Tài liệu tập huấn PRA - Pdf 17

PRA Training Course Handout
Sự tham gia là gì?
Khái niệm
Sự tham gia là quá trình thu hút lôi cuốn và tạo điều kiện cho
các đối tợng khác nhau có cùng chung mục tiêu, chia sẻ, đóng góp
và hởng lợi trong các hoạt động phát triển.
Các hình thức tham gia
- Hình thức hợp đồng: theo cách này cán bộ khoa học kỹ thuật
hợp đồng cùng với các gia đình, xây dựng các mô hình trình diễn
hay thử nghiệm một loại cây con nào đó, thu thập từ những hoạt
động này ngời dân hởng lợi toàn bộ sản phẩm thu đợc. Thù lao của
cán bộ do chơng trình hoặc dự án trả.
- T vấn: thờng đợc sử dụng khi cán bộ kỹ thuật tiếp xúc với nông
dân, trả lời những thắc mắc của nông dân, hay khuyên giải ngời
dân triển khai áp dụng một tiến bộ kỹ thuật nào đó.
- Hình thức hợp tác: là hình thức tham gia khi cả hai bên (nông
dân - những ngời bên trong và cán bộ - những ngời bên ngoài cùng
nhau chia sẻ nguồn lực, để cùng thực hiện một sáng kiến hoặc một
tiến bộ khoa học kỹ thuật nào đó. Do đó phân phối lợi nhuận đợc
dựa trên mức đóng góp của cả hai bên.
1
PRA Training Course Handout
- Hình thức tự giác: các khởi nguồn hoạt động đợc bắt đầu từ
nông dân hoặc nhóm nông dân để thực hiện một kỹ thuật tơng đối
khó. Hình thức này thờng gắn liền với hoạt động kinh tế kỹ thuật
giữa nông dân hoặc một nhóm hộ nông dân với cán bộ kỹ thuật.
Các yếu tố ảnh hởng đến sự tham gia
2
Sự tham gia của
ngời dân
Yếu tố bên ngoài

thôn có sự tham gia của dân làng.
3
PRA Training Course Handout
- RRA giám sát: giám sát sự tiến triển của các thử nghiệm và việc
thực hiện các hoạt động phát triển. Kết quả thờng là việc sửa đổi
các giả thuyết với những thay đổi tiếp theo trong các thử nghiệm
hoặc hoạt động phát triển mà chắc chắn sẽ mang lại nhiều lợi ích
hơn.
Sử dung các công cụ RRA
Công cụ 1: Thu thập thông tin thứ cấp
4
PRA Training Course Handout
- Những thông tin dữ liệu phụ là những số liệu đã hoặc cha công
bố, đợc thu thập trớc đó thích hợp với mục tiêu của chủ đề RRA.
- Thời gian dùng vào việc xem xét và tóm tắt nhanh số liệu phụ
dới hình thức bảng đơn giản, biểu đồ hoặc ghi chép ngắn gọn. Điều
quan trọng là ng để phí thời gian có thể dùng vào việc quan sát
thực nghiệm
Công cụ 2: Quan sát trực tiếp
- Quan sát trực tiếp là quan sát các sự kiện, quá trình đang
diễn ra tại hiện trờng hay các mối quan hệ mà nhóm khảo sát ghi
lại dới dạng ghi chép hay biểu đồ.
- Quan sát trực tiếp cần dựa vào các chỉ số đợc chọn lựa kỹ
càng. Đó là những sự kiện, những quá trình, những mối quan hệ dễ
quan sát có thể dùng vào việc chỉ dẫn cho những sự kiện khác khó
hoặc không thể quan sát đợc.
Công cụ 3: Phỏng vấn không chính thức
Phỏng vấn không chính thức là phơng pháp kỹ thuật mạnh nhất
của RRA, phỏng vấn có thể trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Phỏng vấn trực tiếp: ngời ta tiến hành phỏng vấn và học tập

+ Đặt câu hỏi chỉ đạo
+ Để cho cuộc phỏng vấn diễn ra quá dài
+ Không biết cách kiên định.
6
PRA Training Course Handout
Tờ giao nhiệm vụ 1
Ngày: 6/7/2003
Phần học: Đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
Chủ đề: Điều tra ảnh hởng của lâm sản ngoài gỗ đến cơ cấu thu
nhập của hộ gia đình.
Phải làm gì: thảo luận (2 ngời/ nhóm ), xây dựng bộ câu hỏi điều tra
gián tiếp, lấy thông tin phục vụ chủ đề.
Tại sao: thực hành kỹ năng xây câu hỏi điều tra
Thời gian: 30 phút
Trình bày: 2-3 nhóm trình bày kết quả và thảo luận
Đánh giá: tốt nh thế nào?
Câu hỏi đầy đủ, rõ ràng, phù hợp với trình độ ngời cung cấp thông
tin
7
PRA Training Course Handout
Tờ giao nhiệm vụ 2
Ngày: 6/7/2003
Phần học: Đánh giá nhanh nông thôn (RRA)
Chủ đề: Điều tra về cơ cấu thu nhập của hộ gia đình.
Phải làm gì: 2 ngời/ nhóm trong đó 1 ngời phỏng vấn và 1 ngời trả
lời
Tại sao: thực hành kỹ năng phỏng vấn
Thời gian: 20 phút
Trình bày: 1 nhóm trình diễn và thảo luận
Đánh giá: tốt nh thế nào?

phân tích kiến thức của họ về đời sống, điều kiện nông thôn để họ
lập kế hoạch và thực hiện.
PRA giúp cán bộ khuyến nông khuyến lâm học hỏi từ ngời dân,
cùng ngời dân và bằng ngời dân. Là ngời thúc đẩy để giúp ngời dân
tự phân tích lập kế hoạch và thực hiện.
Đặc điểm của PRA
- Phơng pháp luận của PRA đợc xây dựng dựa trên kiến thức,
năng lực vốn có của ngời nông dân, để xác định các vấn đề và ra
quyết định.
- PRA tạo điều kiện cho ngời dân tham gia tự nguyện và sáng
tạo.
- Các hoạt động của PRA chủ yếu tập chung vào phát triển cộng
đồng một cách bền vững thông qua sự nỗ lực của chính họ.
- PRA luôn đề cao thái độ học hỏi, chia sẻ, trao đổi và khả năng
thúc đẩy của cán bộ phổ cập.
Điều kiện áp dụng PRA
- Ngời dân cần có các giải pháp thực tiễn, cùng tham gia để phát
triển cộng đồng của họ.
- Cần xác định các nhiệm vụ và nội dung hoạt động của công tác
khuyến nông lâm.
10
PRA Training Course Handout
- Cần có các nội dung nghiên cứu, phát triển công nghệ có sự
tham gia.
Phạm vi áp dụng PRA
PRA có thể áp dụng cho tất cả các lĩnh vực liên quan đến phát
triển nông thôn nh: nông lâm nghiệp, chăn nuôi, y tế, tín dụng, giới,
kế hoạch hoá gia đình,
Ưu nhợc điểm của PRA
- PRA làm thay đổi thái độ và phơng pháp luận về đánh giá và

hộ, những ngời đứng ngoài cuộc ở mọi tình huống.
- Hãy để cho dân tự làm nghĩa là để cho ngời dân tự điều tra,
phân tích, trình bày, học hỏi. Từ đó họ tự đa ra kết quả và chủ sở
hữu của các kết quả đó.
- Sử dụng các công cụ PRA một cách mềm dẻo, linh hoạt và
sáng tạo nghĩa là không lựa chọn và sử dụng các công cụ một cách
máy móc cho mọi lúc, mọi nơi bởi vì các công cụ PRA không phải là
công thức bất di bất dịch. Chính vì vậy cán bộ thúc đẩy cần học hỏi
để có kinh nghiệm khi sử dụng công cụ PRA vào từng công việc sao
cho có hiệu quả.
12
PRA Training Course Handout
Thu thập tài liệu có sẵn
Các nguồn cung cấp tài liệu:
- Các cơ quan chính quyền địa phơng xã, huyện.
- Các cơ quan chuyên môn liên quan cấp huyện.
- Các tổ chức, dự án, chơng trình đã có các hoạt động tại địa
phơng (thôn bản, xã).
- Các tài liệu xuất bản liên quan đến địa phơng.
Ph ơng pháp thu thập tài liệu
- Liệt kê các số liệu thông tin cần thiết có thể thu thập, hệ
thống hoá theo nội dung hay địa điểm thu thập.
- Liên hệ với các cơ quan cung cấp thông tin, tiến hành thu
thập bằng ghi chép hay sao chụp.
- Kiểm tra tính thực tiễn của thông tin thông qua quan sát
trực tiếp và kiểm tra chéo.

Tạo lập mối quan hệ
- Gặp lãnh đạo thôn và các nhà chức trách địa phơng khi bắt đầu
công việc tại địa phơng để giải toả mọi nghi ngờ.

hiện trờng.
- Hãy điều chỉnh danh mục và câu hỏi để nổi nên những vấn đề
mới.
- Kiểm tra tính thực tiễn của thông tin thông qua quan sát trực
tiếp và kiểm tra chéo.
14
PRA Training Course Handout
Họp dân
Họp dân (từ 2-3 lần)
Trong PRA nhiều cuộc họp dân đợc tổ chức nhằm:
- Kiểm tra lại thông tin và bổ xung thông tin.
- Bổ xung và thống nhất các giải pháp cho thôn bản.
- Thống nhất chơng trình hành động và cam kết thực hiện.
Để tổ chức cuộc họp dân thành công cần thực hiện các bớc sau:
+ Chuẩn bị:
- Xác định mục tiêu cuộc họp dân
- Chuẩn bị nội dung các kết quả đánh giá cần viết lên giấy khổ to,
chữ to rõ ràng để mọi ngời có thể đọc.
- Chuẩn bị địa điểm và ánh sáng.
- Thông báo rõ thời gian họp cho mọi ngời.
+ Tiến hành cuộc họp:
- Giới thiệu, nêu mục đích, nội dung cuộc họp
- Đại diện cộng tác viên thôn trình bày và điều hành thảo luận theo
nội dung
- Tạo điều kiện cho mọi ngời dân thảo luận đóng góp bổ xung ý
kiến.
- Tổng hợp các ý kiến thống nhất và kết luận các vấn đề trớc dân.
+ Kết thúc cuộc họp
Chú ý: cuộc họp dân lần 1 và lần 2 không quá 2 giờ, cuộc họp dân
lần 3 thông qua kế hoạch hành động có thể kéo dài từ 2 đến 3 giờ.

thiệp từ bên ngoài vào bằng các
dự án hay chơng trình nghiên
cứu.
- Cán bộ cùng làm việc trực tiếp
với ngời dân, trong đó cán bộ là
ngời thúc đẩy, giúp đỡ ngời dân
là ngời làm chính, họ cùng nhau
đánh giá, phân tích, chia sẻ các
vấn đề của chính họ hoặc của
thôn.
- Ngời dân dùng kết quả PRA để
lập kế hoạch phát triển các vấn
đề họ mong muốn và có điều
kiện làm dới sự giúp đỡ của cán
bộ kỹ thuật.
17
PRA Training Course Handout
Một số các công cụ chủ yếu trong đánh giá nhanh nông
thôn
Công cụ 1: L ợc sử thôn bản
Mục đích và ý nghĩa
Lợc sử thôn, bản là một công cụ thờng dùng phổ biến trong
PRA. Đây là 1 trong những công cụ để tìm hiểu chung về thôn bản.
Thông qua công cụ này ngời dân tự nhìn nhận đợc những sự kiện
xảy ra trong quá khứ và ảnh hởng của nó đến đời sống, tình hình
sản xuất, sử dụng các nguồn nhân tài vật lực, Từ đó có thể đề xuất
các giải pháp trong tơng lai phù hợp với địa phơng mình.
Nội dung
Ngời dân đợc cán bộ PRA hớng dẫn liệt kê các các sự kiện đã
từng xảy ra ở thôn, bản theo cột thời gian. Họ tự trao đổi, phân tích

PRA Training Course Handout
Ví dụ: Lợc sử thôn Nà Niểm thuộc xã Khang Ninh huyện Ba Bể tỉnh
Bắc Kạn
Thời
gian
Những sự kiện ảnh hởng đến phát triển thôn
1970-
1973
Thôn Nà Niểm (hiện nay) có một số hộ đầu tiên đến sinh
sống, cơ sở vật chất cha có gì (đờng xá, nớc sinh hoạt và
sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên), tốc độ tăng dân số
nhanh.
1974-
1982
Thành lập tổ sản xuất lấy tên là tổ 1 thuộc HTX Bản Vài,
hình thức sản xuất tập chung, đời sống của ngời dân khó
khăn, phá rừng làm nơng rẫy nhiều, tốc độ tằng dân số
nhanh.
Năm 1979 có một số hộ di c từ Cao Bằng tới.
1983-
1990
Có sự thay đổi về cơ chế sản xuất nông nghiệp, từ hình
thức công điểm sang khoán gọn. Trách nhiệm của ngời
dân thay đổi song đời sống cha đợc cải thiện do đất giao
cha ổn định, trình độ canh tác thấp kém. Tốc độ phá rừng
và dân số tăng nhanh.
1991
đến
nay
Cơ chế sản xuất thay đổi, HTX nông nghiệp tan giã, các hộ

0
và thảo luận, chia sẻ kinh
nghiệm
Đánh giá: tốt nh thế nào?
Lợc sử hình thành cơ quan đợc phản ánh trung thực
21
PRA Training Course Handout
Công cụ 2: Vẽ sơ đồ thôn bản

Mục đích ý nghĩa
Vẽ sơ đồ thôn bản là công cụ quan trọng của PRA, nhằm phân
tích đánh giá tình hình chung của thôn, đặc biệt là hiện trạng sử
dụng đất đai, vật nuôi cây trồng, Để đa ra đợc những khó khăn
giải pháp trong từng lĩnh vực của thôn. Từ đó phục vụ cho việc xây
dựng kế hoạch thôn bản trong sử dụng đất đai.
Là tài liệu quan trọng làm cơ sở thảo luận trong hội nghị của
thôn.
Nội dung
Ngời dân đợc cán bộ PRA hớng dẫn để phác hoạ hiện trạng
thôn bản. Sơ đồ này mô tả đầy đủ hiện trạng sử dụng đất đai, vật
nuôi cây trồng, điều kiện cơ sở vật chất và kinh tế xã hội của thôn,
để họ cùng nhau thảo luận phân tích những thuận lợi khó khăn để
có thể đề ra các giải pháp cho thôn bản trong tơng lai.
Các bớc thực hiện công cụ
- Thành lập nhóm nông dân từ 5-7 ngời gồm cả nam và nữ
- Địa điểm thực hiện nên chọn ở nơi cao trong thôn đi lại
thuận tiện để nhiều ngời tham gia và quan sát toàn thôn dễ dàng.
22
PRA Training Course Handout
- Các vật liệu nh phấn viết, giấy khổ lớn, bút viết và các vật

Thời gian: 45 phút
Trình bày: Kết quả thể hiện trên giấy A
0
và thảo luận, chia sẻ kinh
nghiệm
Đánh giá: tốt nh thế nào?
Sơ đồ hiện trạng sử dụng tài nguyên đợc ngời dân địa phơng chấp
nhận.
24
PRA Training Course Handout
Công cụ 3: Xây dựng biểu đồ h ớng thời gian
Mục đích ý nghĩa
Xây dựng biểu đồ hớng thời gian là công cụ chủ yếu trong PRA,
nhằm mục đích phân tích tình hình, sự kiện, hiện tợng của thôn
theo thời gian. Thông qua sự phân tích này cho thấy sự biến động
của các thành phần trong các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, theo thời gian.
Kết quả xây dựng biểu đồ hớng thời gian là cơ sở cho việc xác
định mục tiêu, định hớng kế hoạch thôn bản và còn là tài liệu cho
việc giám sát đánh giá sau này.
Nội dung
Các loại biểu đồ có thể sử dụng là: biểu đồ hình tròn, biểu đồ
hình cột hay đờng biểu diễn kiểu đồ thị, thông thờng các biểu đồ đ-
ợc mô tả nh sau:
ứng với mỗi mốc thời gian mô tả nội dung của sự kiện, hiện tợng
hay số lợng, chất lợng, nguyên nhân cũng nh các ảnh hởng. Nội
dung mô tả thờng đợc ngời dân quyết định nh:
- Sự biến động tình hình sử dụng đất đai, vật nuôi cây trồng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status