Khái quát chung về vấn đề thất nghiệp ở nông thôn Việt Nam - Pdf 17

LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới nước ta hiện nay( đặc biệt phải đứng trước những
cơ hội và thách thức khi ra nhập tổ chức thương mại quốc tế WTO năm 2006), vấn
đề thất nghiệp và các chính sách giải quyết việc làm đang là vấn đề nóng bỏng và
bức bách được xã hội quan tâm.
Việt Nam là một nước đang phát triển, chúng ta đang từng bước đổi mới,
nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân. Kinh tế vĩ mô đã vạch rõ
những vấn đề phát sinh ( hoặc có thể nhận định nó là các vấn đề đi cùng với sự tồn
tại của một nền kinh tế_ đặc biệt là nền kinh tế thị trường) như: thất nghiệp, lạm
phát, suy thoái kinh tế, tăng trưởng…Là một nước phát triển chậm, tốc độ công
nghiệp hóa hiện đại hóa chưa cao, cơ chế kinh tế còn nhiều bất cập, đòi hỏi chúng ta
luôn phải nhạy bén khi đứng trước những nguy cơ của nền kinh tế…..
Một đất nước có tới hơn 70% dân số thuộc khu vực nông thôn., sản xuất
nông nghiệp vẫn đóng vai trò rất quan trọng, đời sống con người ở nông thôn còn
gặp rất nhiều khó khăn, trình độ học vấn còn thấp…..khiến cho vấn đề thất nghiệp ở
nông thôn ngày càng được quan tâm và là vấn đề hết sức cấp bách.
Đề tài nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra nhận thức đúng đắn và cụ thể
về những nội dung liên quan đến thất nghiệp tại nông thôn Việt Nam hiện nay như
nguyên nhân, hậu quả,thực trạng,giải pháp… Đồng thời giúp người đọc có cái nhìn
tổng quan về thi trường lao động nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và
đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO.
1
Bài luận gồm có 4 phần chính :
I Khái quát chung về vấn đề thất nghiệp ở nông thôn Việt Nam
II Thực trạng thất nghiệp ở nông thôn Việt Nam
III Nguyên nhân
IV Giải pháp khắc phục.
Với lượng kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn chưa nhiều, vì vậy không
tránh khỏi những thiếu sót trong bài viết , rất mong nhận được sự ủng hộ, đánh giá,
đóng góp của cô và các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!

3
+ Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp theo lý thuyết Keynes): là loại thất nghiệp
được tạo ra trong tình trạng nền kinh tế suy thoái của chu kì kinh tế , khi tổng cầu
lao động thấp hơn tổng cung lao động .
1.2.Tác động của thất nghiệp.
1.2.1.Tác động tới cá nhân người lao động và gia đình họ:
Không có việc làm đồng nghĩa với hạn chế giao tiếp với những người lao
động khác, tiêu tốn thời gian vô nghĩa, không có khả năng chi trả, mua sắm vật
dụng thiết yếu cũng như các hàng hóa tiêu dùng. Yếu tố sau là vô cùng trầm trọng
cho người gánh vác nghĩa vụ gia đình, nợ nần, chi trả chữa bệnh. Những nghiên cứu
cụ thể chỉ ra rằng, gia tăng thất nghiệp đi liền với gia tăng tỷ lệ tội phạm, tỷ lệ tự tử,
và suy giảm chất lượng sức khỏe
.
Theo một số quan điểm, rằng người lao động nhiều khi phải chọn công
việthu nhập thấp (trong khi tìm công việc phù hợp) bởi các lợi ích của bảo hiểm xã
hội chỉ cung cấp cho những ai có quá trình làm việc trước đó. Về phía người sử
dụng lao động thì sử c dụng tình trạng thất nghiệp để gây sức ép với những người
làm công cho mình (như không cải thiện môi trường làm việc, áp đặt năng suất cao,
trả lương thấp, hạn chế cơ hội thăng tiến, v.v..).
Cái giá khác của thất nghiệp còn là, khi thiếu các nguồn tài chính và phúc lợi
xã hội, cá nhân buộc phải làm những công việc không phù hợp với trình độ, năng
lực. Như vậy thất nghiệp gây ra tình trạng làm việc dưới khả năng. Với ý nghĩa này,
thì trợ cấp thất nghiệp là cần thiết.
Những thiệt thòi khi mất việc dẫn đến trầm uất, suy yếu ảnh hưởng của công
đoàn, công nhân lao động vất vả hơn, chấp nhận thù lao ít ỏi hơn và sau cùng là chủ
nghĩa bảo hộ việc làm. Chủ nghĩa này đặt ra những rào cản với người muốn gia
nhập công việc, hạn chế di dân, và hạn chế cạnh tranh quốc tế. Cuối cùng, tình trạng
thất nghiệp sẽ khiến cán cân đàm phán điều kiện lao động nghiêng về giới chủ, tăng
chi phí khi rời công việc và giảm các lợi ích của việc tìm cơ hội thu nhập khác.
4

nhuận
II. Thực trạng thất nghiệp ở nông thôn Việt Nam.
Việt Nam là một trong những nước đang phát triển, quy mô dân số và mật độ
dân cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới. Và tốc độ phát triển nhanh,
trong lúc đó việc mở rộng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm gặp nhiều hạn
chế như: thiếu vốn sản xuất, lao động phân bố chưa hợp lí, tài nguyên khai thác
chưa hợp lí….Càng làm cho chênh lệch giữa cung và cầu lao động rất lớn gây ra
sức ép về giải quyết việc làm cho toàn quốc.
Việt Nam hiện nay có tới hơn 70% dân số sống tại khu vực nông thôn, là một
nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động tập trung chủ yếu ở nông thôn.
Vì vậy, vấn đề lao động và việc làm ở nông thôn vốn tồn tại nhiều khó khăn, nay lại
càng trở nên khó khăn hơn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế.
Do điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện tư nhiên, tài nguyên thiên nhiên và
trình độ phát triển kinh tế khác nhau giữa thành thị và nông thôn nên nguồn lao
động ở các khu vực đó có mức tăng và tỉ lệ khác nhau:
Bảng: Phân bố dân số và lao động giữa thành thị và nông thôn Việt Nam.
Chỉ tiêu
1/4/1989 1/4/1999 1/7/2004
Nghìn
người
Tỷ trọng
(%)
Nghìn
người
Tỷ trọng
(%)
Nghìn
người
Tỷ trọng
(%)

thị
Nông
thôn
CẢ NƯỚC
2.38 4.65 1.53 5.10 2.34 6.10
Đồng bằng sông Hồng
2.29 5.35 1.29 6.85 2.13 8.23
Trung du và miền núi phía
Bắc 1.13 4.17 0.61 2.55 2.47 2.56
Bắc Trung Bộ và duyên hải
miền Trung 2.24 4.77 1.53 5.71 3.38 6.34
Tây Nguyên
1.42 2.51 1.00 5.12 3.72 5.65
Đông Nam Bộ
3.74 4.89 2.05 2.13 1.03 3.69
Đồng bằng sông Cửu Long
2.71 4.12 2.35 6.39 3.59 7.11
( nguồn : tổng cục thống kê)
Theo tổng cục Thống kê (TCTK), chỉ tiêu tỷ lệ thất nghiệp ở nước ta những
năm gần đây chỉ được tính cho khu vực thành thị, với những người trong độ tuổi
15-60 với nam và 15-55 với nữ. Tuy nhiên, để đánh giá về tình hình lao động, còn
một chỉ tiêu khác là tỷ lệ lao động thiếu việc làm. Đây là chỉ tiêu quan trọng được
7
tính cho cả lao động ở khu vực nông thôn và thành thị, nhưng từ trước đến nay
chưa công bố. Ở Việt Nam, tỷ lệ lao động thiếu việc làm thường cao hơn tỷ lệ thất
nghiệp; trong đó tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn thường cao hơn thành thị. Với cách
hiểu như vậy, tỷ lệ thất nghiệp của Việt Nam hiện là 4,65%, tăng 0,01% so với năm
2007. Trong khi đó, tỷ lệ lao động thiếu việc làm hiện là 5,1%, tăng 0,2% so với
năm 2007. Đáng chú ý, tỷ lệ thiếu việc làm nông thôn tới 6,1%, trong khi tỷ lệ này ở
khu vực thành thị là 2,3%. 5 năm lại đây, tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm có xu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status