản phẩm, tránh làm bừa, làm ẩu, chạy theo số lợng.
+ Bố trí công nhân vào những công việc phù hợp với bậc thợ của họ. Có các
chế độ trả lơng sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: cách trả lơng này đợc áp
dụng rộng rãi đối với ngời công nhân viên trực tiếp sản xuất trong điều kiện
quy trình lao động của ngời công nhân mang tính độc lập tơng đối, có thể quy

và các khoản trích theo lơng
tại Công ty tnhh thơng mại PHáT
TRIểN THIềU HIềN
1. Phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
tại công ty TNHH TM&PT Thiều Hiền
1.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán:
Để thanh toán tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho
ngời lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập bảng thanh toán tiền
lơng cho từng phòng ban căn cứ vào kết quả tính lơng cho từng ngời. Trên
bảng tính lơng cần ghi rõ từng khoản tiền lơng (lơng sản phẩm, lơng thời
gian), các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền ngời lao động
còn đợc lĩnh. Khoản thanh toán về trợ cấp Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế
cũng đợc lập tơng tự. Sau khi kế toán trởng kiểm tra, xác nhận và ký, Giám
đốc duyệt y, bảng thanh toán tiền lơng và Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế sẽ
đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và Bảo hiểm xã hội cho ngời lao động.
Thông thờng tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lơng và các khoản
khác sẽ đợc chia làm hai kỳ: kỳ I là tạm ứng và kỳ sau sẽ nhận số còn lại sau
khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập. Các khoản thanh toán lơng, thanh
toán Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách những ngời cha đợc
lĩnh lơng cùng với các chứng từ và các báo cáo thu, chi tiền mặt phải chuyển
kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
Các mẫu chứng từ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiền long và các khoản trích theo long kế toán tại công ty
sử dụng các TK
TK 334: Phải trả công nhân viên
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân
viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, tiền thởng, Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm Y tế, và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ.

Bên Có:
Trích lập quỹ KPCĐ
KPCĐ vợt chi đợc cấp bù
Số D Có: phản ánh số kinh phí công đoàn cha nộp hoặc cha chi tiêu
Số D Nợ: trong trờng hợp: Số KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Bên Nợ
Nộp BHXH cho Cơ quan
Phản ánh số BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Bên Có:
Phản ánh trích lập quỹ BHXH
Số BHXH vợt chi đợc cấp bù
D Có: phản ánh số BHXH còn lại cha nộp, cha chi tiêu
D Nợ: BHXH vợt chi cha đợc cấp bù
TK 3384: Bảo hiểm Y tế
Bên Nợ: Phản ánh BHYT nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Bên Có: phản ánh việc trích lập quỹ BHYT
Website: Email : Tel : 0918.775.368
D Có: Phản ánh BHYT còn cha nộp
1.3 Các nghiệp vụ chủ yếu :
Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 622, 627, 641, 642, 241
Có TK 334
Phản ánh tiền ăn ca:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Có TK 334
Phản ánh tiền lơng thi đua phải trả cho công nhân viên trong kỳ:
Nợ TK 4311
Có TK 334
Phản ánh BHXH phải trả cho công nhân viên trong kỳ:

3382: 2%
3383: 20%
3384: 3%
- Phản ánh số BHXH phải trả công nhân viên trong kì:
Nợ TK 3383
Có TK 334
- Phản ánh số kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 1111
- Phản ánh số BHYT, BHXH, KPCĐ nộp cho cơ quan quản lí quỹ cấp trên:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
- Phản ánh số BHXH, KPCĐ vợt chi đợc cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK4311
Có TK 3382

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ hạch toán BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334
TK 338
TK 641, 642
TK 111, 112 TK 334
TK 111, 112
Số BHXH phải trả trực tiếp
cho CNVC
Trích KPCĐ, BHXH,
BHYT theo tỉ lệ quy định
tính vào chi phí kinh

QL DN
Tiền thư
ởng
BHXH
phải trả
trực tiếp
TK 141, 138 TK 334
TK 641, 642
Sơ đồ hoạch toán các khoản thanh toán với công nhân viên chức:
1.4 Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
Số hiệu
tk
Tên TàI khoản Số hiệu
tk
Tên TàI khoản
Loại 1: TàI sản lu động Loại 3: Nợ phải trả
111
1111
1112
Tiền mặt
Tiền Việt nam
Ngoại tệ
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho ngời bán
112
1121
1122
Tiền gửi NH
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ

141 Tạm ứng 335 Chi phí phải trả
142
1421
1422
Chi phí trả trớc
Chi phí trả trớc
Chi phí chờ kết chuyển
338
3381
3382
3383
3384
3388
Phải trả phải nộp khác
TS thừa chờ xử lý
Kinh phí công đoàn
BHXH
BHYT
Phải trả khác
156
1561
1562
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
159 Dự phòng giảm giá hàng
tồn kho
Loại 4: Vốn chủ sở hữu
Loại 2: tài sản cố định 411 Nguồn vốn kinh doanh
211


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status