ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 9
NĂM HỌC 2007-2008
Thời gian :150 phút
Câu 1:(2 điểm) Sự phân chia bề mặt trái đất ra 24 giờ khu vực giờ có những thuận lợi gì về
mặt sinh hoạt và đời sống?
Câu 2 (4 điểm) Dựa vào Atlát địa lí và các kiến thức thức đã học hãy trình bày lịch sử phát
triển của tự nhiên nước ta, qua quá trình hình thành và phân bố các vùng mỏ chính ở nước ta?
Câu 3(6 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau đây:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÀ PHÊ (NHÂN)
Năm Diện tích gieo trồng (nghìn ha) Sản lượng (nghìn tấn)
1980 22,5 8,5
1985 44,7 12,3
1990 119,3 92,0
1995 186,4 218,0
1997 270,0 400,2
a.Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện diện tích và sản lượng cà phê trong thời gian 1980-1997.
b.Phân tích các nhân tố tạo sự phát triển mạnh sản xuất cà phê trong thời gian trên .
c.Phân tích mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng cà phê giữa các năm.
Câu 4 (4 điểm) Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP)PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC
TA(đơn vị%)
Hãy nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực của nước ta.
Câu 5 (2 điểm) Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình nước ta hội nhập với
các nước trong khu vực và trên thế giới.
Năm Tổng cộng
Nông, lâmnghiệp, thuỷ
sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
b.Quá trình hình thành và phân bố các vùng mỏ chính ở nước ta.
-Việt Nam là nước giàu tài nguyên khoáng sản
Sự hình thành các vùng mỏ chính:
-Giai đoạn Tiền Cam bri
-Giai đoạn Cổ kiến tạo
-Giai đoạn Tân kiến tạo
-Nêu các vấn đề khai thác và bảo vệ khoáng sản ở nước ta.
(3đ)
1
1
1
3,0
0,5
0,5
0,75
0,5
0,75
Câu 3
a.Vẽ biểu đồ cột kết hợp với đường (Diện tích cột, sản lượng
đường)
Vẽ chính xác, có chú giải, đẹp
b. Phân tích các nhân tố
-Nguồn tài nguyên nước ta phong phú, dồi dào dễ phát triển cây
công ngiệp nói chung và cà phê nói riêng phân tích (đất ,khí
hậu…)
-Chính sách phát triển cây công nghiệp nói chung và cây cà phê
nói riêng ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
-Tác động cây công nghiệp chế biến.
-Thị trường
c.Phân tích mối quan hệ
0,5
0,5
1
Câu 5
a. Thuận lợi
b. Thời cơ
-Thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội
-Tạo nhiều cơ hội giao lưu nguồn vốn, kỹ thuật, thị trường.
c.Thách thức
-Chất lượng mặt hàng chư cạnh với các nước trong khu vực và
trên thế giới.
-Nguồn lao động, cơ sở vật chất còn hạn chế.
(1 đ)
0,5
0,5
(1 đ)
3
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2007 – 2008
MÔN: ĐỊA LÝ LỚP 9
Thời gian : 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat địa lý Việt Nam để làm bài.
Câu 1: (1,5 điểm ) Dựa vào bảng số liệu số dân thành thị và tỷ lệ dân thành thị nước
ta thời kỳ 1985 - 2003:
Năm
Tiêu chí
1985 1990 1995 2000 2003
Số dân thành thị (nghìn người)
Tỷ lệ dân thành thị (%)
11360,0
24.
6
21.4 18.2
Mưa 18 26 43 90 188 239 288 318 265 130 43 23
HUẾ N độ 20 20.9 23.1 26 28.
3
29.3 29.4 28.9 27.
1
25.
1
23.1 20.8
Mưa 161 62 47 51 82 116 95 104 473 795 580 297
a) Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ nhiệt và lượng mưa của Hà Nội , Huế.
b) Nhận xét và giải thích sự khác biệt về chế độ nhiệt và lượng mưa của hai thành
phố trên.
Câu 4: ( 2 điểm ) Sử dụng Atlat địa lý Việt Nam:
a) Hãy đánh giá nguồn tài nguyên du lịch của nước ta.
b) Theo em, chúng ta cần thực hiện những biện pháp gì để phát triển mạnh ngành
du lịch ?
4
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2007 – 2008
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÝ - LỚP 9
Những nội dung chính Điểm
Câu 1: (1,5 điểm)
a. Nhận xét số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta 1985 –
2003: Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục nhưng không
đều giữa các gia đoạn. Gia đoạn có tốc độ tăng nhanh nhất là 1995 –
2003.
* Những phương hướng chính để phát triển:
- Nông nghiệp: tự túc lương thực, trông cây công nghiệp ngắn ngày.
0,5 điểm
0,5điểm
0,5điểm
0,25điểm
0,25 điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
0,25điểm
1điểm
5
Những nội dung chính Điểm
- Khai thác nuôi trông và chế biến thuỷ sản.
- Phát triển du lịch sinh thái và du lịch biển.
- Phát triển các ngành nghề thủ công thích hợp với từng địa phương.
Câu 3 : (3,5 điểm)
a. Vẽ biều đồ về nhiệt độ, lượng mưa của Hà Nội, Huế:
Vẽ biểu đồ kết hợp thanh đứng và đường biều diễn: Thanh đứng thể
hiện lượng mưa, đường biều diễn biểu hiện nhiệt độ chính xác, mỹ thuật,
ghi rõ tên, số liệu trên các trục (mỗi biểu đồ 1 điểm).
b. Nhận xét và giải thích sự khác biệt về nhiệt độ, lượng mưa của Hà
Nội, Huế:
- Nhiệt độ:
+ Hà Nội: Trong vùng khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
0,25điểm
0,5điểm
mỗi ý:
0,25 điểm
6
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn : Địa lí lớp 9
Năm học : 2007- 2008
Phần I : Trắc nghiệm: (5điểm) Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP của nước ta hiện nay là thành phần
kinh tế.
a) Nhà nước b)Tập thể c)Tư nhân d)Có vốn đầu tư nước ngoài
Câu 2: Tình trạng tài nguyên rừng ở nước ta bị khai thác quá mức sẽ kéo theo.
a)Việc mở rộng thêm đất canh tác
b)Sự phát triển mạnh ngành khai thác chế biến lâm sản
c)Nạn xói mòn đất đai và khô kiệt nguồn nước
d)Tất cả đều sai
Câu 3: Được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên của thế giới là:
a) Động Phong Nha b)Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng
c)Vườn quốc gia Bạch Mã d) Cố đô Huế
Câu 4: Hướng cải tạo đất đai ở vùng duyên hải Miền Trung nước ta là:
a) Tưới nước và trồng cây che phủ b)Khai hoang mở rộng diện tích
c)Tăng cường lực lượng lao động d)Phòng chống thiên tai
Câu 5: Các trung tâm kinh tế quan trọng của vùng Trung du và miền núi Bắc bộ là:
a) Việt Trì, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hạ Long
b) Lào Cai, Hòa Bình, Điện Biên, Hà Giang
c) Yên Bái, Tuyên Quang, Sơn La, Bắc Cạn
d) Móng Cái, Bắc Giang, Thác Bà, Lai Châu
Câu 6: Hiện nay vùng phát triển thủy sản mạnh nhất nước ta là:
a) Đồng bằng sông Cửu Long b)Trung du miền núi Bắc bộ
1995 2000 2002
Đồng bằng sông Hồng 44,4 55,2 56,4
Đồng bằng sông Cửu Long 40,2 42,3 46,2
Cả nước 36,9 42,4 45,9
a) Hãy vẽ biểu đồ so sánh năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông
Cửu Long, cả nước giai đoạn 1995 đến 2002 ?
b) Qua biểu đồ và bảng số liệu, nhận xét về năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng so
với Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước ? Giải thích?
Câu 3: Tại sao nói thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta?
________________
8
ĐÁP ÁN
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 9- Kì thi học sinh giỏi
Phần I: Trắc nghiệm: ( 5đ, mỗi câu 0,5đ)
Câu: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án: a c b a a a b c d a+b
Phần II:Tự luận:
Câu 1: Vai trò vị trí địa lí nước ta đối với việc phát triển kinh tế xã hội:
a/ Thuận lợi:
*Nước ta nằm ở phía đông bán đảo Đông Dương, giáp biển, trong khu vực nhiệt đới
gió mùa nên:
-Lãnh thổ Việt Nam có vùng biển rộmg lớn(hơn 1 triệu Km
2
) giàu tiềm năng(thuỷ
sản, dầu khí, cảnh quan ven biển và hải đảo), tạo điều kiện để phát triển các ngành: Khai
thác, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản, dầu khí du lịch, giao thông vận tải biển, khai thác
muối, cát biển (0,5đ)
-Khí hậu nóng ẩm: giàu nhiệt, ánh sáng và độ ẩm cao, thuận lợi để sản xuất và giao
thông quanh năm. (0,5đ)
*Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng
a)Vẽ biểu đồ hình cột (1đ), có tỉ lệ chính xác, ghi tên biểu đồ (1đ), có kí hiệu và chú thích
(0,5đ)
b)Nhận xét:
-Đồng bằng Sông Hồng có năng suất lúa cao nhất,cao hơn Đồng bằng Sông Cửu
Long (0,5đ).
Năm 2002: Đồng bằng Sông Hồng cao gấp 1,2 lần so với Đồng bằng Sông Cửu Long
(0,5đ)
Đồng bằng Sông Hồng cao gấp 1,3 lần so với cả nước (0,5đ)
-Năng suất lúa ở Đồng bằng Sông Hồng cao nhất nhờ: áp dụng các biện pháp thâm
canh, tăng năng suất do diện tích đất nông nghiệp của vùng rất thấp ít có khả năng mở rộng
trong khi dân số đông . (1đ)
Câu 3: (5đ) Có 4 lí do chính :
- Chống úng, lụt trong mùa mưa, bão (1đ)
- Đảm bảo nước tưới trong mùa khô (1đ)
- Cải tạo đất, mở rộng diện tích canh tác (1đ)
- Tăng vụ, thay đổi cơ cấu vụ mùa và cơ cấu cây trồng (1đ)
Tạo được năng suất cây trồng cao và tăng sản lượng cây trồng. (1đ)
10
ĐÁP ÁN
MÔN LỊCH SỬ LỚP 9- kì thi học sinh giỏi Huyện (18/1/2008)
Phần I : Trắc nghiệm: (9đ)
Câu 1: (4đ) : Xu hướng cứu nước cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX:
Các nội dung Xu hướng cứu nước cuối thế kỉ
XIX
Xu hướng cứu nước đầu thế kỉ XX
Mục đích,
mục tiêu
Đánh Pháp, giành độc lập dân
tộc, xây dựng lại chế độ phong
kiến
8 1771 Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn
9 1802 Nhà Nguyễn thành lập
10 2/9/1945 Thành lập nước Việt Nam Dân Chủ Cộng
Hoà
Phần II: Tự luận (11đ)
Câu 1: (6đ)
+ Xu thế chính:
-Sự hình thành một trật tự thế giới mới theo hướng đa cực, nhiều trung tâm
(1đ)
-Quan hệ giữa các nước lớn đần chuyển sang xu thế hoà hoãn, thoả hiệp
(1đ)
-Do tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật, hầu hết các nước đều ra sức điều
chỉnh chiến lược phát triển, lấy kinh tế làm trọng điểm (1đ)
-Tuy nhiên hoà bình, ổn định, hợp tác, phát triển là xu thế chung của thế giới ngày
nay nhưng ở nhiều khu vực vẫn nổ ra nội chiến và xung đột kéo dài do những mâu thuẫn về
dân tộc, tôn giáo, sắc tộc hoặc tranh chấp lãnh thổ. Mặc khác nguy cơ của chủ nghĩa khủng
bố và li khai cũng đang đe doạ tình hình an ninh của nhiều nước.
(1đ)
+ “Hoà bình, ổn định và hợp tác, phát triển” vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các dân
tộc:
-Vì từ sau “chiến tranh lạnh”, bối cảnh chung của thế giới là ổn định nên các nước có
cơ hội thuận lợi, trong việc xây dựng và phát triển đất nước, tăng cường hợp tác tham gia các
liên minh kinh tế khu vực, bên cạnh đó, các nước đang phát triển có thể tiếp thu những tiến
bộ khoa học- kĩ thuật của thế giới và khai thác nguồn vốn đầu tư nước ngoài để rút ngắn thời
gian xây dựng và phát triể đất nước.
(0,75đ)
-Đây cũng là thách thức vì phần lớn các nước đang phát triển đều có điểm xuất phát
thấp về kinh tế, trình độ dân trí và nguồn nhân lực còn hạn chế; sự cạnh tranh quyết liệt của
12
thị trường thế giới; việc sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn vay bên ngoài; việc giữ gìn bảo
KỲ THI HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2007 - 2008
MÔN: ĐỊA LÍ – LỚP 9
Thời gian làm bài: 150 phút
Thí sinh được tham khảo Atlat Địa lí Việt Nam (NXB Giáo Dục)
Câu 1: (3 điểm)
Dựa vào lược đồ trên, hãy xác định từng hướng từ Odến A, B, C, D, E, F, G, H?
Câu 2: (6 điểm)
1) Phân tích tác động của dãy Trường Sơn Bắc đến địa hình, khí hậu, sông ngòi
của vùng Bắc Trung Bộ?
2) Trình bày những khó khăn do các thành phần trên gây ra cho Bắc Trung Bộ?
Câu 3: (3 điểm)
Dựa và bảng số liệu:
Sản lượng công nghiệp năng lượng nước ta
Năm
Sản phẩm
1975 1980 1986 1990 1995 2000 2002 2004
Than(triệu tấn) 5,2 5,2 6,4 4,6 8,4 11,6 15,9 27,3
Dầu thô(nghìn tấn)
- - 40 2700 7620 16291 16600 20051
Điện(triệu Kwh)
2428 3680 5683 5790 14665 26682 35562 46202
Hãy nhận xét và giải thích sự phát triển ngành công nghiệp năng lượng nước ta?
Câu 4: (5 điểm)
Hãy đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển của vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ?
14
H
F
O
A
(2)Từ O đến A, B, D, F
O đến A: Hướng Tây Nam
O đến B: Hướng Tây-Tây Nam
O đến D: Hướng Tây Bắc
O đến F: Hướng Đông-Đông Bắc
Thí sinh trả lời được mục (1) mới chấm điểm mục (2)
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 2 1) Tác động của dãy Trường Sơn Bắc đến địa hình, khí hậu, sông ngòi
Bắc Trung Bộ.
- Dãy Trường Sơn Bắc chạy liên tục dọc phía Tây vùng Bắc Trung Bộ từ
phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã theo hướng Tây Bắc-Đông Nam.
Nó tác động mạnh đến các yếu tố tự nhiên của vùng.
0,5
a, Địa hình
- Góp phần hình thành các dạng địa hình của vùng: đồng bằng, ven biển. 0,5
- Quy định hướng địa hình: Tây Bắc- Đông Nam. 0,5
- Chạy sát biển kết hợp các dãy núi đâm ngang: Đồng bằng nhỏ, hẹp
ngang, bị chia cắt manh mún.
0,5
b, Khí hậu
15
- Kết hợp với hoàn lưu khí quyển, bức xạ Mặt Trời tạo nên sự khác biệt
trên nền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm:
Trong 30 năm, công nghiệp năng lượng phát triển nhanh, do:
- Nhu cầu năng lượng ngày càng cao, công nghiệp năng lượng phải đi
trước một bước để phục vụ nhu cầu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa kinh
tế.
0,5
- Thế mạnh tài nguyên đã được đẩy mạnh khai thác: thủy điện, than, dầu
khí.
0,5
b) Nhận xét cụ thể và giải thích
- Than:
− 1975-1990: Ổn định,1990: Giảm so với 1986 do thị trường cũ thu hẹp,
chưa thích ứng với thị trường mới.
0,5
− 1995-2004:Tăng nhanh do nhu cầu cho các nhà máy nhiệt điện tăng
và thị trường xuất khẩu mở rộng.
0,5
- Dầu thô:
− 1986: khai thác tấn dầu đầu tiên. Sản lượng tăng nhanh chóng do đẩy
mạnh khai thác dầu trên thềm lục địa phía Nam, số mỏ đưa vào khái
0,5
16
thác ngày càng nhiều.
- Điện:
− Sản lượng tăng nhanh, đặc biệt từ năm 1990 trở lại đây do việc đưa
vào hoạt động của các tổ máy thủy điện Hòa Bình và xây dựng hàng
loạt nhà máy điện trên cả nước.
0,5
Câu 4 Đánh giá tiềm năng phát triển kinh tế biển vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng lớn để phát triển tông hợp
− Người dân có truyền thống nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản.
0,25
− Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật được cải thiện.
0,25
− Cơ sở chế biến thủy sản đa dạng: truyền thống, hiện đại
0,25
− Tóm lại, vùng có thế mạnh vượt trội về phát triển kinh tế biển bao
gồm cả nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, du lịch biển, công nghiệp
chế biến thủy sản, khai khoáng,…
0,25
Câu 5 1) Vẽ biểu đồ
- Kết quả xử lí số liệu(%)
Năm Tổng
cộng
Chia ra
Nông,lâm nghiệp Công nghiệp và Dịch vụ
1
17
và thủy sản xây dựng
1990 100 38,7 22,7 38,6
1996 100 27,8 29,7 42,5
200
0
100 24,5 36,7 38,8
200
2
100 23,0 38,5 38,5
- Vẽ biểu đồ miền, yêu cầu:
• Chia chính xác khoảng cách năm, chia và ghi đầy đủ % ở trung
tung, năm ở trục hoành.
Nhờ vào những điều kiện nào mà thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm kinh tế lớn
nhất đồng bằng sông Cửu Long?
Câu 6: ( 03 điểm)
Hãy nhận xét về chất lượng lao động ở Việt Nam?
Câu 7: ( 03 điểm)
Việc phát triển dịch vụ điện thoại và Internet tác động như thế nào đến đời sống kinh
tế- xã hội ở Việt Nam?
-Hết-
HƯỚNG DẪN CHẤM
LỚP 9 THCS, năm học 2007-2008
Môn thi: Địa lý
Câu 1: ( 03điểm).
Phần đất liền nước ta có toạ độ địa lý từ 8
0
30
’
B đến 23
0
22
’
B và từ 102
0
Đ đến
109
0
Đ . Do vị trí như vậy nên nước ta có những dặc điểm sau:( 0,5 điểm)
Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đia nhiệt đới của nửa cầu bắc, ở phía Đông Nam
của châu Á, trong vùng gió mùa nhiệt dới điển hình nên khí hậu nóng ẩm quanh năm,
một năm có hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.( 0,5 điểm)
Nước ta không bị hoang mạc và bán hoang mạc hoá như các nước có cùng vĩ độ ở
Tài nguyên khoáng sản nước ta tuy dồi dào nhưng không phải vô tận và phải mất thời
gian hàng thế ký mới tái tạo được(0,5 điểm)
Vậy để phát triển kinh tế và nâng cao đời sóng các dân tộc một cách bền vững cần
phải:
Khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên phải có kế hoạch lâu dài và tiết kiệm, không
khai thác bừa bãi tràn lan, thừa thải.( 0,75 điểm)
Có kế hoạch bảo vệ môi trường thiên nhiên như xử lý nước thải, khí thải công
nghiệp , bảo vệ rừng sẵn có và trồng rừng ở những nơi đất trống đồi trọc (0,75
điểm)
Câu 4: ( 03 điểm)
Dựa vào:
Tài nguyên thiên nhiên dồi dào, nguồn lao động có tay nghề cao ( 1 điểm)
Chính sách phát triển kinh tế thông thoáng ( 1 điểm)
Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện ( 1 điểm)
Câu 5: ( 03 điểm)
Điều kiện:
Nhờ vị trí địa lý đến cơ sở công nghiệp( 1 điểm)
Vai trò của cảng Cần Thơ( 0,5 điểm)
Nằm gần thành phố Hồ Chí Minh, cách 200km về phía Tây Nam( 0,5 điểm)
Vai trò khu công nghiệp Trà Nóc( 0,5 điểm)
Đại học Cần Thơ( 0,5 điểm)
Câu 6: ( 03 điểm)
Chất lượng lao động ở Việt nam:
Với thang điểm 10, Việt nam được quốc tế chấm 3,79 điểm về nguồn nhân lực.
78,8% lao động Việt Nam chưa qua đào tạo.
Trình độ ngoại ngữ của lao động Việt Nam rất thấp, khả năng thích ứng với điều kiện
tiếp cận công nghiệp thông tin còn kém.
Lao động Việt Nam hạn chế về sức khoẻ và thể lực.
20
Sức cạnh tranh quốc tế của lao động Việt Nam chưa cao.