Tài liệu ôn tập môn “Tư tưỏng Hồ Chí Minh” pot - Pdf 17

Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
Tài liệu ôn tập môn “Tư tưỏng Hồ Chí Minh”
Diễn đàn dientuvienthong.net sưu tầm
Câu 1: Trình bày nguồn gốc hình thành Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đáp án:
Bất cứ một TT nào cũng phải có nguồn gốc, cơ sở hình thành, đó chính là tuân theo
qui luật hình thành TT từ ít đến nhiều, từ hình thức đến nội dung, bản chất. Vì vậy,
TTHCM cũng ko nằm ngoài qui luật đó.
1. Nguồn gốc:
a. Truyền thống tốt đẹp của dân tộc:
- Lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước được hình thành từ rất sớm và trở thành
một tính chất của mọi người dân Việt và đây là một yếu tố quan trọng nhất để
Nguyễn Tất Thành đi vào con đường cách mạng (Lòng yêu nước là cái vốn có của
người dân Việt. Vấn đề đặt ra là Đảng phải khơi gợi).
- Cho đến nay, mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam kể cả thắng lợi công
cuộc đổi mới đều có cội nguồn từ lòng yêu nước, với học thuyết được du nhập vào
Việt Nam đều phải thông qua lòng yêu nước và chủ nghĩa yêu nước của người dân
Việt.
- Truyền thống đoàn kết, đoàn kết là sự gắn bó hợp tác với nhau để tạo nên sức
mạnh. Truyền thống đoàn kết được hình thành cùng với sự hình thành của dân tộc
Việt và cũng là cội nguồn của sức mạnh dân tộc Việt. Có 4 hình thức đoàn kết cơ
bản:
+ Đoàn kết gia đình
+ Đoàn kết trong cộng đồng và dòng họ
+ Đoàn kết trong cộng đồng làng xã.
+ Đoàn kết quốc gia dân tộc thể hiện ở chỗ: Có tính nội dung, có văn hóa
chung và có ngày giỗ tổ chung (10/3. âm lịch)
- Truyền thống nhân văn nhân ái quý trọng con người, hướng con người vào
làm điều thiện, đồng thời xử lý tinh tế các mối quan hệ, gia đình, vợ chồng, anh
em, họ hàng và đề cao tình nghĩa, quy tắc ứng xử trong xã hội. Do đó người Việt
sống tình cảm hơn, nhân nghĩa hơn, thông minh hơn.

kỳ, không những là cái kim chỉ nam mà còn là mặt trời soi sáng đường chúng ta đi tới
thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản”
Đối với chủ nghĩa Mác-Lênin, Hồ Chí Minh đã nắm vững cái cốt lõi, linh hồn
sống của nó, là phương pháp biện chứng duy vật, học tập, lập trường quan điểm,
phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác-Lênin để giải quyết các vấn đề thực tiễn
của cách mạng Việt Nam.
Các tác phẩm, bài viêt của Hồ Chí Minh phản ánh bản chất tư tưởng cách
mạng của Người theo thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
Là yếu tố quan trọng nhất, quyết định việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh.
d. Những phẩm chất cá nhân riêng của Hồ Chí Minh
- Hồ Chí Minh có một tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo cùng với một đầu óc phê
phán tinh tường sáng suốt trong việc tìm hiểu tinh hoa tư tưởng văn hoá cách
mạng trong nước và trên thế giới.
- Sự khổ công rèn luyện học tập để chiếm lĩnh những tri thức phong phú của
thời đại và với kinh nghiệm đấu tranh trong phong trào giải phóng dân tộc và
phong trào công nhân quốc tế để tiếp cận với chủ nghĩa Mác Lênin một cách khoa
học.
- Có một tâm hồn của nhà yêu nước chân chính, một chiến sĩ cộng sản nhiệt
thành và một trái tim yêu nước thương nòi, yêu thương những người cùng khổ,
sãn sàng chịu đựng hi sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc, vì hạnh phúc của đồng
bào.
Kết luận: Tóm lại, TTHCM là sản phẩm của sự tổng hoà và phát triển biện chứng TT
văn hoá truyền thống của dân tộc, tinh hoa TT văn hoá của phương Đông và phương
Tây với chủ nghĩa M-L làm nền tảng, cùng với thực tiễn của dân tộc và thời đại qua
sự tiếp biến và phát triển của HCM - một con người có tư duy sáng tạo, có PP biện
chứng, có nhân cách, phẩm chất CM cao đẹp tạo nên. TTHCM là TT VN hiện đại
- 2 -
Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
Câu 2: Trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc,
ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong giai đoạn hiện nay.

- Một dân tộc không những có quyền bình đẳng với các dân tộc khác trên thê
giới mà còn phải được hửong nền độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn. Chỉ khi nào
được hưởng độc lập thật sự thì dân tộc đó mới thật sự bình đẳng.
- Độc lập thật sự, độc lập hoàn toàn theo Hồ Chí Minh phải đảm bảo những
nguyên tắc sau:
+ Dân tộc đó có đầy đủ chủ quyền quốc gia về chính trị, kinh tế, an ninh và
toàn vẹn lãnh thổ.
+ Mọi vấn đề chủ quyền quốc gia Việt Nam phải do người Việt Nam giải
quyết. Mọi sự ủng hộ giúp đỡ Việt Nam đấu tranh giành độc lập tự do đều được nhân
dân Việt Nam hoan nghênh ghi nhớ song nhân dân Việt Nam không chấp nhận bất cứ
sự can thiệt thô bạo nào.
- 3 -
Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
+ Giá trị và ý nghĩa thật sự của độc lập dân tộc phải thể hiện ở quyền tự do
hanh phúc của nhân dân. Theo Người, quyền độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, là
trên hết. Dù có phải hy sinh đến đâu cũng phải giành và giữ cho được độc lập.
1.3 Độc lập dân tộc trong hòa bình chân chính
+ Hồ Chí Minh luôn giơ cao ngọn cờ đấu tranh giành độc lập, bảo vệ chủ
quyền quốc gia.
+ Hồ Chí MInh là hiện thân của khát vọng hòa bình, tư tưởng này của Người
được thể hiện rất rõ mỗi khi nên độc lập dân tộc bị đe dọa.
2. Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đấu tranh giành độc lập.
Theo Hồ Chí Minh, do kinh tế còn lạc hậu, chưa phát triển nên sự phân hóa
giai cấp ở Đông Dương chưa triệt để, vì thế cuộc đấu tranh giai cấp diễn ra giống như
ở phương Tây. Từ sự phân tích đó, Người kiến nghị về Cương lĩnh hành động của
Quốc tế cộng sản là: “Phát động chủ nghĩa dân tộc bản xứ nhân danh Quốc tế cộng
sản Khi chủ nghĩa dân tộc của họ thắng lợi nhận định chủ nghĩa dân tộc ấy sẽ biến
thành chủ nghĩa Quốc tế.
Như vậy, xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ
truyền thống dân tộc Việt Nam, Hồ Chí Minh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ

Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
dân tộc với giai cấp, độc lập dân tộc với CNXH, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa
quốc tế. TT này ko chỉ có giá trị trg lịch sử CMVN mà còn có ý nghĩa lớn lao đối với
CMTG trg thời đại ngày nay.
Câu 3: Trình bày nội dung cơ bản của Tư tưởng Hồ Chí Minh về Cách mạng
giải phóng dân tộc, chỉ ra sự sáng tạo và sự phát triển của chủ nghĩa Mác-Lênin
và của Hồ Chí Minh.
Đáp án:
Tư tưởng Hồ Chí Minh về Cách mạng giải phóng dân tộc là hệ thống những quan
điểm toàn diện và sâu sắc về con đường cứu nước, chiến lược CM, sách lược CM và
PPCM nhằm giải phóng ách áp bức, nô dịch, XD một nước VN hoà bình thống nhất,
độc lập và CNXH.
* Cơ sở hình thành
- Lý luận: Theo chủ nghĩa M-L: CM là sự nghiệp của quần chúng, còn ở VN: “Giặc
đến nhà đàn bà cũng đánh”, “Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh”.
- Thực tiễn: Khảo sát những PTCM GPDT (CM Pháp, Mỹ, Nga).
=> Muốn thoát khỏi ách áp bức phải tiến hành CMTS.
* Nội dung
1. CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS
- Ngay từ khi mới ra đời, gc TS đóng vai trò là người lãnh đạo các tầng lớp ND
đấu tranh chống chế độ PK, chống ách áp bức bóc lột PK đối với các dân tộc, góp
phần hình thành nên các QG dân tộc cơ bản.
- Khi CNTB chuyển sang giai đoạn ĐQCN chính nó đã trở thành kẻ áp bức bóc
lột các dân tộc khác một cách dã man và tàn bạo, ngọn cờ dân tộc đã chuyển sang
tay gc VS, người đại diện cho LLSX tiên tiến của thời đại.
- Gc VS là gc lãnh đạo CMGPDT vì mang những phẩm chất:
+ Là người CM triệt để nhất
+ Có tính kỷ luật và đoàn kết cao
+ Đại diện cho LLSX mới
+ Có hệ tư tưởng riêng

đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là
người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu nước.
- Tính sáng tạo: Theo Lênin: mới chỉ là lời kêu gọi, còn trg TTHCM, cuộc
CMGPDT lực lượng là toàn dân.
4. CMGPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng
lợi trước CM vô sản ở chính quốc
- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm xem thắng lợi
của cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào thắng lợi của CM vô sản ở chính quốc. Đề
cương về phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa được thông qua
tại Đại hội VI Quốc tế cộng sản (1/9/1928) cho rằng: “Chỉ có thể thực hiện hoàn
toàn công cuộc giải phóng các thuộc địa khi giai cấp vô sản giành được thắng lợi
ở các nước tư bản tiên tiến”. Quan điểm này vô hình chung đã giảm tính chủ động,
sáng tạo của các phong trào CM ở thuộc địa. Còn theo HCM: Ko nhất thiết phải
như vậy mà CMVS ở thuộc địa có thể thắng lợi trc CMVS ở chính quốc; và thực
tế đã chứng minh điều đó là đúng.
- Trong tác phẩm Đường kách mệnh, HCM có sự phân biệt về nhiệm vụ của
CM và CM giải phóng dân tộc và cho rằng: hai thứ CM đó tuy có khác nhau
nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận và thực tiễn to lớn; một cống hiến
rất quan trọng của HCM vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được
thắng lợi của phong trào CM giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gần một thế
kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn.
5. CMGPDT phải được tiến hành bằng con đường CM bạo lực
- Bạo lực CM trong CM giải phóng dân tộc ở Việt Nam: Các thế lực đế quốc sử
dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các phong trào
yêu nước. Chế độ thực dân, tự bản thân nó đã là một hành động bạo lực của kẻ
mạnh đối với kẻ yếu. Chưa đè bẹp ý chí xâm lược của chúng thì chưa thể có thắng
lợi hoàn toàn. Vì thế con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con
đường cách mạng bạo lực. Đánh giá đúng bản chất cực kỳ phản động của bọn đế
quốc tay sai. Hồ Chí Minh cho rằng: Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù

thuyết về CNXH của các ông được coi là vũ khí lí luận để g/c VS thực hiện sứ
mệnh của mình và trên cơ sở đó nhân dân tiến bộ thế giới hướng tới 1 XH vì con
người.
- Khi CNTB chuyển từ tự do cạnh tranh sang CNĐQ, Lê Nin đã bổ sung, phát
triển và hiện thực hóa học thuyết XHCN KH ở Liên Xô. CNXH KH với tư cách
là 1 chế độ XH sau khi được hoàn thiện sẽ là bước phát triển cao hơn và 1 bước
PTriển về chất so với CNTB
b. HCM tiếp cận học thuyết CNXH KH
- HCM cũng tiếp cận CNXH từ những phân tích kinh tế, Ctrị, xã hội, triết học
của CN M-L. Cụ thể là từ học thuyết về sứ mệnh lịch sử của g/c công nhân. Tuy
nhiên từ 1 người yêu nước đến với CN M-L, HCM còn tiếp cận CNXH KH từ
lập trường yêu nước và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc đặc biệt là về
phương diện đạo đức.
- Toàn bộ những quan điểm của HCM về CNXH là sự thống nhất biện chứng
giữa nhân tố kinh tế XH, Ctrị với các nhân tố nhân văn, đạo đức văn hóa tạo ra
những nét riêng trong sự kế thừa làm cho nó phù hợp với điều kiện lịch sử và
khát vọng dân tộc VN. Từ bản chất ưu việt của CNXH, HCM khẳng định tính
- 7 -
Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
tất yếu của sự lựa chọn khi đi lên CNXH ở nước ta hoàn toàn phù hợp với xu thế
chung của thời đại và sự phát triển của lịch sử nhân loại.
2. Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về đặc trưng bản chất của Chủ
nghĩa xã hội:
- Theo Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa xã hội có 5 đặc trưng bản chất.
+ Về kinh tế: CNXH là chế độ xã hội có lực lượng sản xuất phát triển cao, gắn
với sự phát triển khoa học, kỹ thuật, văn hóa, dân giàu, nước mạnh.
+ Nền tảng kinh tế là chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất, thực hiện
nguyên tắc phân phối theo lao động.
+ Về chế độ chính trị: Có chế độ chính trị dân chủ, do nhân dân lao động là
chủ và làm chủ, Nhà nước là của dân, do dân, vì dân, dựa trên nền tảng liên minh

Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
a, Truyền thống đạo đức của dân tộc VN
- Đạo đức luôn luôn khuyên con ng sống phải có tình nghĩa, thuỷ chung, biết
trung biết hiếu.
- Dân tộc VN là dân tộc đề cao đạo lý làm ng, trg đó yêu nước giữ vị trí
trung tâm, đứng đầu bảng giá trị đạo đức, đó chính là tình yêu và lòng trung thành
đối với tổ quốc và ND.
- Thông qua lối hành xử của nhg người thân trg gia đình Bác.
b, TT đạo đức phg Đông và phg Tây
- HCM chú trọng, chắt lọc nhg tinh hoa đạo đức nhân loại: Nho giáo, Phật
giáo…và tinh thần của CM DCTS (nhân nghĩa, tương thân của Nho giáo; từ bi của
Phật giáo; nhân đạo, bác ái của Thiên chúa giáo).
c, Quan điểm của Mác, Angghen, Lênin về đạo đức
- HCM ko chỉ tiếp thu nhg quan điểm, TT chính trị của các nhà sáng lập
CNXHKH mà còn học tập nhg tấm gương cao đẹp của họ để lại.
- HCM cho rằng: Với ng phg Đông, 1 tấm gương sáng còn giá trị hơn 100
bài diễn thuyết.
d, Thực tiễn hoạt động CM của HCM
- HCM trải qua 1 quá trình hoạt động đầy bão táp, rất sôi nổi. Người đã
chứng kiến sự tàn bạo, vô đạo đức của chủ nghĩa thực dân trg việc nô dịch các dân
tộc thuộc địa.
- Người đã tìm đến 1 học thuyết nhân đạo nhằm giải phóng và phát triển con
ng, tạo ra mqh tốt đẹp giữa ng với ng, 1 học thuyết đấu tranh cho sự tự do, ấm no,
hạnh phúc với NDLĐ. Đó là CN M-L.
2. Nội dung
a. Quan điểm về vai trò của đạo đức cách mạng
- HCM là lãnh tụ quan tâm đến đạo đức, xây dựng đạo đức mới ngay từ rất
sớm, được thể hiện trong bài giảng tập huấn ở Quảng Châu 1927 “Đường cách
mệnh”, nêu lên 23 điều về tư cách của người chiến sĩ cách mạng.
- Nâng cao đặc điểm CM, quyết sach chủ nghĩa cá nhân.

Phân tích nội hàm các khái niệm:
Cần: Cần cù, siêng năng, chăm chỉ, dẻo dai, biết phân công, tổ chức hoạt động
hợp lý, lao động với năng suất, chất lượng, hiệu quả cao.
Kiệm: Tiết kiệm, không hoang phí, tiêu dùng hợp lý; không chỉ tiết kiệm của
cá nhân mà còn tiết kiệm của công; tiết kiệm toàn diện: tiền của, nguyên vật liệu,
thời gian, sức lao động.
Liêm: Liêm khiết, trong sạch, không tham tiền tài, địa vị, danh vọng.
Chính: Chính trực, ngay thẳng, thật thà đối với mình, đối với người, đối với
việc.
Chí công vô tư: Đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân lên trên hết, trước hết, hy
sinh lợi ích cá nhân vì lợi ích chung, lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ.
Mối quan hệ giữa các khái niệm: Các tiêu chuẩn đạo đức này có quan hệ
chặt chẽ với nhau, tạo tiền đề cho nhau. Hồ Chí Minh xác định cần, kiệm, liêm,
chính là bốn đức tính cần thiết của một con người, là thước đo trình độ văn minh,
tiến bộ của một dân tộc.
- Yêu thương con người: Yêu thương tất cả mọi người, trước hết là người lao
động nghèo khổ, bị bóc lột, áp bức, những người dễ bị tổn thương nhất trong xã
hội: trẻ em, người già, phụ nữ; yêu thương con người trên lập trường của giai cấp
công nhân; chăm lo mọi mặt đời sống con người để con người được thỏa mãn các
nhu cầu, lợi ích, có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân.
- Tinh thần quốc tế trong sáng, thủy chung: Chuẩn mực đạo đức này điều chỉnh
hành vi ứng xử của con người trong quan hệ giữa các quốc gia, dân tộc; nó có cơ
sở từ bản chất quốc tế của giai cấp công nhân, của chế độ xã hội chủ nghĩa.
Về nội dung, chuẩn mực đạo đức này bao gồm: Tôn trọng, thương yêu các dân
tộc; ủng hộ, giúp đỡ các dân tộc trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng; xây dựng
khối đoàn kết quốc tế trên cơ sở cùng có lợi, có lý, có tình.
c. Những nguyên tắc xây dựng đạo đức mới
- 10 -
Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
* Nói phải đi đôi với làm, nêu gương về đạo đức:

- HCM chỉ rõ, đạo đức cách mạng không phải từ trên trời xa xuống mà nó do
đáu tranh rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển và củng cố cũng như ngọc càng
mài càng sáng, vậy càng luyện cang trong.
- Theo HCM việc tu dưỡng đạo đức phải được thực hiện trong mọi hoạt động
thực tiễn, trong mối quan hệ XH và mối quan hệ qtế.
Kết luận: TTHCM về đạo đức cách mạng là những quan niệm, tư tưởng về 1
nền đạo đức mới (cách mạng và tiến bộ). Cùng với tư tưởng, tấm gương đạo đức
HCM mãi soi sáng cho nhân dân VN học tập và noi theo đặc biệt là trong xây dựng
dân tộc VN ngày càng văn minh như mong ước của Người.
Câu 6: Luận điểm của Hồ Chí Minh về Đảng cộng sản Việt Nam.
Đáp án:
I. TTHCM về ĐCSVN
- 11 -
Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
Cơ sở hình thành: TTHCM về ĐCSVN bắt nguồn từ học thuyết của CN Mác
về ĐCS mà trực tiếp là học thuyết về Đảng kiểu mới của g/c công nhân đã được
LêNin đưa ra từ những năm đầu TK20. Nhưng xuất phát từ những điều kiện cụ thể
của VN, HCM đã vận dụng sáng tạo để đua đến việc thành lập Đảng CSVN 1930.
Với những luận điểm mới làm phương pháp thêm học thuyết M-LN về Đảng CS và
giải đáp những yêu cầu thực tiễn cách mạng VN đặt ra.
Bên cạnh cơ sở về tư tưởng, TTHCM về ĐCS cần được hình thành trên cơ
sở đúc rút những kinh nghiệm hoạt động tư tươtng của sự thành lập các ĐCS trên
thế giới. Bằng năng lực hoạt động tu tưởng sôi nổi đã học hỏi ở các chiến sĩ cộng
sản và các vị lãnh tụ của g/c VS trên thế giới để đưa tới sự thành lập ĐCSVN.
1. Những luận điểm cơ bản của HCM về ĐCSVN
- ĐCSVN là nhân tố quyết định hàng đầu để đưa cách mạng VN đến thắng lợi
- Xuất phát từ những quan điểm của chủ nghĩa M-LN cũng như truyền thống
dân tộc HCM KD. Nhưng sức mạnh của QCND chỉ được phát huy thành 1 lực
lượng to lớn khi được giác ngộ, được tổ chức, được lãnh đạo theo 1 đường lối
đúng đắn.

Ôn tập “Tư tửơng Hồ Chí Minh”
diện cho quyền lợi và lợi ích của 1 g/c nhất định. Do đó HCM chỉ ra ĐCSVN là
Đảng của g/c công nhân đồng thời là Đảng của dân tộc VN.
- Bản chất g/c công nhân của Đảng được thể hiện ở chỗ:
+ Nền tảng TT của Đảng là chủ nghĩa M-LN
+ Mục tiêu đường lối của Đảng thực sự vì độc lập dân tộc gắn liền với
CNXH vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng XH và giải phóng con người.
+ Đảng nghiêm túc tuân thủ những nguyên tắc Đảng kiểu mới của g/c công
nhân.
- Sự thống nhất giữa bản chất g/c công nhân với tính dân tộc của Đảng thể
hiện:
+ Lợi ích của g/c công nhân thốngnhât với lợi ích của dân tộc. Đó là mục
tiêu độc lập dân tộc gắn liền CNXH nhằm giải phóng g/c, xh và con người.
+ Cơ sở XH để thành lập Đảng là được quần chúng nhân dân ủng hộ và thừa
nhận.
+ Thành phần kết nạp Đảng không phải chỉ có g/c công nhân mà bao gồm
những người ưu tú với mọi tầng lớp nhân dân có sức mạnh lãnh đạo nhân dân thực
hiện lợi ích chung: GPDT, GPCN, trong đó con người làm nòng cốt. Vì vậy mà
Đảng vừa mang tính bản chất g/c, vừa mang tính dân tộc.
4. HCM khẳng định ĐCSVN phải lấy chủ nghĩa M-LN làm nòng cốt
- CM muốn thành công thì trước hết phải có Đảng lãnh đạo. Đảng muốn vững
thì phải có chủ nghĩa làm nòng cốt. Trong Đảng ai cũng phải theo chủ nghĩa ấy.
Đảng không có chủ nghĩa như người không có trí khôn, không có bảy chỉ Nam.
Trong thế giới bây giờ học thuyết nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân
chính nhất, cách mạng nhất là chủ nghĩa M-LN.
- Khi nhấn mạnh chủ nghĩa M-LN làm nòng cốt, HCM nhấn mạnh phải nắm
vững tinh thần và phương pháp của nó đồng thời tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại, kinh nghiệm của các nước để vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của
VN. Từ đó người lưu ý phải tách 2 khuynh hướng giáo điều và xem xét lại chủ
nghĩa M-LN.

không phân biệt cán bộ lãnh đạo cao hay thấp mà mọi Đảng viên đều bình đẳng trước
kỷ luật của Đảng.
* Tự giác: Là thuộc về mỗi cán bộ Đảng viên tự nguyện đứng trong hàng ngũ của
Đảng vì vậy phải thực hiện chủ trương nghị quyết của Đảng, có như vậy Đảng mới
hoàn thành sứ mệnh lãnh đạo của mình.
+ Đoàn kết thống nhất trong Đảng. Đây là một nguyên tắc quan trọng của
Đảng kiểu mới của Lênin:
-> Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đoàn kết thống nhất trong Đảng
cũng như khối đại đoàn kết toàn dân. Trong đó đoàn kết trong Đảng là nòng cốt cho
việc xây dựng khối đoàn kết toàn dân.
-> Cơ sở để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong đảng là đường lối quan điểm và
điều lệ Đảng. Đây là cơ sở để tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, tổ chức và hành
động của Đảng nhằm biến những chủ trương của Đảng thành hành động của giai cấp
nông dân.
-> Để xây dựng sự đoàn kết thống nhất trong Đảng, Người yêu cầu phải nghiêm túc
thực hiện những nguyên tắc của Đảng kiểu mới, mỗi Đảng viên phải thường xuyên tu
dưỡng đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, chống tham ô lãng phí.
KL: Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng theo những nguyên tắc của
Đảng kiểu mới là sự kế thừa lý luận về Đảng kiểu mới của Lênin vào điều kiện cụ thể
của VN. Đó là nguyên tắc cơ bản có quan hệ chặt chẽ trong quá trình xây dựng một
Đảng kiểu mới. ND nguyên tắc này được Đảng ta tiếp tục phát huy và vận dụng trong
giai đoạn hiện nay.
6. Đảng vừa là người lãnh đạo vừa là đầy tớ thật trung thành của nhân dân.
- Đảng phải thường xuyên chăm lo củng cố mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với
dân.
- Đây là một luận điểm lớn và nhất quán khi Người xác định vai trò, trách
nhiệm của mỗi cán bộ Đảng viên. Người chỉ rõ: Khi Đảng lãnh đạo nhân dân
giành chính quyền xây dựng chính quyền và lãnh đạo chính quyền xây dựng mục
tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH thì Đảng là Đảng cầm quyền. Nhưng
- 14 -

LS, Đảng vẫn không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo nhân dân thực hiện lý tưởng độc
lập dân tộc gắn liền với CNXH. Sự lãnh đạo của ĐCS là nhân tố quyết định thắng lợi
của c/m VN trong thời kỳ lịch sử. Đảng đó là Đảng của dân tộc VN đồng thời là Đảng
của mỗi con người VN.
- 15 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status