TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ ViỆT - HÀN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
***
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Artificial Intelligence - AI)
Nguyễn Thanh Cẩm
07/07/14 2
Mục đích của môn học
•Tìm hiểu khoa học trí tuệ nhân tạo nghiên cứu gì?
•
Những vấn đề nào trí tuệ nhân tạo cần quan tâm?
•
Sản phẩm của TTNT là gì? được ứng dụng ở đâu?
07/07/14 3
Contents
Tổng quan về khoa học trí tuệ nhân tạo
1
Các phương pháp giải quyết vấn đề cơ bản
2
Tri thức và các phương pháp biểu diễn tri thức
3
Máy học
4
Mạng Nơron
5
07/07/14 4
Học liệu
Tài liệu
Tài liệu
học tập
học tập
Năm 1956 chương trình dẫn xuất kết luận trong hệ
hình thức.
Năm 1959 chương trình chứng minh các định lý hình
học phẳng và chương trình giải quyết bài toán vạn
năng.
07/07/14 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Thuật ngữ Trí tuệ nhân tạo được dùng
đầu tiên vào 1961 tại MIT Do M. Minsky
đề xuất trong bài báo “Steps forwards
to Artificial Intelligence”.
60s là giai đoạn lạc quan về khả năng
làm cho máy tính biết suy nghĩ.
07/07/14 8
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cụ thể:
1961: Chương trình tính tích phân bất định
1963: Các chương trình Heuristics: Chương trình
chứng minh các định lý hình học không gian có tên là
“tương tự”, chương trình chơi cờ của Samuel.
1964: Chương trình giải phương trình đại số sơ cấp,
chương trình trợ giúp ELIZA.
đó là Hệ chuyên gia.
07/07/14 11
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Một sự kiện quan trọng trong lịch sử phát triển
của AI là sự ra đời của ngôn ngữ Prolog, do
Alain Calmerauer đưa ra năm 1972.
Cuối 80s, đầu 90s các sản phẩm dân dụng
như: máy giặt, máy ảnh, sử dụng AI.
Các hệ thống nhận dạng và xử lý ảnh, tiếng nói
đang ngày càng phát triển.
07/07/14 12
Chương 1
Tổng quan về khoa học trí tuệ nhân tạo
Tổng quan về khoa học trí tuệ nhân tạo
1.1
1.2
1.3
Lịch sử hình thành và phát triển
Các khái niệm cơ bản
Một số vấn đề Trí tuệ nhân tạo quan tâm
07/07/14 13
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.2.4
Trí tuệ con người (Human Intelligence)
Trí tuệ máy (Machine Intelligence)
(inference rules) để đạt được đích đặt ra.
3- Thu gọn (pruning) quá trình suy luận nhằm xác
định tập luật suy diễn có thể sử dụng để đạt tới một
đích trung gian nào đó.
4- Áp dụng các cơ chế suy diễn cụ thể (inference
mechanisms) để đưa các sự kiện ban đầu đi đến đích.
1.2.1. Trí tuệ con người
07/07/14 16
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.2.4
Trí tuệ con người (Human Intelligence)
Trí tuệ máy (Machine Intelligence)
Vai trò của TTNT trong công nghệ thông tin
Các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng cơ bản
1.2 Các khái niệm cơ bản
07/07/14 17
1.2 Các khái niệm cơ bản
Một vài đặc trưng chính:
1- Khả năng học.
2- Khả năng mô phỏng hành vi sáng tạo của con
người.
3- Khả năng trừu tượng hoá, tổng quát hoá và suy diễn
cách thông minh”.
Khoa học AI thiết kế các chương trình cho máy
tính để giải quyết bài toán.
AI tạo cho máy tính khả năng suy nghĩ.
AI có thể mô phỏng quá trình học của con
người.
1.2.3. Vai trò của TTNT trong CNTT
07/07/14 20
1.2 Các khái niệm cơ bản
Sự ra đời và phát triển của TTNT tạo nên những
bước nhảy vọt về chất trong kỹ thuật xử lý
thông tin.
Những đặc điểm căn bản của công nghệ xử lý
thông tin mới dựa trên nền tảng TTNT, đó là:
Những công cụ hình thức hoá
các mô hinh logic ngôn ngữ
logic mờ,
Các tri thức thủ tục và tri thức mô tả có thể biểu
diễn được trong máy.
1.2.3. Vai trò của TTNT trong CNTT
07/07/14 21
Các kỹ thuật Trí tuệ nhân tạo cơ bản bao gồm:
Lý thuyết giải bài toán và suy diễn thông minh:
Chương trình giải câu đố,
Chơi các trò chơi thông qua các suy luận mang tính
người.
Hệ thống giải bài toán GPS do Newel, Shaw và Simon
đưa ra rồi được hoàn thiện năm 1969 là một mốc đáng
ghi nhớ.
Trước năm 1980, Buchanal và Luckham cũng hoàn
thành hệ thống chứng minh định lý.
Chương trình của McCarthy về các phương án hành
động có khả năng cho các lời khuyên.
1.2.4. Các lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng cơ bản
07/07/14 24
1.2 Các khái niệm cơ bản
Lý thuyết tìm kiếm may rủi:
Các phương pháp và kỹ thuật tìm kiếm với
sự hỗ trợ của thông tin phụ để giải bài toán
một cách hiệu quả.
Công trình đáng kể về lý thuyết này là của
G.Pearl vào năm 1984.