Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Tiểu Luận
Tìm hiểu và đánh giá
hiệu quả về hoạt động
kinh doanh của VNPT
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
1
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài.
Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường, với các chính sách kinh tế mô
và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ
đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách
thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm giành giật
khách hàng và mở rộng thị trường ngay trong nước cũng như thế giới. Trong nền kinh tế thị
trường, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh
doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển.
Doanh nghiệp muốn làm được như vậy cần phải đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh
doanh của mình, khi đó doanh nghiệp mới tồn tại trên thị trường và ngày càng phát triển.
Đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, việc kinh doanh có hiệu quả không những tạo
đà cho nền kinh tế phát triển, mà còn góp phần giữ vững định hướng nền kinh tế nước nhà.
Phải luôn giữ vai trò tiên phong trong việc hội nhập kinh tế, hợp tác, kinh doanh có hiệu quả
hơn.
Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam(VNPT) là doanh nghiệp nhà nước, hoạt
động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc gia. Công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông càng phát triển sẻ thúc đẩy được
+ Về không gian: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của VNPT thông qua báo cáo
của VNPT TT-HUẾ
+ Về thời gian: Tìm hiểu hoạt động kinh doanh trong khoảng thời gian 2007-2009,
định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm 2010 - 2012.
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
3
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
Do thời gian tìm hiểu có hạn, năng lực và trình độ còn hạn chế, vì vậy chuyên đề
không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý, giúp đỡ của các thầy, các cô để đề
tài được hoàn thiện hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện chuyên đề tôi đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
Phương pháp duy vật biện chứng
Thu thập số liệu thứ cấp
Để tìm hiểu tình hình kinh doanh của VNPT tôi tham khảo số liệu từ các nguồn
khác nhau như internet, báo cáo của VNPT TT-HUẾ qua các năm 2007-2009. Ngoài ra,
chuyên đề, luận văn cũng đã được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và kế thừa một
cách hợp lý trong quá trình thực hiên chuyên đề.
Phân tích thống kê
Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích thống
kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả
sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
4
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CUA VẤN ĐỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để
đạt được mục tiêu kinh doanh buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại phát huy năng
lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi
phí tối thiểu. Nói một cách tổng quát, hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh trình độ
và năng lực quản lý, đảm bảo thực hịên có kết quả cao những nhiệm vụ kinh tế - xã hội
đặt ra với chi phí thâp nhất.
1.1.1.3 Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là một tất yếu khách quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, nâng cao hiệu quả SXKD là một vấn đề
quan trọng, là một tất yếu khách quan đối với mọi doanh nghiệp, đồng thời nó cũng góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội. Và xét về phương diện mỗi quốc gia
thì hiệu quả SXKD là cơ sở để phát triển để đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu.
Vì vậy nó không chỉ là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp mà còn là mối quan
tâm của toàn xã hội.
Nâng cao hiệu quả SXKD vừa là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, vừa có ý
nghĩa thiết thực đối với nền kinh tế, là tiền đề cho sự phát triển đất nước trong công cuộc
đổi mới hiện nay, là một tất yếu khách quan vì lợi ích của doanh nghiệp và của toàn xã
hội.
1.1.1.4Mối quan hệ giữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh
doanh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chúng ta không chỉ quan tâm đến kết quả
SXKD mà còn quan tâm đến hiệu quả SXKD. Vì chỉ tiêu kết quả chưa nói lên được
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, ta phải biết để đạt được kết quả đó thì doanh nghiệp đã
phải bỏ ra bao nhiêu chi phí, hiệu quả sử dụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết
kiệm được chi phí đầu vào như thế nào thì mới đánh giá được doanh nghiệp làm ăn có
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
6
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
hiệu quả. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo chất lượng hoạt động sản xuất kinh
mình đang trực diện với những gì từ đó xác định được chiến lược kinh doanh phù hợp để
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.2.1 Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
* Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có vai trò quan trọng quyết định đối với việc hình thành và
hoàn thiện môi trường kinh doanh, đồng thời các yếu tố này cũng góp phần quyết định
năng suất sản xuất, khoa học công nghệ, khả năng thích ứng của doanh nghiệp. Nó có thể
trở thành cơ hội hay nguy cơ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Các yếu tố kinh tế bao gồm: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất ngân hàng, các
chính sách kinh tế của nhà nước… Chúng không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của
doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng tới môi trường vi mô của doanh nghiệp. Trong thời đại
nền kinh tế mở cửa, tư do cạnh tranh như hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có vị
thế nhất định đảm bảo chống lại những tác động tiêu cực từ môi trường, mặt khác các yếu
tố kinh tế tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc để nhận biết các tác động cụ
thể ảnh hưởng trực tiếp nhất đến doanh nghiệp từ đó có các giải pháp hạn chế những tác
động xấu.
* Yếu tố chính trị, pháp luật
Nhà nước có thể chế chính trị, hệ thống luật pháp rõ ràng, đúng đắn và ổn định sẽ
là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp trong nước hoạt động
SXKD và thúc đẩy các nhà đầu tư nước ngoài. Hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động
SXKD theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, nhà nước đóng vai trò điều
hành quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ vĩ mô như: pháp luật, chính sách thuế, tài
chính…cơ chế chính sách của nhà nước có vai trò quyết định trong việc thúc đẩy hay kìm
hãm sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành sản xuất xi măng nói riêng.
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
8
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
* Yếu tố công nghệ
Khoa học- công nghệ là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến khả năng cạnh tranh
tích các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm nắm được các điểm mạnh, điểm yếu của
đối thủ để từ đó xác định chiến lược nhằm tạo được thế vững mạnh trên thị trường.
* Các nhà cung ứng
Các nhà cung cấp các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp có
ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu việc cung ứng NVL gặp khó khăn, giá NVL cao
sẽ đẩy giá thành sản xuất lên cao và làm tăng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì
vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình những nhà cung ứng thích
hợp vừa giảm được chi phí vừa đảm bảo chất lượng. Thông thường giá cả, chất lượng,
tiến độ giao hàng…là những tiêu chí quan trọng để lựa chọn nhà cung ứng.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình viễn thông thế giới.
- Hàn Quốc: Đến năm 2010, thị trường truyền thông sẽ đạt hơn 29 tỉ USD. Thị
trường truyền thông của Hàn Quốc được dự đoán sẽ tăng trưởng khoảng 7% qua 5 năm
tới, được đẩy lên bởi tăng trưởng trong các dịch vụ di động, IDC Korea cho biết. Theo
báo cáo của hãng nghiên cứu IDC Korea, lĩnh vực truyền thông sẽ tăng trung bình hàng
năm 1,4% và giá trị lên tới 27,8 nghìn tỉ won (29,1 tỉ USD) vào năm 2010, so với 25,9
nghìn tỉ won ở năm 2005. IDC Korea cho biết, tăng trưởng chủ yếu sẽ được dẫn dắt bởi
yêu cầu đối với nội dung đa phương tiện và các dịch vụ phi thoại trên truyền thông di
động. Ngoài ra, báo cáo còn dự đoán, thị trường thiết bị truyền thông của nước này sẽ
tăng 4,8% và lên tới 4,1 nghìn tỉ won vào năm 2010, nhờ có giới thiệu các dịch vụ không
dây mới.
- EU: Qúy 1/2006 hơn 50% số căn hộ có kết nối tới Internet. Theo AFP, hơn một
nừa số căn hộ châu âu có kết nối tới Internet, Uỷ ban châu âu cho biết. Thông tin từ cơ
quan dữ liệu Euostat của Liên minh châu âu cho thấy, trong quý 1/2006, 52% số căn hộ
có kết nối tới Internet, so với 48% ở cùng kì năm 2005. Khoảng 32% có kết nối băng
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
10
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
rộng, so với 23% ở cùng kì năm trước. Tuy nhiên mật độ Internet lại trải rất rộng, từ 80%
Khu vực châu Á - Thái Bình Dương hiện có tốc độ phát triển về viễn thông rất
mạnh. Một nửa số quốc gia ở khu vực này có mật độ bao phủ mạng viễn thông cao, điển
hình như khu vực Bắc và Đông Nam Á, Hong Kong, Singapore và Australia. Hai thị
trường tăng trưởng rất mạnh mẽ là Ấn Độ và Việt Nam, bên cạnh Indonesia và Trung
Quốc. Bốn quốc gia này cũng chính là những thị trường quan trọng nhất được nhiều hãng
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
11
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
viễn thông lớn như Andrew đánh giá với tiềm năng cao nhất, chẳng hạn như Việt Nam
với việc xúc tiến triển khai công nghệ 3G.
1.2.2 Tình hình viễn thông Việt Nam.
1.2.2.1 Tình hình viễn thông Việt Nam từ năm 1980 đến năm 1995.
Trong thời gian này, ngành bưu điện là một trong những ngành đi đầu trong công
cuộc đổi mới và là ngành kinh tế đầu tiên được thưởng huân chương Sao Vàng. Để có
được thành tựu đó, toàn ngành đã thực hiện các giải pháp để phát triển ngành.
Thứ nhất, đi thẳng vào công nghệ hiện đại, bỏ qua công nghệ trung gian; xây dựng
mạng lưới bưu chính viễn thông Việt Nam hiện đại, đồng bộ, tương đồng với các nước
tiên tiến trong khu vực và thế giới.
Thứ hai, mềm dẻo và khôn khéo trong quan hệ quốc tế để phá vỡ sự bao vây cấm
vận, lựa chọn đa dạng hóa các đối tác để tranh thủ vốn, công nghệ, phục vụ xây dựng
mạng lưới và đào tạo nguồn nhân lực.
Thứ ba, xây dựng và xin phép nhà nước được áp dụng cơ chế tự vay tự trả có sự
bảo trợ của Nhà nước, tranh thủ sự hợp tác sản xuất của các đối tác trong nước, xây dựng
cơ chế phát huy nguồn nội lực trong Ngành để tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển ngành
Thứ tư, xây dựng và thực hiện chính sách về tạo nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ
cán bộ công nhân viên chức đủ trình độ năng lực, tạo thêm việc làm và từng bước nâng
cao đời sống cán bộ công nhân viên trong ngành.
Mạng lưới và công nghệ bưu chính - viễn thông có những thay đổi căn bản và quan trọng.
Điều đó đòi hỏi công tác quản lý, cơ chế và tổ chức cũng phải có những chuyển biến phù
truyền hình. Chức năng quản lý nhà nước sẽ đáp ứng cả quản lý, cấp cấp phép khai thác
mạng, dịch vụ viễn thông và các nội dung thông tin truyền tải trên mạng. Xu thế này nằm
trong động thái thực hiện cam kết trong WTO, theo đó Nhà nước không can thiệp quá sâu
vào thị trường và hoạt động của doanh nghiệp.
CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT VỀ TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
VIỆT NAM (VNPT)
2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển.
Kế thừa 65 năm xây dựng, phát triển và gắn bó trên thị trường viễn thông Việt
Nam, VNPT vừa là nhà cung cấp dịch vụ đầu tiên đặt nền móng cho sự phát triển của
ngành Bưu chính, Viễn thông Việt Nam, vừa là tập đoàn có vai trò chủ chốt trong việc
đưa Việt Nam trở thành 1 trong 10 quốc gia có tốc độ phát triển CNTT nhanh nhất toàn
cầu. Với những đóng góp và thành tựu đã đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa
Xã hội và Bảo vệ Tổ quốc, VNPT đã vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu
Anh hùng lao động thời kỳ 1999 - 2009 vào ngày 22/12/2009.
Với hơn 90 nghìn cán bộ công nhân viên, hạ tầng công nghệ viễn thông tiên tiến,
mạng lưới dịch vụ phủ sóng toàn bộ 64 tỉnh thành trên cả nước, VNPT tự hào là nhà cung
cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông số 1 tại Việt Nam, phục vụ hơn 71 triệu thuê bao di
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
13
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
động, gần 12 triệu thuê bao điện thoại cố định và khoảng hàng chục triệu người sử dụng
Internet. Tháng 6/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt
Nam thay thế cho mô hình Tổng công ty cũ theo quyết định số 06/2006/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ, với chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực của
Việt Nam, kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực, đa sở hữu, trong đó Bưu chính - Viễn
thông - CNTT là nòng cốt. VNPT hiện là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông hàng đầu tại
Việt Nam
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của VNPT.
• Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, lắp đặt, khai thác, bảo dưỡng, sửa chữa các
viễn thông đường trục
Cơ quan tham mưu và
ủy nhiệm điều hành
Trung tâm thông tin và
quan hệ công chúng
Bưu điện Trung
ương
Cty cáp quang và
phụ kiện FOCAL
Công ty VDC
Công ty VASC
Cty TNHH
1TV 100%
vốn điều lệ
Học viện CN
BC-VT
Bệnh viện bưu
điện I,II,III
Bệnh viện điều
dưỡng và phục
hồi chức năng
Đơn vị cung ứng
DV do VNPT sở hưu
100% vốn điều lệ
Các cty sxuất
công nghiệp VT
Các cty xây lắp
thươg mại BCVT
Các cty khác
Các cty TNHH,
liên
doanh
về
viên
thông
Tổng
Cty Nhà
Nước
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
SeaGames 2002, hội nghị thượng đỉnh APEC 2006…Các sự kiện mang tầm quốc tế cũng
có dấu ấn của VNPT trong vai trò nhà tài trợ như diễn đàn kinh tế thế giới. Diễn đàn công
nghệ thông tin thế giới…
Với vai trò là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông chủ lực của quốc gia, từ nhiều năm
qua, VNPT luôn đồng hành với các hoạt động đạo tạo nhân lực, tìm kiếm nhân tài trong
lĩnh vực công nghệ thông tin – truyền thông nói riêng cũng như trong xã hội nói chung
bằng các hoạt động: tổ chức cuộc thi “Nhân tài đất Việt”; tài trợ các cuộc thi “Thần đồng
Đất Việt”, Olimpic Tin học của sinh viên, học sinh; trao học bổng “VNPT chắp cánh tài
năng” cho học sinh nghèo vượt khó học giỏi…
VNPT cũng là doanh nghiệp khởi xướng, thực hiện hàng loạt các hoạt động mang
ý nghĩa xã hội như “Hành trình nhân ái” mang lại Tết ấm cho người nghèo; “Tặng xe lăn
cho người khuyết tật”, “Xây nhà tình nghĩa cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, xây dựng
“Mái ấm công đoàn”… Không chỉ vậy, với những người dân gặp khó khăn hoạn nạn do
thiên tai, bão lũ, VNPT luôn sẻ chia với tinh thần tương thân tương ái…
Bắt đầu từ năm 2009, VNPT cũng đã khởi động một hành trình dài hơn 10 năm hỗ
trợ 2 huyện nghèo của tỉnh Lai Châu là Sìn Hồ và Mường Tè góp phần giúp người dân
giảm nghèo nhanh và bền vững trị giá gần 200 tỉ đồng… Cũng bắt đầu từ năm 2009,
VNPT và ngành y tế đã ký thỏa thuận hợp tác chiến lược với mục tiêu là góp phần chung
sức cùng ngành y tế mang đến cho người dân dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngày càng tốt
hơn.
phong trong việc cung những sản phẩm dịch vụ phục vụ về công nghệ thông tin cho nhân
dân. Chất lượng luôn được đảm bảo, được nhân dân tin cậy và sử dụng cho cuộc sống
hàng ngày. VNPT có mạng lưới thu phát song rộng khắp trên toàn quốc, tạo ra lợi thế cho
doanh nghiệp mở ra các gói dịch vụ mới vê thông tin, liên lạc.
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
17
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
BẢNG 2: THUÊ BAO DỊCH VỤ CỦA VNPT QUA 2 NĂM 2008-2009
Đvt: thuê bao
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
So sánh
2009/2008
Thuê
bao
% Thuê bao % +/- +/-(%)
Tổng
171,913 100 203,691 100 31,788 18.48
Dịch vụ điện thoại cố định
126,754 73.73 130,940 64.28 4,186 3.31
Dịch vụ điện thoại Gphone
13,783 8.02 24,432 11.99 10,649 77.26
Dịch vụ di động Vinaphone
8,004 4.66 13,287 6.52 5,283 66.01
Dịch vụ Internet
23,372 13.59 35,032 17.2 11,660 49.89
( Nguồn: VNPT Thừa Thiên Huế)
Qua bảng 2 cho ta thấy số lượng thuê bao của doanh nghiệp không ngừng tăng lên
qua từng năm. Năm 2008 số lượng thuê bao là 171,913; đến năm 2009 tăng lên 203,691
VNVT- Viêt Nam
BẢNG 3: DOANH THU DỊCH VỤ THUÊ BAO CỦA VNPT
Đvt: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 So sánh
Giá tri % Giá trị % +/- %(+/-)
Tổng 169,431 100 178,447 100 9,016 5.32
Doanh thu điện thoại cố định 115,664 68.27 95,255 53.38 -20,409 -17.65
Doanh thu điện thoại Gphone 7,200 4.25 12,533 7.02 5,333 74.07
Dịch vụ di động Vinaphone 15,203 8.97 21,319 11.95 6,116 40.23
Dịch vụ Internet 31,364 18.51 49,340 27.65 17,976 57.31
( Nguồn: VNPT Thừa Thiên Huế)
Qua bảng 3, ta thấy tổng doanh thu dịch vụ thuê bao của năm 2009 tăng 5.32%
tương ứng với 9,016 tỷ đồng là do đóng góp dịch vụ của doanh thu của các loại dịch vụ
điện thoại cố định , Gphone, Vinaphone và dịch vụ Internet. Trong đó doanh thu dịch vụ
Internet tăng 57.31% so với năm trước, đồng thời làm tăng tổng doanh thu 17,976 tỷ
đồng. Doanh thu của dịch vụ điện thoại Gphone, dịch vụ di động Vinaphone tăng lần lượt
là 74.07% và 40.23% so với năm trước, đồng thời 2 dịch vụ này làm tăng tổng doanh thu
lần lượt là 5,333 tỷ đồng và 6,116 tỷ đồng. Riêng doanh thu của điện thoại cố định giảm
17.65% so với năm trước, làm cho tổng doanh thu giảm 20,409 tỷ đồng. Doanh thu của
điện thoại cố định giảm là do doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao cố định giảm, chỉ
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
20
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
còn 60,000đ/tháng, trước năm 2008 doanh thu bình quân trên mỗi thuê bao là 150,000
đ/tháng (trong bảng 1 ta thấy lượng thuê bao cố định tăng lên 4,186 thuê bao).
Bên cạnh đó, ta thấy có sự chuyển dịch cơ cấu doanh thu giữa các loại dịch vụ
trong tổng doanh thu, doanh thu của điện thoại cố định giảm năm 2008 là 68.27% nhưng
đến năm 2009 chỉ còn đóng góp 53.38%. Đồng thời doanh thu của các dịch vụ Gphone,
Thư và điện chuyển tiền - Nghìn
bức
8786 8664 8183 -122 -1 .39 -481 -5.56
Báo chí phát hành - Triệu tờ 396.5 430.7 577.2 34.2 8.63 146.5 34.01
Điện thoại đường dài - Triệu phút 3995.2 4359.2 2458.2 364 9.11
-1901
-43.61
BẢNG 4: SẢN LƯỢNG BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam - Số liệu điều tra doanh nghiêp)
Qua bảng 4, ta thấy tốc độ Bưu phẩm đi có cước qua từng năm đều tăng lên, năm
2008 so với 2007 tăng 7.07% và năm 2009 so với 2008 tăng 32.47%. Dịch vụ này tăng
lên là do công việc ổn định, mức sống xã hội cũng tăng lên, mọi người có xu hướng thể
hiện sự quan tâm và chia sẻ tình cảm gia đình, bạn bè. Từ đó nhu cầu gửi tặng cho nhau
những món quà nhân những ngày lễ (sinh nhật, ngày lễ, tết…), với nhiều lý do khác nhau
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
22
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
không thể trực tiếp cho nhau những món quà, nên mọi người đều gửi qua đường bưu
điện. Bưu kiện đi có cước cũng tăng qua từng năm, tốc độ tăng năm 2008 so với năm
2007 là 12.44% và năm 2009 so với năm 2008 tăng 37.03%. Một khi dịch vụ Internet ra
đời sẽ xuất hiện thêm nhiều vụ đi kèm, bán hàng qua mạng ngày càng phát triển và mọi
người cũng đang có xu hướng mua hàng qua mạng, một khi dịch vụ này phát triển sẽ kéo
theo dịch vụ bưu kiện phát triển. Thư và điện chuyển tiền có xu hướng giảm xuống qua
từng năm, năm 2008 so với 2007 giảm 1,39%, và năm 2009 so với 2008 giảm 5.56%.
Dịch vụ này có xu hướng giảm là vì, ngày nay khi mà dịch vụ ngân hàng phát triển mạnh
và rộng ở mọi nơi, đã tạo điều kiện để mọi người có thể gửi cho nhau những khoản tiền
nhanh chóng, thủ tục đơn giản và chỉ sau 24 giờ mọi người đã nhận được tiền ngay. Điện
chuyển tiền rất phức tạp và thời gian nhận được tiền lâu cách 2 đến 3 ngày. Thư từ qua
đường bưu điện cũng giảm là vì công nghệ thông tin phát triển mạnh, mạng Internet đều
4.1.1 Cơ sở xây dựng định hướng
Từ việc phân tích hoạt động kinh doanh (ở chương 3), để định hướng cho hoạt
động kinh doanh trong thời gian tới ta cần nhận thấy được những thuận lợi và khó khăn
của công ty trong thời gian qua.
Thuận lợi:
- Năng lực mạng lưới vượt trội, chất lượng bền vững, đây là ưu điểm mà VNPT
cần khai thác có hiệu quả để đưa vào hoạt động kinh doanh. Từ đó mở rộng thêm các
dịch vụ mới để cung cấp trên thị trường.
- Đội ngũ có năng lực chuyên môn cao, đây là lợi thế phát triển về chiều sâu cho
công ty, giúp công ty có khả năng cạnh tranh với các công ty khác.
- Thương hiệu được tín nhiệm và quen dùng trên thi trường, VNPT đã ra đời và
phát triển 65 năm cùng đất nước. Với thời gian đó thương hiệu VNPT đã được mọi người
dân biết đến, khi mà người tiêu dùng đã biết đến thì việc tung các sản phẩm ra thị trường
sẽ được người dân tiếp nhận dễ dàng hơn.
Thực hiện: Hoàng-Nghiệp-Phong-Thuận_Lớp K41-TKKD
24
Chuyên đề thực tập giáo trình
VNVT- Viêt Nam
- Tiềm lực tài chính vững mạnh, là một công ty nhà nước nên vốn kinh doanh luôn
được đảm bảo, luôn có số vốn đủ mạnh để tham gia vào hoạt động kinh doanh trên thị
trường.
Khó khăn:
- Công ty vẫn chịu nhiều ảnh hưởng của tư duy, lề lối làm việc và ý thức của thời
bao cấp để lại, điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty. Khi
nền kinh tế hội nhập với nền kinh tế bên ngoài, sẽ phải cần tư duy và lề lối lam việc tốt
hơn, phải tự lực cánh sinh không nên ở lại. Đây có thể coi là nhược điểm lớn mà công ty
cần khắc phục.
- Công ty luôn chịu sự ràng buộc và kiểm soát của các chính sách kinh tế do nhà
nước ban hành, điều này làm cho công ty không chủ động trong việc hoạch định các
chính sách kinh tế, và một khi ra một quyết sách kinh tế nào đó đã mất thời gian, xong