TNG HP CC Đ HSG MÔN HA HC THCS
ĐÊ ̀ 1
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau đây. (2,0 điểm)
FeS
2
(r) + HCl(dd) > Khí A + Chất rắn màu vàng + ……
KClO
3
(r) > Khí B + ………………
Na
2
SO
3
(dd) + H
2
SO
4
(dd) > Khí C + ………
Cho các khí A, B, C, tác dụng với nhau từng đôi một. Viết các phương trình hóa học và ghi rõ
điều kiện của phản ứng (nếu có).
Câu 2: Không dùng thêm thuốc thử, trình bày cách nhận biết các dung dịch không màu: (2,5
điểm)
Ba(HCO
3
)
2
, K
2
CO
3
, K
Câu 4: (3,5 điểm)
Dung dich A chứa hỗn hợp HCl 1,4M và H
2
SO
4
0,5M. Cho V lít dung dịch chứa hỗn hợp
NaOH 2M và Ba(OH)
2
4M vào 500ml dung dịch A được kết tủa B và dung dịch C. Cho thanh
Nhôm vào dung dịch C sau khi phản ứng kết thúc thu được 3,36 lít khí H
2
ở đktc. Tính giá trị
của V.
Câu 5: (3,0 điểm)
Hòa tan 14,2 gam hỗn hợp A gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R bằng lượng vừa đủ
dung dịch HCl 7,3% thu được dung dịch D và 3,36 lít khí CO
2
ở đktc.Thêm 32,4 gam nước vào
dung dịch D được dung dịch E. Nồng độ của MgCl
2
trong dung dịch E là 5%. Xác định kim loại
R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
Câu 6: (5,0 điểm)
Dùng V lít khí CO khử hoàn toàn 4 gam một ôxit kim loại, phản ứng kết thúc thu được kim loại
và hỗn hợp khí X. Tỉ khối của X so với H
2
là 19. Cho X hấp thụ hoàn toàn vào 2,5 lít dung dịch
Ca(OH)
O
4
và Fe có khối lượng bằng 28.8 g . A tan
hết trong dd H
2
SO
4
tạo ra 2.24 lít khí. Khối lượng Fe
2
O
3
và thể tích CO tham gia phản ứng là:
A. 32 g và 4.48 lít B. 16 g và 6.72 l
C. 48 g và 5.6 l D. 36 g và 16.8 lít
B: Phần tự luận (7đ)
Câu 1 (4đ)
a> Sục từ từ a mol CO
2
vào dd chứa b mol NaOH thì thu được những chất gì ?Bao nhiêu mol?
b> A là dd chưa 0.2 mol CO
2
và 0.3 mol NaHCO
3
. B là dd chứa 0.5 mol HCl. người ta tiến hành
các thí nghiệm như sau:
TN1: đổ từ từ B vào A cho đến hết
TN2: dổ từ từ A vào B cho đến hết
TN3: trộn nhanh hai dd với nhau
Câu 2 : Chỉ được dùng thêm nước, khí CO
2
NaOH 10%
a> Tính nồng độ phần trăm các chất trong X và trong dd sau khi đã trung hoà.
b> Thay dd NaOH bằng dd Ba(OH)
2
8.55% thì nồng độ sau khi trung hoà là bao nhiêu?
( 4đ)
Khi đốt 1.344 lít hh hai hidrocacbon no mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng . Sau đó dẫn sản
phẩm lần lượt qua bình 1 đựng H
2
SO
4
đặc và bình 2 đựng nước vôi trong dư. Sau các phản ứng
thấy khối lượng bình 1 tăng 3.42 gam và bình 2 có m gam kết tủa.
a> Tìm công thức các hidrocacbon và tính phần trăm thể tích mỗi khí trong hh
b> tính m
Đ 3
Câu 1: Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe ;Fe
2
O
3
;FeO;
Fe
2
SO
4
.Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H
2
SO
4
3
0,42M và Pb(NO
3
)
2
0,36M với thể tích bằng nhau thu
được dung dịch A. Cho 0,81g Al vào 100ml dung dịch A thu được chất rắn B và dung dịch C.
Tính khối lượng của chất rắn B?
Cho 20ml dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được 0,936g kết tủa. Tính nồng độ mol/l của dung
dịch NaOH đã dùng?
II. PHẦN HỮU CƠ: (10 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
a. Công thức C
5
H
12
ứng với 3 chất A, B, C có công thức cấu tạo khác nhau. Hãy viết công thức cấu
tạo của 3 chất này.
b. Trong 3 chất trên, khi tác dụng với Cl
2
(có ánh sáng) chất A tạo 4 dẫn xuất monoclo (1 nguyên tử
Clo), chất B tạo 3 dẫn xuất monoclo, còn chất C chỉ tạo 1 dẫn xuất monoclo duy nhất. Hỏi A, B, C
là những chất nào? Viết các phương trình phản ứng.
Câu 2: (2 điểm) Có 5 bình không nhãn, mỗi bình đựng một trong các chất lỏng sau: rượu propylic,
benzen, axit axêtic, anđêhyt axêtic và hecxen. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết chất có
trong mỗi bình.
Câu 3: (5 điểm)
Một hỗn hợp A gồm H2 , một ankan và một anken (có cùng số nguyên tử cacbon với ankan). Khi
đốt 100 ml hỗn hợp thu được 210 ml khí CO
2
, C
2
H
6
, CO
2
, SO
2
.
Câu 3. ( 2,25 điểm)
1. Trình bày cách tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp sau đây: CH
3
COOH, C
2
H
5
OH,
CH
3
COOC
2
H
5
. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Từ các chất CaCO
3
, H
2
O, CuSO
4
thì thu được 20 gam kết tủa. Đun nhẹ dung dịch thu được thì lại có thêm kết tủa
xuất hiện.
Câu 6 Cho biết gốc R có dạng C
2
H
2n+1
, gốc R1 có dạng C
m
H
2m+1
va` số nguyên tử cacbon trong
một phân tử rượu nhiều hơn số nguyên tử cacbon trong một phân tử axit là 1 đơn vị.
1. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo có thể có của X và Y.
2. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của các chất trong A.
Cần bao nhiêu gam NaOH và bao nhiêu lít dung dịch NaOH 0,5M để pha được 12
lít dung dịch NaOH 2M D=1,05 g/ml. Cho biết NaOH rắn chiếm 1 thể tích nào đó khi hòa tan
nó vào dung dịch NaOH 0,5M
"Nung gam trong gam thu được sản phẩm . Đun nóng trong gam 98% khi tan
hết thu được dung dịch và khí . Toàn bộ khí được hấp thụ bởi 200ml dung dịch tạo
ra 2,3 gam muối. Đem cô cạn dung dịch thu được 30 gam . Nếu tác dụng với ,
phải dùng ít nhất 300ml dung dịch mới tạo được lượng kết tủa tối đa. Cho lượng kết tủa này tan
trong dd vừa đủ. Sau đó nhúng 1 thanh sắt vào dd thu được, sau phản ứng thấy khối lượng thanh sắt
tăng 0,8 gam.
a) Tính
b) Tính khối lượng thanh sắt đã tan vào dung dịch?
c) Tính khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhúng thanh sắt"
Đ 5
Câu 1 (2, 0 điểm) N
2
bị lẫn các tạp chất là hơi nước, CO
H
6
) và metan. Đốt 11g hỗn hợp, thu
được 12, 6 gam nước. 11,2 dm
3
hỗn hợp (đo ở đktc) phản ứng vừa đủ với một dung dịch chứa 100
gam brom. Hãy xác định thành phần % thể tích của hỗn hợp đầu?
Câu 6 (5, 0 điểm)Hòa tan m
1
gam kim loại A hóa trị I vào nước được dung dịch X và V
1
lít khí bay
ra. Cho V
2
lít khí CO
2
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch X, được dung dịch Y chứa m
2
gam chất tan.
Cho dung dịch Y tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V
3
lít khí. Các thể tích khí đều đo ở
điều kiện tiêu chuẩn. 1. Cho
V
2
= V
3
, hãy biện luận thành phần chất tan trong dung dịch Y theo V
1
và V
ra bằng các phương trình phản ứng.
Câu 9. Đốt cháy hoàn toàn gam photpho thu được chất . Cho chất tác dụng với
dung dịch thì thu được muối gì , bao nhiêu gam.
Câu 10. Hòa tan hoàn toàn gam kim loại có hỏa trị không đổi vaog gam dung dịch
được dung dịch . Thêm gam dung dịch % vào thì vừa đủ tác dụng
hết với dư thu được dung dịch trong đó nồng độ % của là % và của muối
là %. Thêm tiếp lượng dư dung dịch vào , sau đó lọc lấy kết tủa rồi
nung đến khối lượng không đổi thì thu được gam chất rắn .a. Viết các phương trình phản
ứng xảy ra?
b. Hỏi là kim loại gì?
c. Tính % của dung dịch đã dùng.
Bài 5. Hòa tan hoàn toàn 49.6 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4,
Fe
2
O
3
bằng dung dịch H
2
SO
4
đặc nóng thu được 8.96 lít SO
2
(đktc) và dung dịch B chỉ chứa một loại muối sắt.
a. Viết phương trình phản ứng.
b. Tính % khối lượng oxi trong A.
c. Tính khối lượng muối sắt trong B .
Câu 6: (2,5 điểm)
1 gam bột Fe tiếp xúc với trong điều khiện thích hợp để phản ứng hoá học xảy ra. Sau một thời
gian, người ta cân lại chất rắn thấy khối lượng của nó vượt quá 1,4 gam. Giả thiết nếu chỉ tạo ra
một loại oxit sắt duy nhất thì đó là oxit nào trong các oxit sau: , ,
GI Y: Câu 1: thử bắt đầu từ Lưu huỳnh ( S )
Câu 2: Dùng đá vôi và nước điều chế Canxihidroxit, lấy chất đó để nhận biết
Câu 3: Viết và cân bằng các PTPU ( phương trình phản ứng ) rồi tính toán theo hệ số giữa oxi và
các chất khác trong PT. Bài này khó nhất là cân bằng pt. Có ai biết cách thì chỉ bảo mọi người nhé
Câu 4:
Bài này nhìn qua cũng biết là 0.8%.
m(dung dịch) = m(chất tan) + m(nước) - m(khí thoát ra) - m(kết tủa)
Câu 5:
Gọi chung 2 kim loại là R trung bình, tính toán, biện luận.