NƯỚC THẢI SẢN XUẤT GIẤY VÀ
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
1. Thành phần, tính chất nước thải sản xuất
giấy
Dây chuyền sản xuất giấy:
Nguyên liệu thô (tre, nứa, gỗ) -> Gia công
nguyên liệu thô -> Nấu -> Rửa -> Tẩy trắng -
> Nghiền bột -> Xeo giấy -> Định hình sản
phẩm
- Dòng nước thải từ quá trình nấu và rửa sau nấu
chứa phần lớn các chất hữu cơ hòa tan, các hóa
chất nấu và một phần xơ sợi. Dòng thải có màu
tối nên thường gọi là dịch đen. Dịch đen có
nồng độ chất khô khoảng 25 – 35%, tỷ lệ giữa
chất hữu cơ và chất vô cơ vào khoảng 70/30.
- Dòng thải từ công đoạn tẩy trắng của các nhà
máy sản xuất bột giấy bằng phương pháp hóa
học và bán hóa học thường chứa các hợp chất
hữu cơ, lignin hòa tan và hợp chất tạo thành của
những chất đó với chất tẩy ở dạng độc hại, có
khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như
các hợp chất clo hữu cơ (AOX).
- Dòng thải từ quá trình nghiền bột và xeo giấy
chủ yếu chứa xơ sợi mịn, bột giấy ở dạng lơ
lửng và các chất phụ gia như nhựa thông, phẩm
màu, cao lanh.
-> Nhìn chung nước thải từ quá trình sản xuất
giấy có hàm lượng SS và hàm lượng BOD5,
COD cao, một số phân xưởng còn thải ra nước
có độ màu, hàm lượng chất rắn hòa tan, pH,
coliform và nhiệt độ cao cần xử lý. Nồng độ
được tách riêng đưa qua hệ thống xử lý sơ bộ.
- NT chảy qua SCR (song chắn rác) đến bể tiếp
nhận. SCR có nhiệm vụ giữ lại các tạp chất kích
thước lớn.
- NT tiếp tục được bơm qua bể điều hòa để điều
hòa lưu lượng và nồng độ. Từ đây NT được
bơm qua bể trộn có bổ sung NaOH và phèn.
- NT được cho qua bể keo tụ kết hợp với bể lắng
nhằm mục đích tạo phản ứng keo tụ và lắng cặn
(chủ yếu là bột giấy).
- Sau đó NT được đưa đến hệ thống xử lý
chung.
C. Hệ thống xử lý chung sau khi hòa trộn hai
nguồn nước thải đã qua xử lý sơ bộ:
- Sau khi qua một số bước xử lý sơ bộ nước
thải từ cả hai công đoạn sản xuất được hòa trộn
với nhau và được điều chỉnh về khoảng pH
thích hợp cho hoạt động của vi sinh vật (pH =
6,5 – 7,5) tại bể trung hòa.
- NT tiếp tục được cho qua bể lọc sinh học hiếu
khí nhằm xử lý BOD5, COD, mùi hôi trong
nước thải,…
- Sau khi xử lý ở bể lọc sinh học hiếu khí NT
tiếp tục chảy sang bể lắng 2 để loại bỏ bùn hoạt
tính. Lượng bùn này được rút khỏi bể lắng bằng
hệ thống bơm bùn và tuần hoàn về bể lọc sinh
học để duy trì mật độ của vi sinh vật, bùn dư
được dẫn về bể nén bùn.
- NT bể lắng 2 tiếp tục chảy qua bể khử trùng