Đề thi thử học kỳ I môn Vật Lý pot - Pdf 17

Giáo viên: Ngô Văn Tân Trường THPT Cần Thạnh
Đề kiểm tra 45 phút lần 1
A – Lý thuyết
Câu 1

. Em hiểu như thế nào là một chất điểm. Lấy ví dụ
Câu 2

. Trong chuyển động thẳng đều thì tốc độ trung bình là đại lượng vật lý đặc trương cho cái gì? Và đơn
vị của đại lượng đó là gì?
Câu 3

. Tốc độ góc trong chuyển động tròn đều cho em biết điều gì? Viết biểu thức tính tốc độ góc và đơn vị
tốc độ góc.
Câu 4

. Một lực như thế nào thì được coi là lực hướng tâm. Lấy ví dụ
Câu 5

. Em hiểu như thế nào là lực ma sát trượt? Hãy so sánh độ lớn giữa 3 loại lực ma sát sau: ma sát trượt,
ma sát lăn, ma sát nghỉ.
B – Bài tập
Bài 1

. Một vật rơi tự do ở độ cao h so với mặt đất. Thời gian mà vật rơi từ khi thả đến khi chạm đất là 2 giây.
Tính độ cao h và vận tốc của vật lúc chạm đất, lấy g = 9,8 m/s
2
.
Bài 2

. Kéo một vật đang nằm yên trền mặt sàn nhẵn dưới tác dụng của một lực có độ lớn F theo phương hợp


. Trong chuyển động tròn đều thì tần số và tốc độ góc có mối liên hệ với nhau như thế nào? Tốc độ góc
và tần số có đơn vị là gì?
Câu 4

. Lực hấp dẫn giữa 2 vật bất kỳ trong trường hợp nào thì được coi là lực hấp dẫn. Viết công thức tính
lực hấp dẫn đó.
Câu 5

. Viết công thức tính độ lớn lực ma sát trượt và hệ số ma sát trượt, và cho biết hệ số ma sát trượt phụ
thuộc vào yếu tố nào?
B – Bài tập
Bài 1

. Một vật rơi tự do ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất. lấy
g = 10 m/s
2
.
Bài 2

. Một vật chuyển động thẳng trên mặt sàn nhẵn với gia tốc không đổi 0,25 m/s
2
dưới tác dụng của lực
kéo F không đổi theo phương song song với mặt sàn. Bỏ qua lực cản của môi trường
a) Tính lực kéo F
b) Tính quãng được vật đi được trong 10 giây đầu tiên, biết rằng vận tốc ban đầu của vật bằng không.
Bài 3

. Cho hai lực đồng quy có độ lớn lần lượt là 9 N và 12 N. Tính góc hợp bởi 2 lực đồng quy để độ lớn
của hợp lực là 15 N.

. Thả rơi tự do một vật ở độ cao h so với mặt đất. Tính quãng đường vật đi được trong 1 giây đầu và 1
giây tiếp theo, biết rằng thời gian rơi của vật là 4 giây, lấy g = 10 m/s
2
.
Bài 2

. Một vật đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn dưới tác dung của lực kéo F, bỗng nhiên ngừng lực
kéo F thì vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,125 m/s
2
. Bỏ qua lực cản của môi trường.
a)
Tính quãng đường vật đi được từ khi ngừng tác dụng lực kéo F, biết vận tốc ban đầu của vật là 5 m/s
b)
Tính lực ma sát giữa vật và mặt sàn, biết khối lượng của vật là 250 gam, lấy g = 9,8 m/s
2
Bài 3

. Ba lực F
1
, F
2
, F
3
cùng tác dụng lên một vật. Biết rằng F
1
hợp với F
2
1 góc 30
0
, F

quãng đường vật đi được là như nhau. Thì vật đó là chuyển động thẳng đều đúng hay sai? Tại sao?
Câu 3

. Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc trong chuyển động tròn đều. và cho biết đơn vị
của từng đại lượng đó.
Câu 4

. Lực hướng tâm của một vật sẽ thay đổi như thế nào nếu bán kính quỹ đạo và vận tốc của nó đều tăng
lên 2 lần?
Câu 5

. Một quyển sách đang nằm yên trên mặt bàn nghiêng 1 góc 30
0
thì quyển sách có chịu lực tác dụng
của ma sát nghỉ không? Nếu có hãy tính độ lớn của lực ma sát nghỉ, biết rằng quyển sách có trọng lượng là P.
B – Bài tập
Bài 1

. Một vật nặng rơi tự do ở độ cao 20 m so với mặt đất. Tính thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm
đất. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
Bài 2

. Kéo một vật lên độ cao 20 m so với mặt đất bằng 1 lực không đổi F = 250 N theo phương thẳng đứng.
Bỏ qua lực cản của môi trường và khối lượng của dây kéo. Lấy g = 9,8 m/s
2
a) Tính gia tốc của vật, biết rằng vật có khối lượng 25 kg.
b) Tính thời gian để đưa vật lên độ cao 20 m, biết rằng vận tốc ban đầu của vật bằng không.
Bài 3

. Hãy so sánh lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ về phương diện ( sự xuất hiện, độ lớn ).
B – Bài tập
Bài 1

. Thả một vật rơi tự do ở độ cao h so với mặt đất. Tính độ cao h biết rằng trong giây cuối cùng vật đó
rơi được quãng đường 15 m, lấy g = 10 m/s
2
.
Bài 2

. Một vật có khối lượng 40 kg bắt đầu trượt trên sàn dưới tác dụng của một lực nằm ngang có độ lớn
250 N. Hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là 0,5. Bỏ qua lực cản của môi trường.
a) Tính gia tốc của vật.
b) Tính đoạn đường mà vật đi được trong 3 giây đầu. lấy g = 10 m/s
2
.
Bài 3

. Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N. Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ
lớn bằng 10 N ?
Bài 4

. Nếu đưa một vật ở trên mặt đất tới 1 điểm cách mặt đất h = R ( R là bán kính Trái Đất ), thì trọng
lượng của vật tại độ cao h là 20 N. Tính trọng lượng của vật trên mặt đất.
…………………………………………………………………………………………………………
Đề kiểm tra 45 phút lần 6
A – Lý thuyết
Câu 1

. Làm thế nào để xác định vị trí của một vật nếu ta biết rõ quỹ đạo chuyển động ?

a) Tính gia tốc của vật, biết rằng mặt sàn nghiêng 1 góc 30
0
so với phương ngang và vật đi lên mặt sàn.
b) Tính quãng đường vật đi được trong 2 giây đầu, biết rằng vật trượt không vận tốc ban đầu trên mặt sàn
và mặt sàn nghiêng đủ dài.
Bài 3

. Hai lực đồng quy, cùng giá nhưng ngược chiều nhau và có độ lớn lần lượt là F
1
= 10 N, F
2

Hãy tính độ lớn F
2
biết rằng hợp lực của 2 lực trên có độ lớn là 17,5 N.
Bài 4

. Lực hấp dẫn giữa hai quả cầu đồng chất đạt giá trị lớn nhất khi nào? Tính giá trị đó, biết rằng đường
kính của hai quả cầu lần lượt là 10 cm và 15 cm, khối lượng 2 quả cầu đều bằng 200g.
Tư duy thế nào con người thế ấy!
Còn yêu còn sống!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status